1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản ngữ văn 6 Kết nối tri thức

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 696,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào?Như vậy đọc hiểu là hoạt động cơ bản của conngười để chiếm lĩnh văn hóa ,trong đó, hoạt động đọc hiểu tác phẩm văn chươngcó một ý nghĩa và vị trí vô cùng đặc biệt so với các

Trang 1

MỤC LỤC Trang I.PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

1.2 Mục đích của đề tài:

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phần 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Những vấn đề về cơ sở lí luận:

2.2 Thực trạng

2.3 Những giải pháp:

Giáo án minh họa đọc hiểu văn bản

2.4 Hiệu quả tổ chức đọc- hiểu

Phần 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận:

3.2 Kiến nghị:

1 2 2 3 3 3 4 5 9 21 21 21 22

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài :

-Đọc hiểu là một kĩ năng quan trọng trong số các kĩ năng sử dụng ngôn ngữcủa nhân loại,trong đó đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận

Trang 3

biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung màmình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đếnngười nghe.Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng,đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nộidung và có thể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi :Cáigì? Như thế nào? Làm thế nào?Như vậy đọc hiểu là hoạt động cơ bản của conngười để chiếm lĩnh văn hóa ,trong đó, hoạt động đọc hiểu tác phẩm văn chương

có một ý nghĩa và vị trí vô cùng đặc biệt so với các loại văn bản khác Bởi văn

học là nhân học, đọc văn không chỉ để hiểu văn mà “văn học còn giúp con người hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm tin vào bản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng hướng tới chân lý” (M.Gorki) Mặt khác việc đọc

– hiểu văn bản văn chương cũng có những yêu cầu và cách thức riêng không thểgiống như việc đọc – hiểu văn bản báo chí, khoa học hay hành chính – công vụ,thực chất đó là một hoạt động giao tiếp với thế giới văn chương, đó còn là mộthoạt động mang tính thưởng thức biết bao cái hay, cái đẹp mà loài người đã kếttinh trong các văn bản nghệ thuật Đọc – hiểu tác phẩm văn học không chỉ gópphần giúp con người phát triển toàn diện các năng lực tinh thần của mình màcòn có tác động đến quá trình hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng những phầm chấtđáng quý và làm đời sống tinh thần của mỗi người rộng mở và phong phú biếtbao nhiêu

-Tuy nhiên một thời gian rất dài nước ta môn văn được gọi là “Giảngvăn''.Trong cách hiểu như vậy giảng văn chủ yếu là công việc của thầy còn vị trícủa trò trong môn học văn hoàn toàn là một vị trí bị động, trong khi thực chấtdạy văn là dạy cho học sinh năng lực đọc, kỹ năng đọc để học sinh có thể đọc –hiểu bất cứ văn bản nào cùng loại Từ đọc hiểu văn mà trực tiếp nhận các giá trịvăn học, trực tiếp thể nghiệm các tư tưởng và cảm xúc được truyền đạt bằngnghệ thuật ngôn từ, hình thành cách đọc riêng có cá tính Đó là con đường duynhất để bồi dưỡng cho học sinh năng lực của chủ thể tiếp nhận thẩm mỹ (Theo

GS Trần Đình Sử) Do đó hiểu bản chất môn văn là môn dạy đọc văn vừa thểhiện cách hiểu thực sự bản chất của văn học, vừa hiểu đúng thực chất việc dạy

Trang 4

văn là dạy năng lực, phát triển năng lực là chủ thể của học sinh ,đáp ứng mụctiêu môn chung của môn Ngữ văn chương trình PT 2018 mà Bộ đã ban hành

định hướng rất rõ chỗ này, đó là: “môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe''.Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh, xuất phát từ đặc thùcủa văn chương (nghệ thuật ngôn từ), mà vấn đề đọc hiểu văn bản ngày càngđược quan tâm

Với những lý do kể trên, người viết đã tiến hành tìm hiểu và đúc rút một

số :Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản -Ngữ văn 6 -Sách KNTT

+Tổ chức,hướng dẫn cho HS đọc hiểu văn bản phù hợp với đặc trưng củatừng loại văn bản kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, kháiquát nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt Từ đó thấy được tưtưởng,mục đích của tác giả gửi gắm trong tác phẩm; giá trị đặc sắc của các yếu

tố nghệ thuật; ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản; thể loại củavăn bản, hình tượng nghệ thuật…

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

+Thông qua nghiên cứu đề tài, bản thân tôi sẽ rút ra được một số kinh nghiệm trong việc :Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản -Ngữ văn 6 -Sách KNTT

+Học sinh lớp 6 D3 - 46 em

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

+Đọc, nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin

+Phương pháp tổng hợp, so sánh

Trang 5

+Phương pháp phân tích, thống kê

+Phương pháp điều tra, đánh giá

Phần 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Những vấn đề về cơ sở lí luận:

Trong các kỹ năng đọc – hiểu văn bản có một vị trí đặc biệt, bởi văn bản

là sản phẩm sáng tạo độc đáo của con người, có sức sống lâu bền và không thể

thay thế được Khái niệm hiểu không chỉ là nhận ra kí kiệu và ý nghĩa của kí hiệu, mà còn là phán đoán ra ý muốn biểu đạt Hiểu còn bao hàm nội dung sâu

rộng hơn như hiểu biết, đồng cảm, hiểu văn ở đây có nghĩa là hiểu đời, hiểungười Như vậy, đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của vănbản thông qua khả năng tiếp nhận của học sinh Đọc hiểu là tiếp xúc với vănbản, hiểu được nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, thônghiểu các thông điệp tư tưởng, tình cảm của người viết và giá trị tự thân của hìnhtượng nghệ thuật

-Khi đọc văn bản, dù với bất cứ mục đích cụ thể nào, người đọc đều thựchiện việc tiếp nhận các giá trị tư tưởng, nghệ thuật; giao lưu tư tưởng, tình cảmvới tác giả, với những người đã đọc trước; bày tỏ thái độ đồng cảm hay khôngđồng cảm với văn bản văn học Muốn tiếp nhận đúng các giá trị tư tưởng, nghệthuật của văn bản văn học thì người đọc phải trải qua quá trình đọc – hiểu, từhiểu ngôn từ, ý nghĩa của hình tượng, đến hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả,hình thành thái độ, sự đánh giá đối với văn bản, biết thưởng thức các giá trị củavăn bản

- Để đọc hiểu văn bản thành công ,cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bịdạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tựlàm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh.Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2.2 Thực trạng

-Từ thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy kĩ năng xây dựng ,khai tháccác nội dung kiến thức trong quá trình đọc- hiểu còn nhiều hạn chế ,phát huytính tích cực, tự học của học sinh ở môn Ngữ văn chưa nhiều Dạy học vẫn

Trang 6

nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm Hoạtđộng kiểm tra, đánh giá chưa thực sự khách quan, chính xác Đặc biệt việc dạyhọc theo chương trình thường chạy theo khối lượng nội dung, coi nhẹ kỹ năng,

dễ dẫn tới nặng nề, hàn lâm, quá tải về kiến thức; thiếu thiết thực đối với đờisống của học sinh…

- Nhiều giáo viên dù đã được tham gia nhiều chương trình tập huấn nhưngvẫn chưa thể hình dung được cách hướng dẫn học sinh thực hiện thành thạophần đọc -hiểu , xây dựng và hình thành hệ thống câu hỏi còn lúng túng ,thiếuchuẩn xác , trọng tâm Cần phải hình dung được đọc hiểu trong dạy học văn nóichung là hoạt động trên lớp có sự định hướng của người thầy Đó là quá trìnhthâm nhập vào văn bản với thái độ tích cực, chủ động

- Một thực tế nữa ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của tiết đọc hiểu là việcvận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tính hình thức

do nhiều cá nhân học sinh chưa tích cực tham gia.Bản thân giáo viên chưa chịuđổi mới hoặc có đổi mới song chỉ dừng lại ở hình thức, chưa đi sâu vào thựcchất nhằm giúp khai thác kiến thức một cách có chiều sâu; đặc biệt là kĩ năngứng dụng CNTT trong dạy học còn nhiều hạn chế

- Về phía học sinh: Học sinh ở trường quen với cách học cũ , điều kiện họctập còn nhiều hạn chế nên việc tiếp cận và tìm tòi những thông tin thời sự phục

vụ cho bài học còn hạn chế

2.3 Những giải pháp:

- Muốn tổ chức được các hoạt động trong giờ học Ngữ văn một cách hiệuquả cần căn cứ vào đặc trưng của từng loại hình bài học: bài dạy đọc hiểu , bàidạy viết, bài dạy nghe – nói Trong mỗi loại bài lại căn cứ vào yêu cầu cần đạtnêu trong chương trình để đề ra các hoạt động GV chỉ là người tổ chức, hướngdẫn HS qua các công việc; cùng tham gia trao đổi, thảo luận với HS và đưa racác bình luận, nhận xét, đánh giá về những gì HS đang xem xét, bàn luận

-Với bài dạy đọc hiểu, cần xem đối tượng kiểu loại văn bản (VB) đọc hiểu

ở đây là loại nào.Căn cứ vào nội dung ,chương trình ,ta thấy Ngữ văn 6 -KNTTtập trung vào 3 thể loại văn bản là :

Trang 7

và làm sáng tỏ ỳ kiến của mình:

(1) Trong thiên truyện này theo các em tác giả dân gian ca ngợi điều gì?

Ca ngợi ai? Và ai là người đáng ca ngợi nhất? Liệu có phải ở đây có phải tác giảdân gian ca ngợi Thánh Gióng hay ca ngợi nhân dân ta ?

(2) Để làm nổi bật cảm hứng ngợi ca đó, tác giả đã lựa chọn được các yếu

tố hình thức nào nổi bật? (Gợi ý :bối cảnh (không gian và thời gian), các yếu tốtưởng tượng kì ảo, các thủ pháp nghệ thuật, đặc sắc về ngôn ngữ…) Các yếu tốnày đã giúp tác giả biểu hiện được chủ đề tư tưởng ra sao?

(3) Những vấn đề đặt ra trong Truyền thuyết ''Thánh Gióng ''còn có ýnghĩa gì đối với cuộc sống hôm nay không ?

Các vấn đề trên đều cần được nêu lên và cho HS tìm hiểu, trao đổi, thảoluận để đi đến những nhận thức thống nhất nhưng phù hợp với từng HS Theo

Trang 8

cách này, áp lực thiếu thời gian do phải dạy đọc hiểu các tác phẩm có dunglượng lớn sẽ được hoá giải Như thê, cứ mỗi tác phẩm sẽ lựa chọn một vài vấn

đề và một số yếu tố nổi bật, đáng phân tích, trao đổi; dần dần qua nhiều tácphẩm truyện khác nhau, HS sẽ có một kỹ năng đọc hiểu vững vàng đê có thể tựmình đọc hiểu bất kỳ văn bản văn học nào

+Tất cả các thông tin khác trong văn bản như: xuất xứ, hoàn cảnh ra đời,tác giả… chỉ cần hướng dẫn HS đọc trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,không cần giảng gì trên lớp

2.3.2.Văn bản nghị luận :

-Đây là một kiểu văn bản khá mới mẻ và khó so với học sinh lớp 6 CT

2018 chủ trương bắt đầu dạy đọc và viết VBNL từ lớp 6, cả NL văn học (VH) và

NL xã hội (XH), nhưng yêu cầu đơn giản Trước hết, cần phải lưu ý ,dạy đọchiểu và dạy viết văn bản (VB) nghị luận có liên quan nhưng không phải là một.Cùng là VB nghị luận, nhưng yêu cầu và cách thức dạy đọc hiểu khác với dạyviết Khi dạy đọc hiểu VB Nghị luận cần cho HS tìm hiểu, khai thác các yếu tốsau đây :

+Mục đích của văn nghị luận và hiểu được khái niệm thế nào là văn nghịluận ? {Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục ngườiđọc (người nghe) về một vấn đề.{

+Văn bản viết về vấn đề gì ?

+ Phương thức biểu đạt chính của VB ?Bố cục ?Nghệ thuật đặc sắc ?

+Ở văn bản này, người viết muốn thuyết phục người đọc, người nghe điều

gì ?

+Để thuyết phục, người viết đẫ nêu ra những lí lẽ và bằng chứng cụ thể nào

? {Lí lẽ là những lời diễn giải có tí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳngđịnh ý kiến của mình Bằng chứng là những ví dụ được lẩy từ thực tế đời sốnghoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ{

+Từ đó HS biết so sánh để thấy VB nghị luận và VB văn học có gì khácnhau? Chẳng hạn khi dạy học ăn bản nghị luận ''Xem người ta kìa '',giáo viêncần đặt ra một số vấn đề sau cho HS trao đổi và bảo vệ ý kiến của mình :

Trang 9

(1) Trong văn bản này, theo em, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?(Có phải

là bài học về lối sống : Biết hòa đồng gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng và tôntrọng sự khác biệt) Điều tác giả muốn nói đó có mang tính áp đặt không ?

(2) Để thuyết phục đứa con , tác giả đã nêu ra những dẫn chứng nào ?Theo emnhững dẫn chứng đó có thuyết phục không ?

(3) Theo em, trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mìnhhay không ?( Có vì mỗi người là một cá nhân độc lập ,ai cũng có những điểmmạnh riêng , tạo nên bức tranh cuộc sống nhiều màu sắc ) Em có đồng tình vớimong muốn của người mẹ không ?

2.3.3.Văn bản thông tin :

VBTT (informational text) là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin

về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn thực hiện hoạt động dựa trêncác số liệu, sự kiện khách quan và kiến thức khoa học VBTT rất phổ biến trong

xã hội dưới dạng các bài báo, tạp chí, từ điển, sách giáo khoa, sách viết về danhnhân, sách hướng dẫn (du lịch, sử dụng thuốc, nấu ăn ), panô, áp phích… Vớiđặc điểm như vậy nên khi dạy VB thông tin , GV cần tránh dạy như một VB vănhọc bằng cách cho HS tìm hiểu, khai thác các yếu tố sau đây :

+Các thành phần của một VB thông tin như :nhan đề, tiêu mục, tiểu mục,loại chữ đậm, các kí hiệu gạch đầu dòng và số thứ tự, các công cụ hỗ trợ đồ họa,như biểu đồ, đồ thị, hình minh họa và ảnh Đây cũng chính là những đặc điểm

nổi bật của VB thông tin Các đặc điểm này giúp người đọc tìm thông tin chínhcủa văn bản thông tin một cách rõ ràng, sáng sủa

+Đọc VB thông tin cần chú các chỉ dẫn bên phải mỗi văn bản

+ Thông tin thu thập được từ VB là gì? (Gợi ý quan sát nhan đề ,đề mụccủa VB ) Nhận xét của em về thông tin VB đưa ra ?

+Những đặc điểm hình thức của văn bản có tác dung gì trong việc chuyểntải thông tin của VB không?

+Nghệ thuật trong mỗi văn bản ?(Các tiêu đề nhỏ,các tranh ảnh ,sơ đồ,biểu bảng trong VB có tác dụng gì ?Sa pô là gì và tại sao sa pô thường inđậm ở phần đầu bài viết? ) Từ đó HS thấy rõ được sự khác biệt giữa Văn bản

Trang 10

thông tin với 2 kiểu văn bản đã học là VB văn học và VB nghị luận Ví dụ khidạy đọc hiểu VB ''Trái đất -Cái nôi của sự sống '',GV có thể dặt ra một số vấn đềsau để HS trao đổi :

(1).Văn bản ''Trái đất -Cái nôi của sự sống ''thuộc kiểu VB nào ? Vì sao ? Phầnsa-pô trong văn bản có tác dụng gì ?Mục đích của văn bản là gì ?(Có phải làđịnh hướng cho người đọc về vai trò của trái đất với sự sống và nhận thức củacon người về việc bảo vệ trái đất không ?)

(2).Vị trí của trái đất trong hệ Mặt trời ? Nước có vai trò gì với sụ sống trên tráiđất ? Con người có quan hệ như thế nào với trái đất ? (Con người có hoàn toànphụ thuộc vào trái đất không ?)Hiện trạng trái đất hiện nay như thế nào ? (Thiênnhiên bị tàn phá ; đại dương bị khai thác quá mức ; biến đổi khí hậu ).Tại saolại xảy ra tình trạng đó ? Ai sẽ gánh chịu những hậu quả này ?

(3).Theo em ,con người cần làm gì để bảo vệ trái đất ? Vấn đề văn bản đặt ra có

ý nghĩa thế nào với nhân loại ngày hôm nay ?Những nét nghệ thuật đặc sắc của

VB thông tin này là gì ?

2.3.4.Về phương pháp và kĩ thuật dạy học :

+Về cơ bản ,dạy đọc hiểu văn bản Ngữ văn 6 -KNTT có thể vận dụng tất

cả các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực đã được vận dụng như:nhóm ;mảnh ghép ;đóng vai;giao nhiệm vụ ;khăn trải bàn ;phòng tranh ;lược đồ

tư duy

+Bên cạnh các phương pháp và kĩ thuật trên thì để tiết đọc hiểu thực sựhiệu quả ,hấp dẫn học sinh ,giáo viên phải ứng dụng được công nghệ thông tintích cực ,phù hợp trong từng tiết dạy , đặc biệt là có thể khuyến khích cả HScùng tham gia sử dụng các ứng dụng CNTT cho tiết học thêm sinh động phongphú Chẳng hạn :Dạy VB văn học ''Thánh Gióng'' ,GV có thể sử dụng thêm cácvideo về Lễ Hội Gióng hàng năm ; Dạy VB thông tin ''Trái đất -Cái nôi của sựsống '' GV có thể cung cấp cho HS các vi deo liên quan đến trái đất ,môitrường ,những hành vi tàn phá môi trường đáng lên án hiện nay

+Dạy theo hướng đọc - hiểu vừa nêu, kết quả là HS không chỉ nắm đượcnội dung cơ bản của tác phẩm, thông điệp tư tưởng, tình cảm tác giả muốn gửi

Trang 11

gắm, mà còn biết cách nhận biết, hiểu và lựa chọn, đánh giá được những hìnhthức độc đáo, nổi bật, giàu ý nghĩa của một văn bản văn học Đó cũng là cái đíchcần đến của yêu cầu dạy học đọc hiểu theo hướng phát triển năng lực.

* GIÁO ÁN MINH HỌA A.VĂN BẢN VĂN HỌC :

Văn bản THÁNH GIÓNG (Tiết 1 )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :- HS xác định được chủ đề và nội dung ,ý nghĩa của truyện

Thánh Gióng HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyềnthuyết: tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật cótính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoangđường, kì ảo

2 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:Thu thập thông tin ,trình bày,cảm nhận về Thánh Gióng

3 Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt

đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoạixâm.có trách nhiệm với chính mình Có trách nhiệm với đất nước, dân tộc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi- Tranh ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Hoạt động của giáo

viên-học sinh

Nội dung cần đạt

Trang 12

*Mục tiêu :Giúp HS lĩnh hội kiến thức cơ bản của tiết học

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - (SKKN 2022) Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản ngữ văn 6  Kết nối tri thức
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 12)
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP - (SKKN 2022) Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản ngữ văn 6  Kết nối tri thức
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP (Trang 12)
- Quan sát những hình ảnh và cho biết - (SKKN 2022) Kinh nghiệm xây dựng câu hỏi phần đọc hiểu văn bản ngữ văn 6  Kết nối tri thức
uan sát những hình ảnh và cho biết (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w