1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo Môn học An toàn hệ điều hành Đề tài Trình bày và phân tích cơ chế xác thực đăng nhập Kerberos trên Windows

34 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày và phân tích cơ chế xác thực đăng nhập Kerberos trên Windows
Tác giả Đỗ Duy Hưng, Nguyễn Thùy Dương, Đỗ Cao Đức, Trịnh Thị Dung, Hà Ngọc Hiếu, Nguyễn Tuấn Đạt
Người hướng dẫn Trần Sỹ Nam
Trường học Học viện Kĩ thuật Mật mã
Chuyên ngành An toàn hệ điều hành
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 478,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHUNG* Đối với người sử dụng, các khóa bí mật chính là băm thông tin đầu vào khi đăng ký thường được lưu trong các trung tâm phân phối khóa trên server Kerberos.. *

Trang 1

HỌC VIỆN KĨ THUẬT MẬT MÃ

Báo cáo Môn học: An toàn hệ điều hành

Đề tài 06: Trình bày và phân tích cơ chế xác thực đăng nhập

Kerberos trên Windows

Sinh viên thực hiện:

Đỗ Duy Hưng AT150225

Nguyễn Thùy Dương AT150209

Đỗ Cao Đức AT150215 Trịnh Thị Dung AT150211

Hà Ngọc Hiếu AT150218 Nguyễn Tuấn Đạt AT150212 Giáo viên giảng dạy: Trần Sỹ Nam

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

1

2

3

Phần I: SƠ LƯỢC VỀ GIAO THỨC

Phần II: CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ

THỐNG KERBEROS

Phần III: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KERBEROS

Trang 3

ỨNG DỤNG CỦA KERBEROS KERBEROS LÀ GÌ?

PHẦN I

LỊCH SỬ PHÁT

TRIỂN

Trang 4

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Học viện công nghệ Massachusetts (MIT) phát triển Kerberos để bảo vệ các dịch

vụ mạng cung cấp bởi dự án Athena Giao thức đã được phát triển dưới nhiều phiên bản, trong đó các phiên bản từ 1 đến 3 chỉ dùng trong nội bộ MIT.

Các tác giả chính của phiên bản 4, Steve Miller và Clifford Neuman, đã xuất

bản giao thức ra công chúng vào cuối thập niên 1980, mặc dù mục đích chính

của họ là chỉ phục vụ cho dự án Athena.

Phiên bản 5, do John Kohl và Clifford Neuman thiết kế, xuất hiện trong tài

liệu (RFC1510) vào năm 1993 (được thay thế bởi RFC 4120 vào năm 2005 với

mục đích sửa các lỗi của phiên bản 4.

Các hệ điều hành Windows 2000, Windows XP và Windows Server 2003 sử

dụng một phiên bản thực hiện Kerberos làm phương pháp mặc định để xác thực

Trang 5

Tên của giao thức Kerberos được lấy từ tên của con chó ba đầu Cerberus canh

gác cổng địa ngục trong thần thoại Hy Lạp.

Giao thức được xây dựng dựa trên mã hoá đối xứng và cần đến một bên thứ ba mà

cả hai phía tham gia giao dịch tin tưởng.

Trang 6

hoặc cao hơn)

Ngày nay dịch vụ xác thực Kerberos này được ứng dụng nhiều ở thực tiễn như là:

Tích hợp trong các ứng dụng mạng:

Trang 7

ỨNG DỤNG CỦA KERBEROS

SOCKS ( kể từ SOCKS5) Apache ( với modular

Trang 8

ỨNG DỤNG CỦA KERBEROS

Thẻ thông minh Smark Card

Xây dưng tích hợp trong các

hệ thống xác thực của các

ngân hàng.

Được tích hợp để xác thực trong các hệ điêu

hành mạng.

Tích hợp kerboros trong các

hệ thống bastion host

Trang 9

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG KERBEROS

HOẠT ĐỘNG

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHUNG

MÔ TẢ GIAO THỨC

MÃ HÓA

YÊU CẦU MỤC TIÊU

Trang 10

MỤC TIÊU

* Người sử dụng có thể truy cập tất cả các dịch vụ mà họ được ủy quyền cho mà không cần phải nhập lại mật khẩu trong phiên này Đặc

tính này được gọi là Single Sign-On

* Khi người dùng thay đổi mật khẩu của mình, nó được thay đổi cho tất cả các dịch vụ cùng một lúc

* Không chỉ những người sử dụng phải chứng minh rằng họ là những người họ nó mà các máy chủ ứng dụng phải xác thực lại của

khách hàng của họ có đúng không Đặc tính này được gọi là xác thực

chéo.

Trang 12

YÊU CẦU

* Để có thể triển khai một hệ thống hoạt động với dịch vụ Kerberos, yêu cầu

về môi trường:

 Có ít nhất 1 máy chủ cài đặt dịch vụ Kerberos (Kerberos Server)

 Các Clients phải được đăng ký với máy chủ Kerberos

 Một số các máy chủ ứng dụng đóng vai trò phân bổ các khóa với máy

Trang 13

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHUNG

Kerberos sử dụng một bên thứ ba tham gia vào quá trình nhận thực gọi là

"trung tâm phân phối khóa" ( key distribution center - KDC) KDC bao gồm hai

chức năng: "máy chủ xác thực" (authentication server - AS) và "máy chủ cung

cấp vé" (Ticket Granting Server - TGS) "Vé" trong hệ thống Kerberos chính

là các chứng thực chứng minh nhân dạng của người sử dụng.

Trang 14

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHUNG

* Đối với người sử dụng, các khóa bí mật chính là băm thông tin đầu vào khi đăng ký thường được lưu trong các trung tâm phân phối khóa trên server

Kerberos Mỗi người sử dụng (cả máy chủ và máy khách) trong hệ thống chia sẻ một khóa chung với máy chủ Kerberos Việc sở hữu thông tin về khóa chính là bằng chứng để chứng minh nhân dạng của một người sử dụng Trong mỗi giao dịch giữa hai người sử dụng trong hệ thống, máy chủ Kerberos sẽ tạo ra một khoá phiên dùng cho phiên giao dịch đó

* Đối với một dịch vụ, chính là một chuỗi ngẫu nhiên tạo ra, hoạt động như một mật khẩu, nó cũng được lưu giữ trong Trung tâm phân phối khóa, và trong một tập tin gọi là keytab trên máy của bên dịch vụ

* Đối với sơ đồ này để làm việc, khách hàng và dịch vụ phải tin tưởng một dịch vụ của bên thứ ba (các máy chủ Kerberos ), cung cấp khóa xác thực phân phối chúng theo yêu cầu

Trang 15

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHUNG

Mô hình ho t đ ng c a Kerberos ạt động của Kerberos ộng của Kerberos ủa Kerberos

Trang 16

Pha 1: Client xác thực với AS để lấy về

K TGS

A B = TGT (Ticket-Granting-Ticket)

Trang 17

Pha 2: Client xác thực với TGS

(Client ID, IP,

[Client-to-server ticket (client ID, client IP,

validity period ,KClient/Service) ] K service

[K Client/Service ]K Client/TGS

Trang 18

Pha 3: Client truy nhập và yêu cầu cấp phép

sử dụng dịch vụ

From previos step

a new Authenticator( client

ID, timestamp) KClient/Service

H

Timestamp + 1

Trang 19

* Trong các bản tin ở trên, máy chủ S bao gồm cả dịch vụ xác thực và cung

cấp vé Trong gói tin { T S , L, KAB, B, {T S , L, KAB, A}K BS }K AS

KAB chính là khóa phiên giữa A và B;

{T S , L, KAB, A}K BS là vé gửi từ máy khách tới máy chủ;

{ A,T A }KAB là phần để xác thực A với B;

{ T A + 1 }KAB để khẳng định lại xác thực của B và thông qua đó chấp nhận A

Điều này cần thiết để hai bên nhận dạng lẫn nhau

Trang 20

CÁC THÀNH PHẦN TRONG

HỆ THỐNG KERBEROS

Realm và Principa

* Realm: Chính là một tên miền để thiết lập giới hạn trong phạm vi mà một

máy chủ xác thực có thẩm quyền để xác thực người dùng, máy chủ lưu trữ hoặc dịch

vụ Điều này không có nghĩa là xác thực giữa một người dùng và dịch vụ mà họ phải thuộc các lĩnh vực quản lý các máy chủ xác thực kerberos

* Principal: Tên một chỉ mục trong cơ sở dữ liệu máy chủ xác thực là các

thành phần tham gia xác thực trong hệ thống bao gồm người sử dụng và các server

Trang 21

CÁC THÀNH PHẦN TRONG

HỆ THỐNG KERBEROS

Trung tâm phân phối khoá (KDC- Key Distribution Centre)

* KDC là đối tượng cơ bản trong hệ thống Kerberos liên quan đến việc xác thực người dùng và dịch vụ

* KDC được chia thành ba phần chính:

 Server xác thực

 Máy chủ cung cấp

 Cơ sở dữ liệu

Trang 22

CÁC THÀNH PHẦN TRONG

HỆ THỐNG KERBEROS

Server xác thực-Authentication Server (AS)

* Là một phần của KDC trả lời yêu cầu xác thực từ các khách hàng

* Khi người sử dụng có yêu cầu xác nhận, họ đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu của mình ( có thể đăng ký hoặc khởi tạo tài khoản người dùng mới ) Để đáp lại một yêu cầu xác thực của người dùng AS cấp cho họ một TGT( vé chấp nhận) nếu người sử dụng thực sự là người mà họ nói mà AS đã định danh Người dùng có thể sử dụng TGT để có được cung cấp vé dịch vụ khác mà không cần phải đăng nhập lại

Trang 23

CÁC THÀNH PHẦN TRONG

HỆ THỐNG KERBEROS

Server cấp vé-Ticket Granting Server (TGS )

* Trong hệ thống Kerberos chính là các chứng thực định danh người sử dụng

Nó có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ TGS đảm bảo sự xác thực giưa người dùng máy chủ ứng dụng

* Nếu các đinh danh của server TGS trên vé TGT của người dùng là hợp lệ

nó sẽ cấp cho người dùng 1 vé thông hành mới để có thể truy cập vào các server ứng dụng gọi là TGS

Trang 24

Khoá mật mã và có thông tin liên quan.

Thời gian hiệu lực tối đa cho một vé

Thời gian tồn tại tối đa một vé, có thể được gia hạn (chỉ ở Kerberos 5)

Các thuộc tính hoặc cờ đặc trưng cho những hành vi của vé

Mật khẩu hết hạn

* Để đảm bảo các thông tin này sẽ được mã hóa và sao lưu và việc trao đổi giữa các các máy với nhau

Trang 25

* Chính thông tin chứa trong một vé bao gồm:

Những yêu cầu của người sử dụng thiết yếu (thông thường Username)

Các thiết yếu của các dịch vụ đó là dành cho

Địa chỉ IP của máy khách mà từ đó các vé có thể được sử dụng

Ngày và thời gian (trong thời gian định dạng) khi những vé có tính hợp lệ.Vòng đời tối đa của vé

Các khóa phiên (điều này có một vai trò cơ bản được mô tả dưới đây)

* Mỗi một vé có hạn sử dụng (thường 10 giờ) Đây là điều cần thiết giúp các máy chủ xác thực có thể kiểm soát tốt hơn đối với một vé đã được ban hành

Trang 26

* Tuy nhiên, người sử dung vẫn phải xác thực đối với server dịch vụ ít nhất là cho thời gian trong đó có một khách hàng đã có một phiên làm việc mở trên dịch

vụ đó điều này quan trọng, tạo ra bởi các KDC khi một vé đã được ban hành, được gọi là các khóa phiên

* Các khóa phiên đóng một vai trò cơ bản trong chứng minh xác thực của

người sử dụng

Trang 27

MÃ HÓA

* Kerberos 4 thực hiện một loại mã hóa mà là ở DES 56 bit Sự yếu kém này

đã dẫn đến dễ bị tấn công làm cho Kerberos 4 bị lỗi thời

* Phiên bản 5 của Kerberos, hỗ trợ rất nhiều kiểu mã hóa phức tạp khác nhau tùy vào việc triển khai trên một mô hinh cụ thể nào đó, vì vậy tính linh hoạt và

mở rộng của giao thức đã được nâng caolàm cho Kerberos 5 có khã năng tương thích cao với nhiều hệ thống khác nhau

Trang 28

* AS_REP là trả lời của máy chủ xác thực để yêu cầu trước đó Về cơ bản nó chứa TGT (mã hóa bằng cách sử dụng khóa TGS bí mật) và khóa phiên (được mã hóa bằng khóa bí mật của người dùng yêu cầu)

Trang 29

HOẠT ĐỘNG

Client xác thực TGS

* Ticket Granting Server - cung cấp vé dịch vụ cho phép người dùng truy

nhập vào các máy chủ trên mạng

* TGS_REQ là yêu cầu từ khách hàng đến Cấp vé máy chủ (TGS) cho một

vé thông hành Về cơ bản nó chứa TGT (mã hóa bằng cách sử dụng khóa TGS bí mật) và khóa phiên (được mã hóa bằng khóa bí mật của người dùng yêu cầu)

* TGS_REP là trả lời của Cấp vé máy chủ để yêu cầu trước đó.Nằm bên

trong là vé dịch vụ theo yêu cầu (được mã hóa với khóa bí mật của dịch vụ) và phiên dịch vụ một khóa tạo ra bởi TGS và được mã hóa bằng khóa phiên trước đó được tạo ra bởi AS

Trang 30

HOẠT ĐỘNG

Khách hàng truy cập và được cấp phép sử dung dịch vụ

* AP_REQ là yêu cầu khách hàng gửi tới một máy chủ ứng dụng để truy cập vào một dịch vụ Các thành phần là các dịch vụ bán vé thu được từ TGS với thư trả lời trước và nhận thực một lần nữa được tạo ra bởi khách hàng, nhưng lần này được mã hóa bằng khóa phiên dịch (tạo ra bởi TGS);

* AP_REP là trả lời rằng các máy chủ ứng dụng cung cấp cho khách hàng để chứng minh nó thực sự là máy chủ của khách hàng là mong muốn Gói này không phải lúc nào cũng được yêu cầu Các khách hàng yêu cầu máy chủ cho nó chỉ khi xác thực lẫn nhau là cần thiết

Trang 31

ƯU ĐI MỂM NHƯỢC ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KERBEROS

Trang 32

ƯU ĐIỂM

* Tăng sự tiện dụng cho người dung

* Hỗ trợ các nhà phát triển hệ thống

* Làm đơn giản hoá công tác quản trị

* Tăng cường bảo mật

* Kerberos là một giao thức xác thực cho máy chủ tin cậy trên các mạng

không đáng tin cậy

* Mục tiêu thiết kế chính của Kerberos là để loại bỏ việc truyền mật khẩu

không mã hóa trên mạng Nếu sử dụng đúng cách, Kerberos có hiệu quả loại bỏ các gói tin sniffers

* Kerberos có khã năng tương thích cao đã được tích hợp vào điều hành hệ phổ biến ( như windows, linux , unix, mac os ) cũng có thể tích hơp trực tiếp vào các ứng dụng mạng hoạt động trên các hệ điều hành khác nhau

Trang 33

NHƯỢC ĐIỂM

* Khó tích hợp với các hệ thống cũ

* Tấn công ở desktop Cũng do tính năng SSO, có khả năng kẻ địch giành được quyền truy nhập tới các tài nguyên khi người dùng của máy đó rời khỏi máy sau khi đăng nhập mà quên không khoá máy lại

* Kerberos xác thực sử dụng một máy chủ lưu trữ trên một mạng không đáng tin

* Giao thức đòi hỏi đồng hồ của tất cả những máy tính liên quan phải được đồng bộ Nếu không đảm bảo điều này, cơ chế nhận thực giữa trên thời hạn Sử dụng sẽ không hoạt động

Ngày đăng: 09/06/2022, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w