Chính vì thế nó được sử dụng trong các dịch vụ thiết kế web đẹp với chức năng giao tiếp với người dùng với các vai trò sau: SQL là một ngôn ngữ đòi hỏi có tính tương tác cao: Người dùng
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
Mô tả bài toán
Công nghệ thông tin là ngành then chốt của quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Nó được tích hợp rộng rãi trong nhiều ngành và lĩnh vực, thúc đẩy sự ra đời của các phần mềm tự động hóa cao giúp xử lý nhiều nghiệp vụ thực tế một cách nhanh chóng và hiệu quả Các phần mềm này cần đáp ứng yêu cầu về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hóa thực tế trên máy tính để người dùng dễ sử dụng, an toàn và bảo mật cao.
Phần mềm "HỆ THỐNG BÁN SÁCH - CBOOK" giúp khách hàng dễ dàng xem giới thiệu và mua các quyển sách trên kệ một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian mà không cần phải đến cửa hàng Nó cho phép người dùng tìm kiếm sách theo tên, thể loại một cách thuận tiện, đồng thời thống kê các sản phẩm đang bán, đặt mã ưu đãi, quản lý số lượng sách bán ra để tối ưu nhập hàng Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ các chức năng như đặt mua online, tính tổng doanh thu, lợi nhuận, giúp doanh nghiệp đưa ra chính sách ưu đãi phù hợp để đạt doanh thu mục tiêu Việc sử dụng phần mềm giúp giảm thiểu thời gian và công sức so với làm thủ công, đảm bảo tính chính xác và tự động hóa cao Người dùng dễ dàng thao tác, quản lý doanh thu bán hàng theo ngày hoặc tháng một cách hiệu quả, nâng cao hiệu suất kinh doanh của hệ thống sách.
Kh ả o sát ch ức năng và đối tượ ng s ử d ụ ng
Ứng dụng của chúng tôi là giải pháp hoàn hảo giúp quản lý hệ thống bán sách cho cửa hàng một cách dễ dàng và hiệu quả Người dùng có thể dễ dàng xem, tìm kiếm sách và cập nhật các ưu đãi mới nhất ngay trong ứng dụng Ngoài ra, khách hàng còn có thể đặt mua sách và thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng, thuận tiện Sản phẩm nhằm nâng cao trải nghiệm mua sắm sách, tối ưu quản lý và thúc đẩy doanh thu cho cửa hàng của bạn.
Website cung cấp mã nguồn uy tín và chất lượng, đảm bảo sự kết nối hiệu quả giữa người bán và người mua Ứng dụng còn cam kết bảo vệ quyền riêng tư, quyền sử dụng và tính bảo mật thông tin của khách hàng, nâng cao trải nghiệm mua sắm an toàn và tin cậy.
- Đối với chức năng quản lý mua sách, hệ thống luôn bảo đảm chất lượng tốt và dễ sử dụng
Hệ thống bán sách của chúng tôi đảm bảo chức năng thanh toán thuận tiện và an toàn, liên tục cập nhật các ưu đãi mới nhất để mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng Ngoài ra, hệ thống còn lưu giữ lịch sử giao dịch giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý các hoạt động mua bán Với sự liên kết chặt chẽ giữa các tính năng, hệ thống thanh toán của chúng tôi được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, mang lại trải nghiệm mua sắm thuận tiện và nhanh chóng cho mọi khách hàng.
- Đối với chức năng tài khoản người dùng, hệ thống luôn đảm bảo được tính bảo mật thông tin người dùng, lịch sử giao dịch, tài khoản…
Xác định yêu cầu
- Tác động trực tiếp như thêm, xóa, sửa đến các thông tin liên quan đến sách, tin tức, sự kiện ưu đãi
- Theo dõi thông tin của sách, tin tức, sự kiện ưu đãi, và các khoản doanh thu từ bán sách
Thêm sách vào giỏ hàng để tăng tính tiện lợi trong thanh toán và mua nhiều quyển sách cùng lúc Bạn sẽ nhận được thông báo mới nhất về các sự kiện sách, sách mới phát hành và các ưu đãi hấp dẫn, giúp cập nhật thông tin nhanh chóng và tận dụng các chương trình khuyến mãi hiện có.
Yêu cầu hệ thống
Phần mềm có dung lượng vừa phải và tốc độ truy xuất nhanh, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin cần được trang bị chế độ bảo mật chặt chẽ để ngăn chặn sai sót và đảm bảo an toàn dữ liệu trong suốt quá trình hoạt động Việc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu là vô cùng quan trọng, đòi hỏi phải định kỳ lưu trữ sao lưu để dễ dàng khắc phục khi gặp sự cố Quyền hạn của người dùng phải được kiểm soát nghiêm ngặt, chỉ có quản trị viên mới có quyền cập nhật dữ liệu nhằm đảm bảo tính an toàn và chính xác của hệ thống.
Sơ đồ ch ức năng
Hình 2 Sơ đồ chức năng của hệ thống
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Các ch ức năng chính
• Xem thông tin bản thân
• Thêm, xóa, sửa thông tin hóa đơn
• Xem thông tin bản thân
• Xem thông tin các nhân viên
• Xem thông tin sản phẩm
• Thêm, xóa, sửa hóa đơn
• Thêm, xóa, sửa nhân viên
• Thêm, xóa, sửa sản phẩm
Thi ế t k ế bi ểu đồ UseCase
3.3.1 Biểu đồ U seCase tổng quát
Hình 3 Biểuđồ UseCase tổng quát
• Danh sách các tác nhân và mô tả
Tác nhân Mô tả tác nhân Ghi chú
Người quản lý (Admin) Người quản lý Người quản trị viên có hầu hết tất cả các chức năng của hệ thống
Nhân viên (Staff) Nhân viên Nhân viên chỉ có các chức năngliên quan đến việc bán hàng
Bảng 3.1 Các tác nhân và mô tả
Hình 4 Biểuđồ UseCase chức năng đăng nhập
Bảng 3.2 Bảng đặc tả UseCase Đăng nhập
Mô tả: Người dùng đăng nhập thành công để sử dụng phần mềm
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên.
Luồng sự kiện: Người dùng nhập đúng thông tin đăng nhập sẽ thông báo đăng nhập thành công
Tiền điều kiện: Nhập đầy đủ thông tin đăng nhập
Hậu điều kiện: Vào phần mềm
Hình 5 Biểuđồ UseCase chức năng đăng xuất
Bảng 3.3 Bảng đặc tảUseCase đăng xuất
Mô tả: Người dùng đăng xuất thành công khi không sử dụng phần mềm
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
Luồng sự kiện: Khi người dùng nhấn vào nút Đăng xuất ở form giao diện cửa hàng thì phần mềm sẽ chuyển sang form đăng nhập
Tiền điều kiện: Người dùng xác nhận đăng xuất tài khoản khỏi phần mềm
Hậu điều kiện: Đăng xuất khỏi phần mềm
3.3.4 Chức năng đổi mật khẩu
Hình 6 Biểuđồ UseCase chức năng đổi mật khẩu
Bảng 3.4 Bảng đặc tả UseCase đổi mật khẩu
Tên UseCase: Đổi mật khẩu.
Mô tả: Người dùng đổi mật khẩu theo mong muốn
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
Khi người dùng chọn vào nút đổi mật khẩu, hệ thống hiển thị biểu mẫu đổi mật khẩu để người dùng nhập đầy đủ thông tin cần thiết Sau khi điền thông tin chính xác và nhấn nút cập nhật, quá trình đổi mật khẩu sẽ thành công, đảm bảo an toàn cho tài khoản của người dùng.
Tiền điều kiện: Xác nhận tài khoản thành công
Hậu điều kiện: Đổi mật khẩu thành công
3.3.5 Ch ức năng ki ể m tra s ố lượ ng s ả n ph ẩ m còn l ạ i
Hình 7 Biểuđồ UseCase chức năng kiểm tra sốlượng sản phẩm còn lại
Bảng 3.5 Bảng đặc tả UseCase kiểm tra số lượng còn lại
Tên UseCase: Kiểm tra số lượng sản phẩm còn lại
Mô tả: Người dùng có thể xem thông tin về sản phẩm còn lại bao nhiêu sản phẩm
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
Luồng sự kiện: Người dùng chọn vào nút kiểm tra sản phẩm Form tìm kiếm hiển thị Người dùng nhập đầy đủ thông tin và chọn nút kiểm tra
Tiền điều kiện: Nhập đúng thông tin sản phẩm.
Hậu điều kiện: Hiển thị số lượng sản phẩm còn lại của sản phẩm.
3.3.6 Ch ức năng lậ p báo cáo
Hình 8 Biểuđồ UseCase chức năng lập báo cáo
Bảng 3.6 Bảng đặc tả UseCase lập báo cáo
Mô tả: Người quản lý thống kê báo cáo doanh thu
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý thống kê doanh thu và chọn nút xuất ra Excel để lưu trữ thông tin doanh thu tháng hiện tại
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị thành công
Hậu điều kiện: Vào form thống kê doanh thu
3.3.7 Ch ức năng quả n lý danh m ụ c
Hình 9 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý danh mục
Bảng 3.7 Bảng đặc tả UseCase quản lý danh mục
Tên UseCase: Quản lý danh mục
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới danh mục
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý đăng nhập vào form quản lý để quản lý danh mục
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ thống
Hậu điều kiện: Vào form quản lý danh mục
3.3.8 Ch ức năng quản lý hóa đơn
Hình 10 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý hóa đơn
Bảng 3.8 Bảng đặc tả UseCase quản lý hóa đơn
Tên UseCase: Quản lý hóa đơn
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới hóa đơn
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý đăng nhập vào form quản lý để quản lý hóa đơn
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ thống
Hậu điều kiện: Vào form quản lý hóa đơn
3.3.9 Ch ức năng quả n lý nhân viên
Hình 11 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý nhân viên
Bảng 3.9 Bảng đặc tả UseCase quản lý nhân viên
Tên UseCase: Quản lý nhân viên
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới nhân viên
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý đăng nhập vào form quản lý để quản lý nhân viên
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ thống
3.3.10 Ch ức năng quả n lý s ả n ph ẩ m
Hình 12 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý sản phẩm
Bảng 3.10 Bảng đặc tả UseCase quản lý sản phẩm
Tên UseCase: Quản lý sản phẩm
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới sản phẩm.
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý chọn nút xem, thêm, xóa, sửa để quản lý sản phẩm
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ thống
Hậu điều kiện: Quản lý thông tin sản phẩm
3.3.11 Ch ức năng quả n lý tài kho ả n
Hình 13 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý tài khoản
Bảng 3.11 Bảng đặc tả UseCase quản lý tài khoản
Tên UseCase: Quản lý tài khoản
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới tài khoản
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý đăng nhập vào form quản lý để quản lý tài khoản
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ
Hậu điều kiện: Vào form quản trị tài khoản
3.3.12 Ch ức năng quản lý ưu đãi
Hình 14 Biểuđồ UseCase chức năng quản lý ưu đãi
Bảng 3.12 Bảng đặc tả UseCase quản lý ưu đãi
Tên UseCase: Quản lý ưu đãi
Mô tả: Người quản lý xem, thêm, xóa, sửa, làm mới các ưu đãi
Tác nhân: Người quản lý
Luồng sự kiện: Người quản lý đăng nhập vào form quản lý để quản lý ưu đãi
Tiền điều kiện: Đăng nhập tài khoản quản trị vào hệ thống
Hậu điều kiện: Vào form quản trị ưu đãi
Hình 15 Biểuđồ UseCase chức năng thanh toán
Bảng 3.13 Bảng đặc tả UseCase thanh toán
Mô tả: Nhân viên thanh toán cho khách hàng
Luồng sự kiện: Sau khi người dùng đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng, nhân viên chọn nút thanh toán Tổng tiền được hiển thị vào ô tổng tiền
Tiền điều kiện: Đặt thức thành công
Hậu điều kiện: Thanh toán thành công
3.3.14 Ch ức năng tìm ki ế m
Hình 16 Biểuđồ UseCase chức năng tìm kiếm
Bảng 3.14 Bảng đặc tả UseCase tìm kiếm
Mô tả: Người dùng tìm kiếm được thông tin sản phẩm, số lượng…
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
Luồng sự kiện: Nhập từ cần tìm kiếm, chọn nút tìm kiếm và kết quả tìm kiếm được hiển thị.
Tiền điều kiện: Nhập vào đúng thông tin cần tìm
Hậu điều kiện: Tìm kiếm thành công
3.3.15 Ch ức năng xem thông tin ngườ i dùng
Hình 17 Biểuđồ UseCase chức năng xem thông tin người dùng
Bảng 3.15 Bảng đặc tảUseCase xem thông tin người xem
Tên UseCase: Xem thông tin người dùng
Mô tả: Người dùng xem được thông tin của tài khoản người dùng
Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
Luồng sự kiện: Sau khi đăng nhập, người dùng được xem thông tin người dùng bằng cách chọn form thông tin người dùng
Tiền điều kiện: Đăng nhập thành công tài khoản Hậu điều kiện: Hiển thị thông tin người dùng.
Thiết kế biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)
Hình 18 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
3.4.2 Chức năng đăng đổi mật khẩu
Hình 19 Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu
3.4.3 Chức năng kiểm tra sốlượng còn lại
Hình 20 Biểu đồ hoạt động chức năng kiểm tra sốlượng còn lại
3.4.4 Chức năng lập báo cáo
Hình 21 Biểu đồ hoạt động chức năng lập báo cáo
3.4.5 Chức năng quản lý danh mục
Hình 22 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý danh mục
3.4.6 Chức năng quản lý hóa đơn
Hình 23 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý hóa đơn
3.4.7 Chức năng quản lý nhân viên
Hình 24 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên
3.4.8 Chức năng quản lý sản phẩm
Hình 25 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm
3.4.9 Chức năng quản lý tài khoản
Hình 26 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý tài khoản
Hình 27 Biểu đồ hoạt động chức năng thanh toán
3.4.11 Chức năng quản lý ưu đãi
Hình 28 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý ưu đãi
3.4.12 Chức năng tìm kiếm ể đồ ạt độ ức năng ế
3.4.13 Chức năng xem thông tin người dùng
Hình 30 Biểu đồ hoạt động chức năng
Thi ế t k ế bi ểu đồ tu ầ n t ự (Sequence Diagram)
3.5.1 Ch ức năng đăng nhậ p
Hình 31 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
3.5.2 Ch ức năng đổ i m ậ t kh ẩ u
Hình 32 Biểu đồ tuần tự chức năng đổi mật khẩu
3.5.3 Ch ức năng kiể m tra s ố lượ ng còn l ạ i
Hình 33 Biểu đồ tuần tự chức năng kiểm tra sốlượng còn lại
3.5.4 Ch ức năng lậ p báo cáo
Hình 34 Biểu đồ tuần tự chức năng lập báo cáo
3.5.5 Ch ức năng quả n lý danh m ụ c
Hình 35 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý danh mục
3.5.6 Ch ức năng quản lý hóa đơn
Hình 36 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý hóa đơn
3.5.7 Ch ức năng quả n lý nhân viên
Hình 37 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên
3.5.8 Ch ức năn g qu ả n lý s ả n ph ẩ m
Hình 38 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm
3.5.9 Ch ức năng quả n lý tài kho ả n
Hình 39 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tài khoản
3.5.10 Ch ức năng thanh toán
Hình 40 Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán
3.5.11 Ch ức năng qu ản lý ưu đãi
Hình 41 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý ưu đãi
3.5.12 Ch ức năng tìm kiế m
Hình 42 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm
3.5.13 Ch ức năng xem thông tin ngườ i dùng
Hình 43 Biểu đồ tuần tự chức năng xem thông tin người dùng
Thi ế t k ế bi ểu đồ l ớ p (Class Diagram)
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Mô tả cơ sở dữ liệu
4.1.1 Thu ộ c tính các lo ạ i th ự c th ể
TAIKHOAN (Account, Password, MaNV, Roles, TinhTrang, LichSuDN)
CTHOADON (MaHD, MaSach, Soluong, DonGia)
HOADON (MaHD, MaKH, MaNV, NgayLapHD)
SACH (MaSach, TenSach, MaTheloai, MaTacgia, DonGiaBan)
KHACHHANG (MaKH, TenKH, Dienthoai, Email, DiemTichLuy)
NHANVIEN (MaNV, TenNV, GioiTinh, NgaySinh, Dienthoai, Email)
TAIKHOAN (Account, Password, MaNV, Roles, TinhTrang, LichSuDN)
Mỗi tài khoản trong hệ thống được cấu hình với tên đăng nhập (Account) và mật khẩu (Password) dựa trên mã nhân viên (MaNV) và phân theo các vai trò (Roles) phù hợp với chức năng của hệ thống Việc nhập đúng tên tài khoản và mật khẩu là điều kiện bắt buộc để truy cập hệ thống thành công, còn nếu nhập sai sẽ không thể vào được Bảng dữ liệu còn lưu trữ trạng thái đăng nhập của từng tài khoản cũng như lịch sử các lần đăng nhập để đảm bảo quản lý và kiểm soát truy cập hiệu quả.
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) NOT NULL Tên đăng nhập
(50) FK, NOT NULL Mã nhân viên
TinhTrang BIT NOT NULL Tình trạng đăng nhập
(50) NOT NULL Lịch sử đăng nhập
SACH (MaSach, TenSach, MaTheloai, MaTacgia, DonGiaBan) Bảng sách chứa các thông tin chi tiết của các quyển sách
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã sách
(50) FK, NOT NULL Mã thể loại
(50) FK, NOT NULL Mã tác giả
DonGiaBan INT NOT NULL Đơn giá bán
KHACHHANG (MaKH, TenKH, DienThoai, Email, DiemTichLuy) Bảng khách hàng chứa các thông tin của các khách hàng của cửa hàng
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã khách hàng
(50) NOT NULL Tên khách hàng
(10) NOT NULL Số điện thoại
Email EMAIL NOT NULL Địa chỉ
DiemTichLuy INT NOT NULL Điểm tích lũy
NHANVIEN (MaNV, TenNV, Gioitinh, Dienthoai, Diachi) Bảng nhân viên chứa các thông tin của nhân viên của cửa hàng
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã nhân viên
(50) NOT NULL Tên nhân viên
Gioitinh BIT NOT NULL Giới tính
NgaySinh DATE NOT NULL Ngày sinh
Email EMAIL NOT NULL Địa chỉ
HOADON (MaHD, MaKH, MaNV, NgayLapHD) Bảng hóa đơn chứa các thông tin của các hóa đơn của cửa hàng
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã hóa đơn
(50) FK, NOT NULL Mã khách hàng
(50) FK, NOT NULL Mã nhân viên
NgayLapHD DATE NOT NULL Ngày lập hóa đơn
6 Bảng chi tiết hóa đơn
CTHOADON (MaHD, MaSach, SoLuong, DonGia) Bảng chi tiết hóa đơn chứa các thông tin chi tiết của hóa đơn
Bảng 4.6 Bảng chi tiết hóa đơn
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) FK, NOT NULL Mã hóa đơn
(50) FK, NOT NULL Mã sách
SoLuong INT NOT NULL Số lượng
DonGia INT NOT NULL Đơn giá
7 Bảng quản lý sách trong kho
QUANLYTONKHO (MaSach, SoLuong) Bảng quản lý sách trong kho chứa số lượng còn lại trong kho của các quyển sách
Bảng 4.7 Bảng Quản lý tồn kho
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) FK, NOT NULL Mã sách
Soluong INT NOT NULL Sốlượng còn lại
THELOAI (MaTheLoai, TenTheloai) Bảng thể loại chứa các thể loại của sách trong cửa hàng
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã thể loại
(50) NOT NULL Tên thể loại
Bảng Tác giả chứa các tác giả của sách
Các cột Kiểu dữ liệu Đặc điểm Mô tả
(50) PK, NOT NULL Mã tác giả
(50) NOT NULL Tên tác giả
Stored Procedures, Trigger
Stored Procedures và triggers đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý dữ liệu hệ thống phần mềm, giúp tối ưu hóa quá trình truy xuất và nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Các thủ tục lưu trữ này không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống mà còn đảm bảo tính nhất quán và bảo mật của dữ liệu Trong khi đó, triggers tự động kích hoạt các hành động phù hợp nhằm duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu mỗi khi có thay đổi xảy ra Tận dụng các công cụ này giúp hệ thống phần mềm hoạt động hiệu quả hơn, giảm thiểu lỗi và nâng cao trải nghiệm người dùng.
- SP Truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau:
- SP truy vấn hóa đơn theo tháng và năm
- Trigger xóa số lượng sách trong danh sách sản phẩm:
XÂY DỰNG VÀ KIỂM THỬ CHƯƠNG TRÌNH
Mô hình 3 lớp
Giao diện chương trình được thiết kế theo mô hình 3 lớp giúp phân chia các thành phần trong hệ thống một cách rõ ràng Các thành phần cùng chức năng sẽ được nhóm lại để nâng cao hiệu quả quản lý và duy trì hệ thống Thiết kế này giúp công việc của các nhóm dễ dàng phân chia, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quá trình vận hành của phần mềm Mô hình 3 lớp đảm bảo dữ liệu được tổ chức tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.
Mô hình 3 lớp bao gồm:
Lớp GUI (Graphical User Interface) đóng vai trò là giao diện chính của chương trình, giúp người dùng dễ dàng tương tác với hệ thống Nó gồm các form giao diện để nhập liệu, hiển thị dữ liệu và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi gửi yêu cầu đến lớp BLL, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Lớp BLL (Business Logic Layer) chịu trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu từ lớp GUI, xử lý các logic nghiệp vụ cần thiết, sau đó truy xuất dữ liệu từ lớp DAL (Data Access Layer) để lấy thông tin phù hợp Sau khi xử lý, lớp BLL sẽ trả kết quả về cho giao diện người dùng (GUI), đảm bảo quá trình trao đổi dữ liệu diễn ra mạch lạc, hiệu quả và tuân thủ các quy chuẩn về kiến trúc phần mềm.
Lớp DAL (Data Access Layer) đảm nhận vai trò giao tiếp trực tiếp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thực hiện các hoạt động liên quan đến lưu trữ và truy vấn dữ liệu như tìm kiếm, thêm, xóa và sửa đổi thông tin Chỉ có lớp này mới có quyền truy cập và thao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu, đảm bảo quá trình quản lý dữ liệu được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
Giao di ện form đăng nhậ p
Trang đăng nhập đóng vai trò quan trọng trong hệ thống, yêu cầu người dùng nhập đúng tài khoản và mật khẩu để truy cập Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống phân chia quyền truy cập dựa trên chức năng của người dùng Nhân viên bán hàng sẽ được đưa vào giao diện bán hàng để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, trong khi quản trị viên hệ thống sẽ truy cập vào giao diện quản trị để quản lý và vận hành hệ thống một cách toàn diện.
Hình 47 Giao diện đăng nhập
Giao di ệ n form bán hàng
Hệ thống gồm một form bán hàng chỉ dành cho nhân viên bán hàng, cho phép thực hiện công việc bán sách Phần trên cùng của form là thanh menu điều hướng gồm các trang như bán hàng, thống kê hóa đơn, màn hình khách hàng, cài đặt và quản lý người dùng, cùng với phần chào người dùng và nút đăng xuất Bên trái màn hình là danh sách sản phẩm của cửa hàng, cho phép nhân viên chọn, tìm kiếm hoặc lọc theo thể loại, và thêm sản phẩm vào hóa đơn bằng nút “Thêm” Bên phải là khu vực đơn hàng của khách, gồm bảng lưu trữ các sản phẩm đã chọn và tổng tiền thanh toán, cùng khung nhập thông tin khách hàng và tiền khách đưa Hệ thống còn tích hợp các nút điều khiển như hủy đơn, in, lưu, thanh toán, và thanh toán & in giúp nhân viên dễ dàng quản lý và xử lý đơn hàng của khách hàng.
Khi chọn nút thêm, sản phẩm tự động được đưa vào đơn hàng, đồng thời số lượng sản phẩm trong danh sách giảm đi 1 và số lượng trong đơn hàng tăng lên Tổng tiền sẽ tự động tính dựa trên số lượng và đơn giá của sản phẩm Nếu khách hàng không còn muốn chọn hoặc nhân viên nhấn nhầm, có thể dễ dàng xóa sản phẩm khỏi đơn hàng bằng cách nhấn nút X trong ô xóa Tổng cộng tiền trong đơn hàng sẽ được tự động cập nhật dựa trên các sản phẩm đã chọn.
Hình 49 minh họa giao diện khi chọn sách vào hóa đơn, giúp phân loại khách hàng một cách dễ dàng Đối với khách hàng là thành viên của cửa hàng, nhân viên nên chọn loại khách hàng là “Thành viên,” trong khi khách hàng không phải thành viên sẽ được chọn là “Khách.” Việc xác định đúng loại khách hàng giúp hệ thống tự động cộng điểm tích lũy sau mỗi giao dịch, phần thưởng này có thể được sử dụng trong các ưu đãi và chương trình khuyến mãi tiếp theo dành cho khách hàng thành viên.
Hình 50 Giao diện khi nhập thông tin khách hàng và hóa đơn
Sau khi nhập đầy đủ thông tin hóa đơn và thông tin khách hàng, nhân viên sẽ chọn phương thức thanh toán để hoàn tất giao dịch Nếu quá trình thanh toán thành công, một thông báo xác nhận sẽ xuất hiện ở phía trên bên phải của màn hình, giúp nhân viên dễ dàng nhận biết kết quả thanh toán.
“Thanh toán thành công” nền màu xanh lá, ngược lại còn nếu việc thanh toán thất bại thì dòng thông báo sẽlà “Thanh toán thất bại” nền màu đỏ
Hình 51 Giao diện khi thanh toán thành công
Giao di ệ n form qu ản lý ngườ i dùng
Giao diện hệ thống bao gồm một form quản lý dành cho cả quản trị viên và nhân viên bán hàng, trong đó các chức năng sẽ hiển thị dựa trên quyền hạn của người dùng Phía bên trái của form là menu điều hướng với các nút chức năng tương ứng, chỉ hiển thị các chức năng phù hợp với quyền của người đăng nhập; chức năng của quản trị viên sẽ chỉ xuất hiện Với người dùng có quyền quản trị viên Phần trên bên phải hiển thị thanh tiêu đề chứa tên người truy cập, chức năng của người truy cập, thời gian hiện tại và nút thoát để dễ dàng quản lý và thoát hệ thống Phía dưới là khu vực nội dung chính, nơi hiển thị các chức năng tương ứng khi người dùng chọn các mục từ menu bên trái, tạo trải nghiệm người dùng trực quan và linh hoạt.
Hình 52 Giao diện chính của form quản lý người dùng
Trong hệ thống, khi người đăng nhập không phải là quản trị viên, giao diện của form sẽ được tối giản và các chức năng dành riêng cho quản trị viên sẽ được ẩn đi, đảm bảo quyền truy cập phù hợp Bên dưới là giao diện xem thông tin người dùng, hiển thị các dữ liệu của người dùng một cách rõ ràng và chỉ cho phép xem (read-only), giúp người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cá nhân Nếu người dùng muốn cập nhật hoặc thay đổi một thông tin nào đó của mình, họ cần liên hệ với quản trị viên để được hỗ trợ và thực hiện điều chỉnh dữ liệu an toàn và chính xác.
Hình 53 Giao diện khi nhân viên đăng nhập và xem thông tin người dùng
Giao diện đổi mật khẩu dành cho người dùng được hiển thị trên tất cả các chức năng của hệ thống, bao gồm các ô nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới và email để xác nhận Để đổi mật khẩu, người dùng cần nhập đúng mật khẩu cũ, sau đó điền hai lần mật khẩu mới cùng với email xác nhận và chọn nút xác nhận để hoàn tất quá trình, hoặc nhấn nút hủy để hủy bỏ Trong trường hợp người dùng quên mật khẩu, hệ thống không hỗ trợ chức năng khôi phục mật khẩu tự động, mà yêu cầu liên hệ quản trị viên để xác nhận danh tính và lấy lại mật khẩu truy cập hệ thống.
Hình 54 Giao diện đổi mật khẩu
Giao diện quản lý tài khoản là phần chức năng dành riêng cho quản trị viên hệ thống, giúp dễ dàng kiểm soát và quản lý các tài khoản nhân viên Bảng thông tin trong giao diện này hiển thị đầy đủ dữ liệu về từng tài khoản, bao gồm trạng thái còn tồn tại hay đã bị xóa, cùng với lịch sử đăng nhập cuối cùng vào hệ thống Quản trị viên có thể xem, chỉnh sửa hoặc thêm mới các tài khoản nhân viên để đảm bảo quản lý hiệu quả và an toàn hệ thống.
Hình 55 Giao diện quản lý tài khoản
Giao diện quản lý thông tin sách dành cho quản trị viên hệ thống cho phép dễ dàng quản lý toàn bộ sản phẩm Chức năng này chỉ hiển thị trong chế độ quản trị viên, bao gồm một bảng chứa đầy đủ thông tin các sản phẩm trong hệ thống Quản trị viên có thể thêm sản phẩm mới bằng cách nhập dữ liệu vào các trường phù hợp hoặc chỉnh sửa, xóa sản phẩm hiện có thông qua các ô thông tin được hiển thị khi chọn vào một sản phẩm trong bảng Đây là công cụ hiệu quả giúp quản lý dữ liệu sách một cách thuận tiện và nhanh chóng.
Hình 56 Giao diện quản lý sách
Giao diện quản lý thông tin người dùng dành cho quản trị viên hệ thống cho phép quản trị viên dễ dàng thêm, chỉnh sửa hoặc xóa thông tin nhân viên trong hệ thống Chức năng này hiển thị một bảng chứa tất cả các nhân viên, cùng các ô nhập liệu để nhập thông tin mới hoặc cập nhật thông tin hiện có của nhân viên Khi chọn vào một nhân viên bất kỳ trong bảng, các dữ liệu của nhân viên đó sẽ tự động hiển thị phía dưới, giúp người quản trị dễ dàng sửa đổi hoặc xóa thông tin nếu cần thiết Đây là phần mềm quản trị hệ thống giúp duy trì và cập nhật dữ liệu nhân sự một cách chính xác và thuận tiện.
Hình 57 Giao diện quản lý nhân viên
Nếu quá trình chỉnh sửa thành công, hệ thống sẽ cập nhật dữ liệu đồng bộ trong cơ sở dữ liệu và hiển thị thông báo xác nhận trên giao diện người dùng, như hình minh họa dưới đây.
Hình 58 Giao diện khi chỉnh sửa thông tin thành công
5.5 Giao di ệ n form th ố ng kê
Giao diện tiếp theo của hệ thống là một form thống kê cửa hàng, cung cấp các chức năng báo cáo về đơn hàng đã bán, doanh thu cửa hàng, khách truy cập và khách mua hàng Người dùng có thể xem thống kê các thể loại sản phẩm bán chạy và xuất dữ liệu ra file Excel hoặc text để dễ dàng phân tích doanh số và quản lý đơn hàng hiệu quả.
Hình 59 Giao diện form thống kê
Hình 60 Xuất báo cáo ra Excel
Học hỏi và ứng dụng công nghệ Net để phát triển phần mềm bán sách CBook giúp quản lý doanh thu hiệu quả Việc xây dựng phần mềm dựa trên quy trình rõ ràng, kết hợp phản hồi từ người dùng, giúp tối ưu hóa và đơn giản hóa các nghiệp vụ kinh doanh Áp dụng các nghiệp vụ cơ bản trong thực tế, phần mềm có thể dễ dàng triển khai và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Qua đó, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện trải nghiệm người dùng một cách toàn diện.
Sau quá trình nghiên cứu các công cụ và phân tích yêu cầu, nhóm của em đã nỗ lực xây dựng thành công phần mềm với nhiều chức năng chính.
Nhân viên có thể thực hiện các thao tác như thanh toán, giảm giá và đổi mật khẩu tài khoản cá nhân khi cần thiết để phục vụ khách hàng tốt hơn Họ còn có thể xem số lượng còn lại của sản phẩm để cung cấp thông tin chính xác cho khách hàng Ngoài ra, nhân viên còn truy cập được dữ liệu về các sản phẩm bán chạy, tổng số lượng bán hàng của cửa hàng, giúp tăng doanh thu hiệu quả và quản lý kinh doanh một cách tiện lợi hơn.
Người quản lý có quyền toàn diện trong hệ thống, bao gồm cấp quyền cho nhân viên, quản lý danh mục sản phẩm, nhân viên, tài khoản và bàn Họ có thể thêm, xóa hoặc chỉnh sửa các mục này để duy trì hệ thống hoạt động hiệu quả Ngoài ra, quản lý còn theo dõi doanh thu bán hàng, thống kê hóa đơn và xuất báo cáo ra Excel để lưu trữ và phân tích dữ liệu dễ dàng.
Phần mềm thiết kế giao diện thân thiện, đẹp mắt và dễ sử dụng, hỗ trợ các chức năng quan trọng như in ấn, tra cứu, quản lý thức uống, và thống kê doanh thu Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản của cửa hàng bán sách, giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Bên cạnh các kết quả đạt được, đề tài còn một số điểm hạn chế:
- Giao diện chưa thật sự thân thiện với người sử dụng
- Quá trình phân quyền cho hệ thống chưa thật sự tối ưu
- Ngôn ngữ và phần mềm soạn thảo là còn mới mẻ nên còn nhiều chức năng, chưa vận dụng và kiểm soát được
- Những chức năng cơ bản thì được hoàn thành nhưng chỉ mang tính chất cơ bản, còn một số chức năng cần khảo sát và triển khai thêm
Vì thời gian không nhiều, kiến thức còn hạn chế nên chưa thể khắc phục được những điểm yếu nói trên
Dưới sự nỗ lực của nhóm và sự hướng dẫn tận tình của thầy, chúng tôi đã hoàn thành đề tài một cách tốt nhất có thể Trong quá trình thực hiện, nhóm gặp phải nhiều thuận lợi cũng như khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng sản phẩm cuối cùng Mặc dù đã cố gắng khắc phục mọi thiếu sót, bài làm vẫn còn một số sai sót không thể tránh khỏi do những thách thức gặp phải trong quá trình làm việc.