Bệnh học Bộ Lệ
Trang 1BỊNH HỌC BỘ LỆ
Trang 2BỊNH HỌC TUYẾN LỆ
BẨM SINH
Tuyến lệ dịnh cư sai vị trí
Không có tuyến lệ
U nang tuyến lệ bẩm sinh (dacryops)
Sa tuyến lệ
Trang 3BỊNH HỌC TUYẾN LỆ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
Giảm tiết: đưa đến hội chứng khô mắt
Tăng tiết : gây chảy nước mắt sống
Trang 4Triệu chứng lâm sàng
của hc khô mắt
Cảm giác rát bỏng, ngay cả khi nhắm mắt
Có một giai đoạn tăng tiết nghịch lý phản xạ nhiều năm trước khi xuất hiện khô niêm mạc thực sự
Đau đột ngột xuất hiện khi mở mắt lúc giửa đêm
Cảm giác có ngoại vật đi kèùm cảm giác ngứa.
Đỏ bờ mí , rụng lông mí.
Sợ sáng
Trang 5KHÁM LÂM SÀNG
Khám bề mặt kết giác mạc bằng đèn khe
khảo sát sự mềm mại, sự biến dạng của nếp bán nguyệt
khào sát bề mặt giác mạc trước và sau khi nhuộm
tìm viêm giác mạc sợi.
Trang 6Nghiệm pháp Schirmer
Cách thử:
giấy lọc Whatman No 41 cở 5mmx 35mm
gập 5mm ở đầu cho vào khe mí dưới góc ngoài trong vòng 5 phút
Ý nghĩa
ĐT từ 10-30m → BT
ĐT < 5mm → hc khô mắt
Trang 7So sánh Schirmer 1&2
S1: nhỏ thuốc tê trước
ức chế tiết phản xạ
ĐT>10mm → sự tiết
nước mắt cơ bản bị
suy
ĐT<10mm + chảy
nước mắt sống giả →
tăng tiết nghịch lý
S2: nhỏ thuốc tê và kích thích cuống mủi dưới
ĐT<10mm → mất phản xạ tiết → hc khô mắt trung ương
ĐT>10mm + triệu chứng khô mắt → ức chế tiết do mỏi mệt.
Trang 8BREAK-UP TIME TEST khảo sát độ bền vững của phim nước mắt
Phương pháp thực hiện:
nhỏ một giọt fluorescein vào mắt, lau khô
sau lần nháy mắt cuối cùng tìm những đốm khô trên giác mạc bằng đèn khe với ánh sáng tím
Trang 9Lưu ý đối với BUT
không có giá trị ở giác mạc có bất thường ở biểu mô
điểm khô cố định ít có giá trị trong chẩn đoán
không được dùng tay vành mí sẽ làm mỏng phim nước
mắt
không nhỏ thuốc tê
đang đo bịnh nhân nháy phải bắt đầu lại từ đầu
Trang 10Hội chứng Gougerot- Sjogren
Đặc điểm lâm sàng
Thường ở phụ nử quá tuổi tắc kinh
viêm đa khớp tiến triển
Chẩn đoán
nghiệm pháp Schirmer,
khám sinh hiển vi với thuốc nhuộm
sinh thiết tuyến lệ và kết mạc,
xác định globulin miển dịch trong nước mắt và
Trang 11Các bịnh cảnh lâm sàng khác của hc khô mắt
Bịnh pemphigoid mắt
viêm kết giác mạc kinh niên
dính kết mạc mi cầu tiệm tiến
không có biểu hiện sang thương ở da
Bịnh Stevens-Johson
viêm kết giác mạc kinh niên và dính kết mạc mi cầu.
hậu quả của dị ứng thuốc
thương tổn củ ở khắp bề mặt da
có tiền sử nằm viện lâu dài
Trang 12BÒNH PEMPHIGOID MAÉT
Trang 13Dấu hiệu lâm sàng của tăng tiết
chảy nước mắt sống
dấu hiệu thường gặp của một bịnh thông thường
có thể của một bịnh nặng đặc biệt ở trẻ con
Ảnh hưởng thị lực tùy theo lượng nước mắt tiết ra
gây kích thích da vùng cánh mủi
Trang 14Khám lâm sàng tăng tiết
Khám đèn khe trước và sau khi nhuộm màu
tìm những ổ khuyết biểu mô nhỏ
khám kỷ cùng đồ trên dưới
khảo sát các lổ thoát của ống dẩn lệ qua hiện
Trang 15Các nguyên nhân tăng tiết
Nguyên nhân rỏ: kích thích dây thần kinh 5
Nguyên nhân khó phát hiện:
Nguyên nhân tai mủi họng
Viêm dây thần kinh 5
Hội chứng Charlin:
Bịnh ở hệ thần kinh trung ương
Chảy nước mắt sống vô căn
Trang 16Viêm Nhiểm Tuyến Lệ
Viêm tuyến lệ cấp:
nguyên phát có tính chất dịch lây lan
thứ phát do nguyên nhân tại chổ hay toàn thân
Viêm tuyến lệ kinh niên
Trang 17BƯƠÚ TUYẾN LỆ
Bứơu dạng lympho chiếm tỷ lệ 20%
Tăng sản dạng lympho phản ứng
Bứơu lympho ác
Khu trú dạng lympho của một bịnh toàn thân
Bứơu giả u chiếm tỷ lệ 30%
Bứơu biểu môâ chiếm tỷ lệ 50%
bứơu hổn hợp lành tính 60%
ung thư 40%
Trang 18BỊNH HỌC LỆ ĐẠO BẤT THƯỜNG BẨM SINH
Bất thường điểm lệ
hẹp bẩm sinh,
có nhiều điểm lệ
sái vị diểm lệ
điểm lệ chẻ dọc hình khe.
Bất thường tiểu lệ quản
Bất thường ống lệ mủi
Tắc do tồn tại màng hay phát triển bất thường của xương
Trang 19
VẤN ĐỀ LỆ ĐẠO Ở TRẺ SƠ
Trang 20Các biểu hiện lâm sàng và cách xử lý tắc ống lệ mũi trẻ sơ sinh
Ứù động nước ối→thông lệ đạo ngay không gây mê
viêm túi lệ cấp→ thông lệ đạo càng sớm càng tốt không cần gây mê
chảy nước mắt sống với viêm kết mạc mủ nhày kinh niên: thường xuất hiện 2 tuần sau sinh
kháng sinh tại chổ và xoa ấn vùng túi lệ có 60%-70% khỏi
thông lệ đạo
đặt ống lệ đạo ( phương pháp Quickert- Dryden)
tiến hành tiếp khẩu túi lệ mủi
Trang 21BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Bịnh điểm lệ
biến vị điểm lệ:điểm lệ không còn hướng về hồ lệ
tắc điểm lệ do viêm, chấn thương, teo vì tuổi già
bứơu : K tế bào đáy
Trang 22BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Bịnh tiểu lệ quản
Do thuốc : phospholin iodide, iodoxuridine
Thông lệ đạo nhiều lần
Viêm tiểu lệ quản do nấm
Trang 23BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Chấn thương đứt tiểu lệ quản
Trang 24BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Chấn thương đứt tiểu lệ quản
Nối tận tận thỏa mản cùng một lúc 2 mục tiêu
tái lập sự thông thương bên trong lòng TLQ
trả điểm lệ về đúng vị trí giải phẩu học
Tạo hình góc trong trả điểm lệ về đúng vị trí giải phẩu học
Trang 25Biến dạng góc trong mí sau đứt lệ quản không xử lý thích đáng
Trang 26BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Chấn thương đứt tiểu lệ quản
Tìm đầu trong của TLQ
tìm trực tiếp dưới kính hiển vi thật nhẹ nhàng
quan sát bọt nổi lên ở đầu TLQ đứt
bơm nước có pha fluorescein vào điểm lệ trên
dùng que đuôi heo
Trang 27BỊNH LỆ ĐẠO MẮC PHẢI
Bịnh túi lệä
Nghẻn tắc:
Vô căn: viêm xoang sàng tiềm ẩn,nội tiết.
Gảy Lefort 2&3
Sau tạo hình mủi , mổ xoang,giải áp hốc mắt
Sạn lệ đạo
Bịnh lý trong mủi
Bứơu trong vùng túi lệ
Nhiểm trùng : 2o sau tắc ống lệ mủi
viêm túi lệ kinh niên
Trang 28Biến chứng của viêm túi lệ
kinh niên
viêm kết mạc lệ
viêm túi lệ cấp tính
nhọt túi lệ
dò túi lệ
viêm tổ chức vùng mặt, hốc mắt,thuyên tắc tỉnh mạch hang
nguy cơ loét giác mạc mủ tiền phòng
nguy cơ viêm mủ nội nhãn khi phẩu thuật trong nhãn cầu
Trang 29Điều trị viêm túi lệ kinh niên
tiếp khẩu túi lệ mủi là phương pháp được lựa chọn
thông lệ đạo không có chỉ định ở ngưới lớn vì
tổn thương thành lệ quản do que thông
có thể dẩn đến viêm tổ chức cấp tính
nguy cơ dẩn đến co hẹp lệ đạo bằng mô sợi
thông gây đau đớn
kết quả chỉ là tạm thời
Trang 30Điều trị viêm túi lệ kinh niên
chỉ định cắt bỏ túi lệ
viêm túi lệ kinh niên ở người già >45 tuổi
niêm mạc mủi mỏng teo khó tạo vạt,
làm tiếp khẩu túi lệ mủi gây chảy máu nhiều
tuyến lệ đã teo nên tiết nước mắt ít
viêm túi lệ do lao, giang mai, phong
viêm mủi teo niêm mạc trầm trọng (bịnh ozen)
bứơu túi lệ
Trang 31CHẨN ĐOÁN CHẢY NƯỚC MẮT SỐNG
Hỏi tiền sử
Khám đèn khe
Ấn vùng túi lệ
Bơm rửa lệ quản
Thông lệ đạo chẩn đoán
Nghiệm pháp thuốc nhuộm
Nghiệm pháp Schirmer
Khám mủi
Chụp X quang và chụp cắt lớp
Chụp túi lệ có bơm chất cản quang
Trang 32Nghiệm pháp thuốc nhuộm
xịt vào mủi hổn hợp
thuốc tê và chất co mạch,
cho bông gòn vào mủi
Nhỏ mắt 1 giọt fluo 2%
5 phút sau lấy miếng
bông gòn ra
Ý nghĩa:
thấm màu → bình thường
Không thấm màu → bước 2
bơm dung dịch muối đẳng trương vào lệ quản
bảo bịnh nhân nghiêng ra trước
Ý nghĩa
bông gòn thấm màu
→ nghẻn lệ đạo bất toàn,
bông gòn không thấm màu → nghẻn tắc ở tiểu lệ quản hoặc do bơm lệ bất
Trang 33Vài thủ thuật và phẫu thuật trên lệ đạo: bơm rửa lệ đạo
mục đích chẩn đoán:
nước trào khỏi điểm lệ tại chổ: tắc tiểu lệ quản tương ứng
nước trào khỏi điểm lệ tại chổ cả trên lẩn dưới: tắc lệ quản chung
nước trào khỏi lệ quản trên khi bơm vào điểm lệ dưới và ngược lại : tắc ống lệ mủi
Trang 34Vài thủ thuật và phẫu thuật trên lệ đạo: thông lệ đạo
Phương tiện: que thông Bowmann đánh số từ 1-8
Trang 35Vài thủ thuật và phẫu thuật trên lệ đạo:cắt bỏ túi lệ
đường rạch da dài 2cm
tìm dây chằng mí trong,bộc lộ mào xương lệ trước
tách thành trong túi lệ khỏi hố xương lệ
cắt dây chằng mí trong
bóc tách vòm, thành trong,thành sau túi lệ
cắt bỏ túi lệ đến tận cổ túi lệ
khâu dây chằng rồi khâu da
băng ép cầm máu.
Trang 36Vài thủ thuật và phẫu thuật trên lệ đạo:tiếp khẩu túi lệ mũi
rạch da dài 2-3cm
Bộc lộ DCMT và mào xương lệ trước
rạch màng xương,tách thành trong túi lệ
Đục xương
làm tròn trịa lổ xương vừa đục.
mở niêm mạc túi lệ và mủi
Tạo lổ nối tiếp khẩu 1 vạt trước
Đóng vết mổ hai lớp
Trang 37Vài thủ thuật và phẫu thuật trên lệ
đạo:tiếp khẩu túi lệ mũi
Khoan và gặm xương
Mở niêm mạc túi lệ và mủi
Tạo lổ nối tiếp khẩu 1 vạt trước
Trang 38Một vài cơ sở lý tuận: bảo tồn DCMT
trong khi tiến hành TKTLM
Về phương diện giải phẫu sinh lý học:
chức năng bơm hút và dẩn thóat nước mắt của túi lệ vẩn được bảo toàn
góp phần loại trừ nguy cơ thất bại muộn về sau.
Về phương diện phẩu thuật:
có điểm mốc giới hạn để đục xương và gặm xương
tránh đụng chạm nhất là lệ quản chung có thể bị tắc do
co kéo
Trong trường hợp túi lệ teo hoặc nhủn nát vẩn tiếp khẩu
Trang 39Một vài cơ sở lý luận:vấn đề chỉ
tạo vách trứơc cho lổ tiếp khẩu
Tiết kiệm tối đa thời gian phẩu thuật:
không đụng chạm đến hốc khí sàng trước → hạn chế thất bại muộn
Đơn giản hoá kỷ thuật mổ
Trang 40Một vài cơ sở lý luận: c ơ chế
thất bại sớm và muộn
Thất bại sớm:
chưa rạch hết niêm mạc túi lệ
nhét gạc cầm máu trong mủi
Thất bại muộn:
tiểu lệ quản trong tình trạng bán tắc
sự xâm lấn của các tế bào sàng
có tình trạng viêm xoang sàng âm ỉ