Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 3 LỜI GIỚI THIỆU Việc tổ chức biên soạn giáo trình Quản trị mạng Windows Server nhằm phục vụ cho công tác đào tạo ngành Công nghệ thông
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUANG TRUNG
(Ban hành theo Quyết định số:342/QĐ-QT ngày 28 tháng 10 năm 2021 của
Trường Trung cấp nghề Quang Trung)
Tp.HCM, năm 2021 (L ưu hành nội bộ)
Trang 2Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 3
LỜI GIỚI THIỆU
Việc tổ chức biên soạn giáo trình Quản trị mạng Windows Server nhằm
phục vụ cho công tác đào tạo ngành Công nghệ thông tin của Trường Trung cấp nghề Quang Trung nói chung và chuyên ngành Quản trị mạng máy tính của Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng Giáo trình là sự cố gắng lớn của tập thể giáo viên khoa CNTT nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy và học môn Quản
trị mạng Windows Server
Nội dung của giáo trình được xây dựng nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên ngành về Quản trị hệ thống mạng máy tính trên nền Hệ điều hành Windows server
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức và kỹ năng mới phù hợp với ngành nghề đào tạo mà không trái với chương trình khung đào tạo của nhà trường
Tuy nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình không
tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý của ta đọc
Tp Hồ Chí Minh, 2021 Tham gia biên soạn: Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Trung cấp nghề Quang Trung Địa Chỉ: 689 Quang Trung, Phường 8, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: 028 35892025 Chủ biên: ThS Phạm Đắc Hậu
Mọi góp ý liên hệ: ThS Phạm Đắc Hậu – Trưởng Khoa Công Nghệ Thông Tin
Mobible: 0772 039 527 Email: phdhau@gmail.com – phdhau@yahoo.com
Trang 4Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 4
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 9
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 20
Bài 0 1 Tổng quan, triển khai và cài đặt hệ điều hành Windows Server 21
1 Giới thiệu 21
1.1 Windows Server là gì? 21
1.2 Các phiên bản Windows Server: 22
1.3 Đối tượng sử dụng Windows Server: 22
2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server 23
2.1 Chuẩn bị cài đặt Windows Server 23
2.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server 23
3 Cài đặt hệ điều hành Windows Server (Server Core) 28
3.1 Giới thiệu: 28
3.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server (Server Core) 28
4 Cấu hình NIC Teaming trên Windows Server 31
4.1 Giới thiệu: 31
4.2 Cấu hình NIC Teaming trên Windows Server 32
Bài 02: Tổng quan, triển khai và cài đặt dịch vụ Active Directory 37
1 Giới thiệu 37
1.1 Các mô hình quản trị mạng máy tính 37
1.2 Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft 38
1.3 Active Directory (AD) 39
2 Các thành phần của AD 40
2.1 Cấu trúc luận lý 40
2.2 Cấu trúc vật lý 40
3 Nâng cấp máy chủ Windows Server lên Domain Controller và Join Domain
41
3.1 Nâng cấp máy chủ Windows Server lên Domain Controller 41
3.2 Join Domain 52
4 Nâng cấp máy chủ Windows Server (Server core) lên Domain Controller và Join Domain 57
Trang 5Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 5
4.1 Nâng cấp máy chủ Windows Server (Server core) lên Domain Controller
57
4.2 Join Domain: 65
5 Cài đặt và cấu hình Additional Domain Controller 65
5.1 Giới thiệu 65
5.2 Triển khai thực hiện 65
6 Cài đặt và cấu hình Child Domain 74
6.1 Giới thiệu 74
6.2 Triển khai thực hiện 74
7 Triển khai cài đặt và cấu hình RODC (Read-Only Domain Controller) 84
7.1 Giới thiệu 84
7.2 Triển khai thực hiện 85
Bài 03: Cấu hình các đối tượng trên Active Directory 98
1 Giới thiệu 98
1.1 User account 98
1.2 Group account (Tài khoản nhóm) 98
1.3 Organizational Unit (OU): 99
2 Tạo và cấu hình tài khoản trên Domain Controller 100
2.1 Tạo User 100
2.2 Triển khai Profile 108
3 Tạo OU , Group và cấu hình ủy quyền quản trị OU 111
3.1 Tạo OU 111
3.2 Tạo Group 113
3.3 Cấu hình ủy quyền quản trị OU 114
Bài 04: Phân quyền và chia sẽ dữ liệu 117
1 Giới thiệu 117
1.1 SHARE Permission 117
1.2 NTFS Permission 117
2 Cấu hình và phân quyền chia sẻ dữ liệu 119
3 Cấu hình Shadow Copies 124
3.1 Giới thiệu: 124
3.2 Triển khai Shadow Copies 124
4 Cấu hình Offline Files 127
4.1 Giới thiệu: 127
Trang 6Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 6
4.2 Cấu hình Offline Files 127
5 Cấu hình Quota, File Screening và tạo thống kê lưu trữ 136
5.1 Giới thiệu: 136
5.2 Cấu hình Quota 137
5.3 Cấu hình File Screening Management (cấu hình sàng lọc file) 143
5.4 Cấu hình tạo thống kê lưu trữ 146
Bài 05: Triển khai chính sách hệ thống & chính sách nhóm 151
1 Giới thiệu 151
1.1 Chính sách hệ thống (System Policy) 151
1.2 Chính sách nhóm (Group Policy) 152
1.3 Một số thành phần trong GPO 152
2 Triển khai chính sách Domain Security policy, Domain Controller Security policy cơ bản 157
3 Triển khai chính sách GPO cơ bản 162
4 Triển khai chính sách (GPO) Deloy software 164
5 Cấu hình Folder Redirection 165
Bài 06: Qu ản lý đĩa 166
1 Giới thiệu 166
2 Cấu hình hệ thống tập tin: 166
3 Cấu hình đĩa lưu trữ 167
3.1 Basic storage: 167
3.2 Dynamic storage: 167
4 Sử dụng chương trình Disk Manager 170
4.1 Xem thuộc tính của đĩa: 171
4.2 Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ: 172
4.3 Bổ sung thêm một ổ đĩa mới: 176
4.4 Tạo partition volume mới: 176
4.5 Thay đổi ký tự ổ đĩa hoặc đường dẫn 179
4.6 Xoá partition/volume 180
4.7 Cấu hình Dynamic Storage 180
5 Quản lý việc nén dữ liệu 184
6 Thiết lập hạn ngạch đĩa (DISK QUOTA) 186
6.1 Cấu hình hạn ngạch đĩa 186
6.2 Thiết lập hạn ngạch mặc định 187
Trang 7Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 7
6.3 Chỉ định hạn ngạch cho từng cá nhân 187
7 Mã hoá dữ liệu bằng EFS 189
Bài 07: Quản trị máy in 191
1 Giới thiệu 191
2 Cài đặt máy in 191
3 Quản lý thuộc tính máy in 193
3.1 Cấu hình Layout 193
3.2 Giấy và chất lượng in 193
3.3 Các thông số mở rộng 193
4 Cấu hình chia sẻ máy in: 194
5 Cấu hình thông số port: 194
5.1 Cấu hình các thông số trong Tab Port: 194
5.2 Printer Pooling: 195
5.3 Điều hướng tác vụ in đến một máy in khác 196
6 Cấu hình Tab Advanced: 197
6.1 Các thông số của Tab Advanced 197
6.2 Khả năng sẵn sàng phục vụ của máy in 197
6.3 Độ ưu tiên (Printer Priority) 197
6.4 Print Driver 198
6.5 Spooling 198
6.6 Printing Defaults 199
6.7 Print Processor 199
6.8 Separator Pages 199
7 Cấu hình Tab Security: 200
7.1 Giới thiệu Tab Security 200
7.2 Cấp quyền in cho người dùng/nhóm người dùng 201
Bài 08: Sao lưu và phục hồi dữ liệu 203
1 Giới thiệu 203
2 Cấu hình sao lưu dữ liệu 204
3 Cấu hình phục hồi dữ liệu 210
Bài 09: Triển khai các dịch vụ DNS, ROUTING, DHCP, NAT 220
1 Dịch vụ DNS 220
1.1 Giới thiệu 220
1.2 Triển khai DNS 226
Trang 8Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 8
2 Dịch vụ ROUTING 241
2.1 Giới thiệu 241
2.2 Triển khai Routing 243
3 Dịch vụ DHCP 246
3.1 Giới thiệu 246
3.2 Triển khai DHCP 247
4 Dịch vụ NAT 254
4.1 Giới thiệu 254
4.2 Triển khai NAT 255
TÀI LIỆU THAM KHẢO 267
Trang 9Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình Trang
Hình 1 1: Các card Vmnet trong máy ảo 23
Hình 1 2: Tạo Snapshot cho máy ảo 24
Hình 1 3: Giao diện cài windows Server 2016 24
Hình 1 4: Cài windows Server 2016 25
Hình 1 5: Chọn Phiên bản cài đặt 25
Hình 1 6: Xác nhận License 26
Hình 1 7: Chọn kiểu cài đặt 26
Hình 1 8: Chọn đĩa cài đặt 27
Hình 1 9: Quá trình cài đặt 27
Hình 1 10: Thiết lập mật khẩu cho tài khoản Admin 27
Hình 1 11: Giao diện đăng nhập 28
Hình 1 12: Cài đặt Hệ điều hành 29
Hình 1 13: Chọn phiên bản HĐH 29
Hình 1 14: Chọn kiểu cài đặt 30
Hình 1 15: Chọn đĩa cài đặt 30
Hình 1 16: Quá trình cài đặt 31
Hình 1 17: Sơ đồ cấu hình NIC Teaming 32
Hình 1 18: Giao diện Server Manager 33
Hình 1 19: Thông tin cấu hình của Server 33
Hình 1 20: Chọn Card để kích hoạt NIC teaming 34
Hình 1 21: Đặt tên cho NIC Team 34
Hình 1 22: Cài đặt thành công NIC Teaming 36
Hình 1 23 Thiết lập IP cho card NIC teaming 36
Hình 2 1: Mô hình mạng Domain 42
Hình 2 2: Thiết lập IP cho Server 43
Hình 2 3: Mở Server Manager 44
Hình 2 4: Cai đặt Role 44
Hình 2 5: Chọn kiểu cài đặt 45
Hình 2 6: Chọn Server cài đặt 45
Hình 2 7: Cài đặt Features 46
Hình 2 8: Chọ Feature cài đặt 46
Hình 2 9: Thông tin Active Directory 47
Trang 10Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 10
Hình 2 10: Xác nhận thông tin Active Directory 47
Hình 2 11: Cài đặt Active Directory 48
Hình 2 12: Cho giải pháp cho Doamain 48
Hình 2 13: Đặt tên cho Doamain 49
Hình 2 14: Thiết lập mật khẩu phục hồi hệ thống 49
Hình 2 15: Lựa chọn DNS 50
Hình 2 16: Xác lập NetBIOS Domain name 50
Hình 2 17: Xác lập nơi chứa dữ liệu 51
Hình 2 18: Xem thông tin hệ thống 51
Hình 2 19: Hệ thống kiểm tra điều kiện để nâng cấp 52
Hình 2 20: Giao diện đăng nhập sau khi nâng cấp 52
Hình 2 21: Thiết lập IP cho máy trạm 53
Hình 2 22: Tắt tường lửa trên máy trạm 53
Hình 2 23: Xác lập tài khoản Admin 54
Hình 2 24: Gia nhập thành công 54
Hình 2 25: Mở trình quản trị AD 55
Hình 2 26: Tạo User 55
Hình 2 27: Thiết lập thông tin cho User 56
Hình 2 28: Hộp thoại đăng nhập trên máy trạm 56
Hình 2 29: Giao diện Comand line 57
Hình 2 30: Thực hiện lệnh để xem thông tin card mạng 57
Hình 2 31: Thiết lập IP 58
Hình 2 32: Kiễm tra thông tin IP 58
Hình 2 33: Hiển thi thông tin IP 59
Hình 2 34: Thiết lập địa chỉ DNS 59
Hình 2 35: Dùng lệnh đổi tên máy tính 60
Hình 2 36: Thay đổi thư mục làm việc 60
Hình 2 37: Cài đặt dịch vụ Active Directory 61
Hình 2 38: Thực hiện lệnh cài đặt 61
Hình 2 39: Thực hiện thăng cấp lên Domain Controller 62
Hình 2 40: Quá trình thăng cấp 62
Hình 2 41: Khởi động lại máy tính 63
Hình 2 42: Đăng nhập tài khỏa Admin để quản trị 63
Hình 2 43: Kiểm tra tên máy 64
Hình 2 44: Tắt Tường lửa 64
Trang 11Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 11
Hình 2 45: Kiểm tra cấu hình Card mạng 65
Hình 2 46: Mô hình triển khai ADC 66
Hình 2 47: Kiểm tra kết nối 67
Hình 2 48: Mở Server Manager đầ cài đặt 67
Hình 2 49: Chọn Role để cài đặt 68
Hình 2 50: Quá trình cài đặt 68
Hình 2 51: Lựa chọn giải pháp 69
Hình 2 52: Xác lập tài khoản quản trị 69
Hình 2 53: Chọn Domain chính 70
Hình 2 54: Thiết lập Password cho phục hồi hệ thống 70
Hình 2 55: Lựa chọn DNS 71
Hình 2 56: Chọn Server đồng bộ 71
Hình 2 57: Hệ thống kiểm tra điều kiện cài đặt 72
Hình 2 58: Khởi động lại máy sau khi cài đặt 72
Hình 2 59: Tạo OU, group, user tren Primary Domain Controller 73
Hình 2 60: Điều IP trên máy ADC 73
Hình 2 61: Mô hình triển khai Child Domain 74
Hình 2 62: Thiết lập IP trên máy PDC 75
Hình 2 63: Thiết lập IP trên máy Child Domain 75
Hình 2 64: Cấu hình DNS trên PDC 76
Hình 2 65: Chọn Zone 76
Hình 2 66: Chọn đồng bộ Zone 77
Hình 2 67: Nhập Child domain name 77
Hình 2 68: Chọn kiểu cập nhật 78
Hình 2 69: Hoàn thành cài đặt 78
Hình 2 70: Mở Server Manager 79
Hình 2 71: Chọn Role cài đặt 79
Hình 2 72: Quá trình cài đặt 80
Hình 2 73: Xác lập Child Domain 80
Hình 2 74: Thiết lập mật khẩu để phục hồi hệ thống 81
Hình 2 75: Cài đặt Child Domain 81
Hình 2 76: Xác lập Net BIOS Domain name 82
Hình 2 77: Xác lập nơi lưu trữ dữ liệu 82
Hình 2 78: Xem trước thông tin hệ thống 83
Hình 2 79: Kiểm tra thông tin hệ thống 83
Trang 12Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 12
Hình 2 80: Mô hình triển khai RODC 85
Hình 2 81: Tạo OU, group và User trên Domain 86
Hình 2 82: Join vào Domain 86
Hình 2 83: Giao diện đăng nhập sau khi Join 87
Hình 2 84: Cài đặt Role và Feature 87
Hình 2 85: Thăng cấp lên làm DC 88
Hình 2 86: Chọn giải pháp cài đặt 88
Hình 2 87: Thier61t lập mật khẩu 89
Hình 2 88: Ủy quyền quản trị cho user 89
Hình 2 89: Kết quả ủy quyền 90
Hình 2 90: Cài đặt hệ thống 90
Hình 2 91: Kiểm tra điều kiện hệ thống 91
Hình 2 92: Chỉ định chức năng RODC 91
Hình 2 93: Gia nhập thành công vào hệ thống 92
Hình 2 94: Lụa chọn chứng thực mạng 92
Hình 2 95: Nhập tên máy RODC 93
Hình 2 96: Xác lập Site 93
Hình 2 97: Xác lập Đồng bộ Domain Controller 94
Hình 2 98: Chỉ định group, user ủy quyền 94
Hình 2 99: Kết thúc cài đặt 95
Hình 2 100: Xem thông tin của RODC 95
Hình 2 101: Xác lập thông tin RODC 96
Hình 2 102: Gia nhập máy Client vào Domain 96
Hình 2 103: Giao diện đăng nhập trên máy Client 97
Hình 3 1 Mô hình gia nhập nhóm 99
Hình 3 2: Tạo User 100
Hình 3 3: Nhập thông tin user 101
Hình 3 4: Thiết lập mật khẩu user 101
Hình 3 5: Yêu cầu đổi mật khẩu cho lần đăng nhập đầu tiên 102
Hình 3 6: Chọn chính sách không đổi mật khẩu 102
Hình 3 7: Đổi mật khẩu đã bị cấm 103
Hình 3 8: Chỉ định chính sách password không hết hạn 103
Hình 3 9: Chỉ định chính sách vô hiệu hoá tài khoản 104
Hình 3 10: Tài khỏa đã bị vô hiệ hóa 104
Hình 3 11: Đưa tài khỏa vào Group 105
Trang 13Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 13
Hình 3 12: Nhập tài khoản 105
Hình 3 13: Tài khỏa đã gia nhập vào Group 106
Hình 3 14: Thêm tài khoản vào Group 106
Hình 3 15: Tạo user bằng câu lệnh 108
Hình 3 16: Thiết lập Folder chứa Home Foler của user 108
Hình 3 17: Thiết lập Home Folder cho user 109
Hình 3 18: Home Folder đã thiết lập 109
Hình 3 19: Tạo Folder chứa Profile 110
Hình 3 20: Thiết lập Profile cho user 110
Hình 3 21: Profile đã được tạo 111
Hình 3 22: Tạo OU 111
Hình 3 23: Nhập tên OU 112
Hình 3 24: Tạo OU trên Comand Line 112
Hình 3 25: Tạo Group 113
Hình 3 26: Nhập tên Group 113
Hình 3 27: Tạo Group trên Comand line 114
Hình 3 28: Chức năng ủy quyền quản trị trên OU 114
Hình 3 29: Triển khai ủy quyền 115
Hình 3 30: Chỉ định User được ủy quyền 115
Hình 3 31: Chỉ định quyền được ủy quyền 116
Hình 3 32: Hoàn tất ủy quyền 116
Hình 4 1: Mô hình mạng 119
Hình 4 2: Tạo OU, Group và User 120
Hình 4 3:Gia nhập User vào group 120
Hình 4 4: Chia sẽ thư mục 121
Hình 4 5: Từ bỏ quyền thừa kế 122
Hình 4 6: Thêm Group 122
Hình 4 7: Cấp quyền truy cập 123
Hình 4 8: Truy cập dữ liệu 123
Hình 4 9: Không được phép truy cập 124
Hình 4 10: Bật tính năng Shadow copies 125
Hình 4 11: Tính năng Shadow copies đã được kích hoạt 125
Hình 4 12: Khởi tạo Shadows copies 126
Hình 4 13: Shadow copies đã khởi tạo 126
Hình 4 14: Kết quả phục hồi dữ liệu 127
Trang 14Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 14
Hình 4 15: Cấu hình Offline Files 128
Hình 4 16: Thiết lập Share folder 128
Hình 4 17: Phân quyền Share 129
Hình 4 18: Cấp quyền Chang & read 129
Hình 4 19: Thiết lập Caching 130
Hình 4 20: Chỉ định đối tượng 130
Hình 4 21: Thiết lập quyền NTFS 131
Hình 4 22: Từ chối thừa kế 131
Hình 4 23: Xóa các chính sách thừa kế 132
Hình 4 24 Xóa các Group, user 132
Hình 4 25: Thêm các group, user 133
Hình 4 26: Phân quyền cho các group, user 133
Hình 4 27: Quyền truy cập của group Administrator 134
Hình 4 28: Quyền truy cập của group GV-CNTT 134
Hình 4 29: Truy cập dữa liệu trên File server 135
Hình 4 30: Ánh xạ ổ đĩa mạng 135
Hình 4 31: Truy cập Offline thành công khi không có kết nối 136
Hình 4 32: Cài đặt File Server Resource Manager 137
Hình 4 33: Quota Templates 137
Hình 4 34: Thiết lập Quota 138
Hình 4 35: Cấu hình ngưỡng cảnh báo Quota 139
Hình 4 36: Cấu hình ngưỡng cảnh báo Quota 140
Hình 4 37: Tạo Quota 140
Hình 4 38: Quy định hạn mức 141
Hình 4 39: Quota đã khởi tạo 141
Hình 4 40: Kiểm tra tính năng Quota 142
Hình 4 41: Giao diện cấu hình Quota 143
Hình 4 42: Giao diện Cấu hình File Screening Management 144
Hình 4 43: Create File Group 144
Hình 4 44: Create File Screen Template 145
Hình 4 45: Create File Screen 146
Hình 4 46: Kiểm tra File Screen 146
Hình 4 47: Cấu hình tạo thống kê lưu trữ 147
Hình 4 48: Chọn loại báo cáo 148
Hình 4 49: Add email nhận báo cáo 148
Trang 15Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 15
Hình 4 50: Chỉ định thời gian tiến hành gửi báo cáo 149
Hình 4 51: Kiểm tra thử việc reports 149
Hình 4 52: Thiết lập trạng thái báo cáo 150
Hình 4 53: Xem báo cáo 150
Hình 5 1: Khởi động Group Policy Manager 157
Hình 5 2: Default Domain Policy 158
Hình 5 3: Hiệu chỉnh chính sách mật khẩu 158
Hình 5 4: Hiệu chỉnh chính sách khóa tài khoản 159
Hình 5 5: Cập nhật chính sách 160
Hình 5 6: Default Domain Controller Policy 160
Hình 5 7: Thiết lập Default Domain Controller Policy 161
Hình 5 8: Thiết lập quyền hệ thống 161
Hình 5 9: Chỉ định group, user 162
Hình 6 1: Volume simple 168
Hình 6 2: Volume spanned 168
Hình 6 3: Volume striped 169
Hình 6 4: Volume mirrored một trình điều khiển 169
Hình 6 5: Volume mirrored trình điều khiển song song 170
Hình 6 6: Volume RAID-5 170
Hình 6 7: Disk Manager 171
Hình 6 8: Thuộc tính của đĩa 172
Hình 6 9: Tab General 172
Hình 6 10: Tab Tools 173
Hình 6 11: Tab Hardware 173
Hình 6 12: Tab Sharing 174
Hình 6 13: Tab Security 174
Hình 6 14: Tab Quota 175
Hình 6 15: Shadow Copies 175
Hình 6 16: Create Partition Wizard 176
Hình 6 17: Select Partition Type 177
Hình 6 18: Specify Partition Size 177
Hình 6 19: Assign Drive Letter or Path 178
Hình 6 20: Format Partition 178
Hình 6 21: Completing 179
Trang 16Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 16
Hình 6 22: Change Drive Letter and Path 179
Hình 6 23: Edit Drive Letter and Path 179
Hình 6 24: Convert to Dynamic Disk 180
Hình 6 25: Tạo Volume 181
Hình 6 26: Tạo Volume Spanned 181
Hình 6 27: Chọn Disk 182
Hình 6 28: Gán kí tự ổ đĩa 182
Hình 6 29: Định dạng ổ đĩa 183
Hình 6 30: Tạo Volume Striped 183
Hình 6 31: Tạo Volume Mirror 184
Hình 6 32: Tạo Volume Raid-5 184
Hình 6 33: Advanced Properties 185
Hình 6 34: Confirm Attribute 185
Hình 6 35: Cấu hình hạn ngạch đĩa 186
Hình 6 36: Chỉ định hạn ngạch cho từng cá nhân 188
Hình 6 37: Chỉnh sửa thông tin hạn ngạch 188
Hình 6 38: Encrypt contents to secure data 189
Hình 6 39: Confirm Attribute Changes 190
Hình 7 1: Tab Port 194
Hình 7 2: Print Server 195
Hình 7 3: Điều hướng tác vụ in 196
Hình 7 4: Tab Advanced 197
Hình 7 5: Separator Pages 199
Hình 7 6: Tab Security 200
Hình 7 7: Select Users, Computers, Or Groups 202
Hình 8 1: cài đặt Feature Windows Server Backup 204
Hình 8 2: Khởi động Windows Server Backup 205
Hình 8 3: Giao diện Windows Server Backup 205
Hình 8 4: Backup Once 206
Hình 8 5: Chọn kiểu Backup 206
Hình 8 6: Select Items for Backup 207
Hình 8 7: Chỉ định đối tượng sao lưu 207
Hình 8 8: Đối tượng sao lưu 208
Hình 8 9: Backup destination 208
Hình 8 10: Backup destination Disk 209
Trang 17Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 17
Hình 8 11: Confirmation 209
Hình 8 12: Tiến trình sao lưu 210
Hình 8 13: Recover 210
Hình 8 14: Khởi động Recover 211
Hình 8 15: Chỉ định mốc Recover 211
Hình 8 16: Chọn kiểu Recover 212
Hình 8 17: Chỉ định đối tượng 212
Hình 8 18: Chỉ định đích phục hồi 213
Hình 8 19: Xác lập 213
Hình 8 20: Tiến trình phục hồi 214
Hình 8 21: Kết quả 214
Hình 8 22: Local Schedule 215
Hình 8 23: Khởi động Local Schedule 215
Hình 8 24 Lựa chọn kiểu 216
Hình 8 25: Chỉ định đối tượng 216
Hình 8 26: Lựa chọn folder 217
Hình 8 27: Xác lập thời gian 217
Hình 8 28: Chọn loại đĩa 218
Hình 8 29: Chọn ổ đĩa 218
Hình 8 30: Xác lập thông tin 219
Hình 9 1 Hệ thống phân giải tên miền 220
Hình 9 2: Cấu trúc của một tên miền 222
Hình 9 3: Cơ chế hoạt động của DNS 224
Hình 9 4: Mô hình triển khai DNS 226
Hình 9 5: Cài dịch vụ DNS 226
Hình 9 6: Xác lập thông tin 227
Hình 9 7: Tiến trình cài đặt 227
Hình 9 8: Khởi động DNS 228
Hình 9 9: Giao diện DNS 228
Hình 9 10: Thiết lập Forward lookup Zones 229
Hình 9 11: New zone wizard 229
Hình 9 12: Primary Zone 230
Hình 9 13: Zone name 230
Hình 9 14: Zone file 231
Hình 9 15: Update 231
Trang 18Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 18
Hình 9 16: Completing 232
Hình 9 17: Forward lookup zonr đã được khởi tạo 232
Hình 9 18: Reverse lookup zones 233
Hình 9 19: New zone wizard 233
Hình 9 20: Zone type 234
Hình 9 21: Reverse Lookup zone name 234
Hình 9 22: Net ID 235
Hình 9 23: Zone file 235
Hình 9 24: Update 236
Hình 9 25: Completing 236
Hình 9 26: New Host trên Forward Lookup Zones 237
Hình 9 27: Thiết lập New Host trên Forward Lookup Zones 237
Hình 9 28: New Host đã khởi tạo 238
Hình 9 29: Alias 238
Hình 9 30: Thiết lập Alias WWW 239
Hình 9 31: Chỉ định đối tượng 239
Hình 9 32: Chỉ định Host A 240
Hình 9 33: Alias WWW 240
Hình 9 34: Phân giải tên miền 241
Hình 9 35: Mô hình triển khai Routing 243
Hình 9 36: Mô hình triển khai DHCP 248
Hình 9 37 Cai đặt DHCP 249
Hình 9 38: Tạo Scope 249
Hình 9 39: Đặt tên Scope 250
Hình 9 40: Thiết lập dải địa chỉ cấp phát 250
Hình 9 41: Thiết lập dải địa chỉ không được cấp phát 251
Hình 9 42: Thiết lập Default Gateway 251
Hình 9 43: Thiết lập DNS 252
Hình 9 44: Kích hoạt Scope 252
Hình 9 45: Cấu hình IP động trên các máy Client 253
Hình 9 46: Cấp phát địa chỉ IP cho một máy cố định 253
Hình 9 47: Mô hình triển khai dịch vụ NAT 256
Hình 9 48: Cài đặt Remote Access 256
Hình 9 49: Cài đặt Routing 257
Hình 9 50: Add Features 257
Trang 19Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 19
Hình 9 51: Xác lập thông tin 258
Hình 9 52: Tiến trình cài đặt 258
Hình 9 53: Khởi động NAT 259
Hình 9 54: Kích hoạt Routing 259
Hình 9 55: Configure and Enable Routing anh Remote Access 260
Hình 9 56: Chọn cấu hình 260
Hình 9 57: Chỉ định NAT 261
Hình 9 58: Completing 261
Hình 9 59: Khởi động dịch vụ 262
Hình 9 60: NAT đã được cài đặt 262
Hình 9 61: Cấu hình NAT 263
Hình 9 62: Chỉ định card mạng 263
Hình 9 63: Chỉ định card mạng Private 264
Hình 9 64: Chỉ định card mạng 264
Hình 9 65: Chỉ định card mạng Wan 265
Hình 9 66: Chỉ định card mạng Public 265
Hình 9 67: Khởi động dịch vụ 266
Trang 20Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 20
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS SERVER
Mã mô đun: MĐ 13
I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học, mô đun đào tạo cơ sở nghề
- Tính chất: là mô đun chuyên ngành đào tạo bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
+ Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị server và workstation, cách thiết lập và sử dụng tài khoản người dùng, tài khoản nhóm, các kiến thức về việc duy trì tài khoản nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm, các kiến thức chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung Nguyên tắc thiết lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ
in mạng, các công cụ thu nhập thông tin về tài nguyên mạng và tài nguyên máy tính, công dụng và chức năng của các thiết bị mạng
+ Việc ứng dụng mô đun quản trị mạng Windows Server ngày càng phổ biến rộng rãi trong nhiều nghiên cứu khác nhau đã khẳng định vị trí quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống xã hội hiện nay
II Mục tiêu mô đun
- Trình bày được kiến trúc của Active Directory
- Trình bày được nguyên lí hoạt động của các dịch vụ: DNS, DHCP, ROUTING, NAT…
❖ Về kỹ năng
- Cài đặt được hệ điều hành Windows Server 2016 và các phiên bản truớc
đó
Trang 21Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 21
- Triển khai và cài đặt dịch vụ Active Directory; cấu hình các đối tượng trên Active Directory
- Phân quyền và chia sẽ tài nguyên; Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa;
- Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;
- Triển khai chính sách Group Policy và chính sách tài khoản người dùng
- Hiểu được các chính sách sao lưu và phục hồi dữ liệu; cấu hình được các chính sách sao lưu và phục hồi dữ liệu
- Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: DNS, DHCP, ROUTING, NAT
❖ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập;
- Rèn luyện ý thức kỷ luật trong học tập, tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau;
- Thực hiện được các thao tác an toàn trong lao động
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
BÀI 01: TỔNG QUAN, TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH
WINDOWS SERVER
Mã bài : MĐ13-01
❖ Giới thiệu:
Bài này trình bày các kiến thức tổng quan về Hệ điều hành Windows server
và triển khai kỹ năng cài đặt Hệ điều hành Windows server
❖ Mục tiêu:
- Phân biệt được phiên bản hệ điều hành Windows Server;
- Cài đặt được hệ điều hành Windows Server
Trang 22Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 22
- Trong các phiên bản gần đây của Windows Server có thêm những tính năng chính bao gồm :
+ Active Directory: với các khả năng nổi bật như : khả năng tự động
hóa việc quản lý dữ liệu người dùng, bảo mật, phân phối tài nguyên, cho phép tương tác với các thư mục khác
+ Server Manager: một tiện ích giúp quản lý các vai trò của máy chủ
và thực hiện các thay đổi cấu hình cho các máy local hoặc máy điều khiển từ xa
1.2 Các phiên bản Windows Server:
- Windows Server 2003 hỗ trợ tốt cho hệ điều hành WinXP như: hiểu được
chính sách nhóm (group policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên WinXP
- Windows Server 2008 được xây dựng trên những thành công và sức mạnh
của Windows Server 2003, là hệ điều hành vốn được trao tặng nhiều giải thưởng và những cách tân có trong bản Service Pack 1 và Windows Server
2003 R2 Bổ sung thêm chức năng mới, Windows Server 2008 mang đến những cải tiến mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ sở này
- Windows Server 2012 là phiên bản Windows 8 dành cho máy chủ và là
phiên bản tiếp theo của Windows Server 2008 R2 Nhiều tính năng đã được thêm hoặc cải thiện so với Windows Server 2008 R2
- Windows Server 2012 R2, đây là phiên bản nâng cấp của Window Server
2012 được ra mắt một năm sau khi phát hành Trong phần nâng cấp này Microsoft đã tập trung cho PowerShell để phần này được mở rộng hơn
- Windows Server 2016, phải trải qua 3 năm kể từ sau Windows Server 2012
R2 được ra mắt thì Microsoft mới cho ra mắt thêm một hệ điều hành Windows Server nữa, đó là phiên bản 2016 Đây là Nano Server, một máy chủ tương đối gọn nhẹ, với ít giao diện hơn và do đó khó bị tấn công hơn
- Windows Sever 2019 được phát hành vào tháng 10 năm 2018, Windows
Server 2019 là phiên bản mới nhất của hệ điều hành Window Server của Microsoft
1.3 Đối tượng sử dụng Windows Server:
Trang 23Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 23
- Windows Server thường được cài đặt trên các hệ thống máy chủ lớn (bao gồm nhiều CPU được đặt cách ly trong phòng máy lạnh để đảm bảo máy có thể hoạt động liên tục)
- Phần lớn các công ty quản trị website và Datacenter mới thường xuyên cài đặt, cấu hình và sử dụng windows server (nếu họ thuê server riêng) hoặc được các công ty cung cấp dịch vụ lưu trữ website sử dụng Hệ điều hành này hoạt động tốt với những mã nguồn được Microsoft hỗ trợ như C++, C# hay NET, Angular,…
- Chi phí để xây dựng và duy trì Server cũng rất lớn nên tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp mà quyết định có nên hay không
2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server
2.1 Chuẩn bị cài đặt Windows Server
Các thông tin cần biết trước khi nâng cấp hoặc cài mới hệ điều hành:
- Phần cứng đáp ứng được yêu cầu của Windows Server
- Làm sao để biết được phần cứng của hệ thống có được Windows Server
hỗ trợ hay không
- Điểm khác biệt giữa cách cài đặt mới và cách nâng cấp (upgrade)
- Những lựa chọn cài đặt nào thích hợp với hệ thống, chẳng hạn như chiến
lược chia partition đĩa, và sẽ sử dụng hệ thống tập tin nào
- Chọn chế độ sử dụng giấp phép
- Chọn phương án kết nối mạng
2.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server
2.2.1 Sử dụng phần mềm máy ảo Vmware
Trong VMWare có 20 card mạng ảo:
Hình 1 1: Các card Vmnet trong máy ảo
Trang 24Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 24
- Tính chất card Vmnet 0 (Bridge): Giúp máy ảo ra internet thông qua card mạng thật, Network của card mạng ảo Vmnet0 cùng network với Netwok mạng thật.Tính chất card Vmnet 8 (NAT): Giúp máy ảo ra internet thông qua card mạng thật, Network của card mạng ảo Vmnet0 khác network với Netwok mạng thật
- Tính chất card Vmnet 1 (Localhost): Giúp máy ảo ra kết nối với máy thật
- Tính chất card Vmnet 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19: Mỗi Card là một Switch
- Để thuận tiện cho việc làm thực hành, học sinh nên tạo bảng Snapshot thuận lợi chỉnh sửa khi bị lỗi
Hình 1 2: Tạo Snapshot cho máy ảo 2.2.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server trên máy ảo Vmware
Hình 1 3: Giao diện cài windows Server 2016
Chọn Next
Trang 25Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 25
Hình 1 4: Cài windows Server 2016
Chọn Install now
Hình 1 5 : Chọn Phiên bản cài đặt
Chọn Windows Server 2016 Standard Evaluation (Desktop Experience)
Trang 26Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 26
Trang 27Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 27
Trang 28Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 28
Hình 1 11 : Giao diện đăng nhập
3 Cài đặt hệ điều hành Windows Server (Server Core)
Ưu điểm của Windows server core 2016 :
- Giảm bớt các bản cập nhật nên sẽ nhẹ hơn so với phiên bản GUI
- Giảm thiểu yêu cầu về phần cứng ( tốn ít RAM , không gian ổ đĩa cứng HDD , CPU ,…)
- Người quản trị phải làm việc trên môi trường dòng lệnh nên phải là người
am hiểu về hệ thống và sẽ bảo mật hơn so với GUI
3.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server (Server Core)
- Tạo và bật máy ảo lên , ấn Next và chọn Install now
Trang 29Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 29
Hình 1 12 : Cài đặt Hệ điều hành
- Chọn bản Datacenter Evaluation chính là bản server core ta đang cần cài
Hình 1 13 : Chọn phiên bản HĐH
- Chọn Custom : Install windows only (advanced) để cài mới hệ điều hành ,
chọn phân vùng ổ cứng chứa Win
Trang 30Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 30
Hình 1 14 : Chọn kiểu cài đặt
Hình 1 15 : Chọn đĩa cài đặt
Trang 31Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 31
Hình 1 16 : Quá trình cài đặt
➢ Một số công cụ quản trị phổ biến trên Windows server core :
- cmd.exe : công cụ phổ biến với các câu lệnh trên windows server core
- powershell.exe : công cụ quản trị Powershell với những cải tiến mới hơn CMD
- sconfig.cmd : xem thông tin domain, quản trị bằng giao diện với 1 vài tính năng cơ bản
- notepad.exe : cho phép sử dụng text trong môi trường này
- regedit32.exe : cung cấp khả năng truy cập đến Registry
- msinfo32.exe : xem thông tin hệ thống
- taskmgr.exe : Tiện ích quản lí tiến trình
Lưu ý : Nếu lỡ đóng mất cửa sổ CMD thì gõ Ctrl + Alt + Insert chọn task
Manager, chọn file, chọn Run neww task và gõ cmd
- Cài WMRARE Tools trên Windows server core 2016 :
B1 : vào VM chọn Install VMware Tools, vào cmd gõ Powershell.exe, gõ Get-Psdrive kiểm tra xem VMware Tools được mount ở đâu
B2 : Di chuyển đến ổ D : cd D:\ , gõ setup.exe Xong gõ: Shutdown /r
4 Cấu hình NIC Teaming trên Windows Server
4.1 Giới thiệu:
NIC Teaming là chức năng cho phép 2 hay nhiều NIC (Network Interface Card) Vật lý liên kết với nhau tạo thành 1 NIC logic mới có khả năng Load-
Trang 32Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 32
Balancing (Cân bằng tải) và tính năng High Ability (Độ sẵn sàng cao) cho hệ thống mạng của doanh nghiệp Khi một trong các Card mạng này bị lỗi, các Card mạng còn lại sẽ đảm nhận kết nối
NIC Teaming là 1 công cụ có sẵn trong Windows Server 2016 Lưu ý nhớ là tắt Firewall khi bật NIC Teaming , khi các card mạng khác bị quá tải thì nó sẽ chuyển qua card NIC Teaming để cân bằng tải
Bên cạnh đó, NIC Teaming trên WS 2016 hỗ trợ tất cả các loại NIC và hơn nữa còn có khả năng dùng chung (mix) các hãng khác nhau vào cùng 1 group NIC Teaming Ngoài khả năng LoadBalancing, NIC Teaming trong WS 2016 còn hỗ trợ Fault Tolerance
4.2 Cấu hình NIC Teaming trên Windows Server
➢ Ta có sơ đồ bài Lab như sau :
Hình 1 17 : Sơ đồ cấu hình NIC Teaming
➢ Triển khai thực hiện:
Trên con Server 2016 ta mở Server Manager lên
Trang 33Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 33
Hình 1 18 : Giao diện Server Manager
Chọn sang mục Local Server, ta nhìn thấy ở bảng trung tâm NIC Teaming đang bị Disable trên con server này và nó đã hiển thị 3 card mạng mà chúng ta sẽ cấu hình NIC Teaming là: VM Netwwork, WAN, DMZ
Hình 1 19 : Thông tin cấu hình của Server
Trang 34Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 34
Ta ấn vào chữ Disable ở mục NIC Teaming để cấu hình Ở bảng Adapters and Interfaces ta giữ phím Ctrl và chọn cả 3 card mạng, chọn Task và Add to New team
Hình 1 20 : Chọn Card để kích hoạt NIC teaming
Ở bảng New team ta điền tên card mạng mới bao gồm tất cả các card mạng
cũ (đặt tên tùy ý, ví dụ là NIC Teaming), tick chọn vào 3 card mạng cần cấu hình
Hình 1 21 : Đặt tên cho NIC Team
- Team name: điền tên của Team cần tạo, trường hợp này là NIC Teaming
Trang 35Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 35
- Member adapters: chọn NIC cần thêm vào team, trường hợp này chọn 3
NIC đầu
- Addional properties: Lựa chọn những thuộc tính đi kèm
+ Teaming mode: gồm 3 mode
• Static Teaming: kiểu cấu hình này yêu cầu cấu hình trên cả switch
và host để xác định liên kết nào sẽ tham gia vào card mạng gộp Vì cấu hình bằng tay, nên không cần thêm giao thức để hỗ trợ switch và host trong việc xác định đường truyền và xác định các lỗi trong quá trình thiết lập Kiểu này được hỗ trợ bởi các server-class switch Kiểu này được sử dụng nhiều trong việc chia tải giữa các card mạng trong
hệ thống
• Switch Independent: các card mạng được kết nối vào các switch
khác nhau, cung cấp các đường truyền dự phòng cho hệ thống mạng
• LACP (Link Aggregation Control Protocol): giao thức để tạo Ethernet Chanel
• Dynamic teaming: kiểu này còn có tên khác là IEEE 802.3ad
Dynamic teaming làm việc dựa trên giao thức LACP Giao thức này
tự động xây dựng, điều chỉnh các card mạng gộp, tự động xác định các kết nối nào giữa switch và host sẽ tham gia vào card mạng gộp Yêu cầu các thiết bị phải có hỗ trợ LACP)
+ Load balancing mode
• Address Hash: dùng cho máy thật
• Hyper-V Port : dùng cho máy ảo
+ Standby Adapter : đây là chức năng Fault Tolerance
• Non (all adapters Active) : tất cả đều active và
chạy LoadBalancing (không có Fault Tolerance)
• Tên adapter 1… : nếu chọn Adapter 1, thì adapter 1 sẽ về chế độ
standby, nếu có NIC nào fail nó sẽ lên làm active
• Tên adapter 2… : tương tự như trên
Thực hiện setup cấu hình NIC Teaming như sau , vì 3 card mạng này không nằm cùng dải nên mình sẽ sử dụng Switch Independent
Chọn Ok → ta thấy sau khi cấu hình nó báo bị faulted, đợi 1 lúc thì card
mạng sẽ active lên Như vậy là chúng ta đã thành công
Trang 36Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 36
Hình 1 22 : Cài đặt thành công NIC Teaming
Và chúng ta đã có 1 card mạng mới tên là Nic teaming, ta đặt IP cho card mạng đó giống card LAN là card DMZ
Hình 1 23 Thiết lập IP cho card NIC teaming
Còn các card mạng còn lại đều đã bị disable hết các tính năng ngoại trừ 1 tính năng Multiplexor để hỗ trợ gộp card mạng NIC Teaming Giờ chỉ còn 1 card NIC Teaming sẽ chạy hết phần cho các card còn lại, coi như chúng vẫn chạy
Trang 37Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 37
❖ Mục tiêu:
- Hiểu được cấu trúc của dịch vụ Active Directory
- Cài đặt và cấu hình được máy điều khiển vùng
❖ Nội dung chính:
1 Giới thiệu
1.1 Các mô hình quản trị mạng máy tính
1.1.1 Mạng ngang hàng( peer to peer network)
- Khái niệm: Mạng ngang hàng( peer to peer network) là mạng mà trong đó
các máy tính có quyền bình đẳng như nhau, mỗi máy tính có quyền chia sẻ tài nguyên và sử dụng các tài nguyên từ máy tính khác
- Ưu điểm và nhược điểm:
+ Ưu điểm:
• Có khả năng chia sẻ tài nguyên cho nhiều người dùng;
• Trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính;
• Cho phép các ứng dụng tại một thời điểm cần có nhiều người truy cập
+ Nhược điểm:
• Có tính bảo mật kém;
• Dữ liệu quản lý ở dạng phân tán;
• Không có khả năng chống qúa tải mạng
1.1.2 Mạng khách/chủ (Client/server Network)
- Khái niệm: Mạng Client/server là mạng mà trong đó có một số máy đóng
vai trò cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các máy trạm Các máy trạm trong
mô hình này gọi là máy khách, là nơi gởi các yêu cầu xử lý về máy chủ Máy chủ xử lý và gửi kết quả về máy khách Máy khách có thể tiếp tục xử lý các kết quả này để phục vụ cho công việc
Trang 38Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 38
- Ưu điểm và nhược điểm:
+ Ưu điểm:
• Cho phép cả điều khiển tập trung và không tập trung các tài nguyên và bảo mật dữ liệu có thể được điều khiển qua một số máy chuyên dụng ;
• Chống quá tải mạng ;
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu ;
• Giảm chi phí phát triển các hệ thống ứng dụng phần mềm triển khai trên mạng
+ Nhược điểm:
• Cần bảo trì, bảo dưỡng server thường xuyên
• Khả năng bảo mật thông tin mạng là một hạn chế nữa của Client/server Bởi vì, nguyên lý hoạt động của Client/server là trao đổi dữ liệu giữa server và client ở 2 khu vực địa lý khác nhau Trong quá trình trao đổi
dữ liệu, khả năng thông tin mạng bị lộ là điều dễ xảy ra
1.2 Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft
- Thông tin này bao gồm: username (tên đăng nhập), fullname, password, description…
- Tập tin SAM này được mã hóa nhằm tránh người dùng khác ăn cắp mật khẩu để tấn công vào máy tính
- Do thông tin người dùng được lưu trữ cục bộ trên các máy trạm nên việc chứng thực người dùng đăng nhập máy tính cũng do các máy tính này tự
chứng thực
Trang 39Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 39
1.2.2 Mô hình Domain
- Khác với mô hình Workgroup, mô hình Domain hoạt động theo cơ chế client-server, trong hệ thống mạng phải có ít nhất một máy tính làm chức năng điều khiển vùng (Domain Controller), máy tính này sẽ điều khiển toàn
bộ hoạt động của hệ thống mạng;
- Việc chứng thực người dùng và quản lý tài nguyên mạng được tập trung lại tại các Server trong miền;
- Mô hình này được áp dụng cho các công ty vừa và lớn;
- Trong mô hình Domain của Windows Server 2016 thì các thông tin người dùng được tập trung lại do dịch vụ Active Directory quản lý và được lưu trữ trên máy tính điều khiển vùng (domain controller) với tên tập tin là NTDS.DIT;
- Tập tin cơ sở dữ liệu này được xây dựng theo công nghệ tương tự như phần mềm Access của Microsoft nên nó có thể lưu trữ hàng triệu người dùng, cải tiến hơn so với công nghệ cũ chỉ lưu trữ được khoảng 5 nghìn tài khoản người dùng;
- Do các thông tin người dùng được lưu trữ tập trung nên việc chứng thực người dùng đăng nhập vào mạng cũng tập trung và do máy điều khiển vùng chứng thực
1.3 Active Directory (AD)
1.3.1 Active Directory là gì?
- Là dịch vụ thư mục chứa các thông tin về các tài nguyên trên mạng, có thể
mở rộng và có khả năng tự điều chỉnh cho phép ta quản lý tài nguyên mạng hiệu quả
- Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng (user data), máy in (printers), máy chủ (servers), máy trạm (computers), cơ sở dữ liệu (databases), các nhóm người dùng (groups), các máy tính (computers), và các chính sách bảo mật (security policies)…
1.3.2 Chức năng của Active Directory
- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương ứng và các tài khoản máy tính
- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực (Authentication server) hoặc Server quản lý đăng nhập (logon Server), Server này còn gọi là Domain controller (máy điều khiển vùng)
Trang 40Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 40
- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index) giúp các máy tính trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy tính khác trong vùng
- Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với những mức độ quyền (rights) khác nhau như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa…
- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con (subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) Sau đó chúng ta có thể ủy quyền cho các quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ
2 Các thành phần của AD
2.1 Cấu trúc luận lý
AD gồm các thành phần: object (đối tượng), organization units (đơn vị tổ chức), domains (vùng), domain trees (hệ vùng phân cấp ) và forests (tập hợp hệ vùng phân cấp):
- Object: là các đối tượng được tạo ra trong Active Directory, ví dụ: user account, computer account, group account
- Organizational Unit hay OU là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống AD, nó được
xem là một vật chứa các đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị của ta
- Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic Active Directory
Nó là phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơn
- Domain Tree là cấu trúc bao gồm nhiều domain được sắp xếp có cấp bậc
theo cấu trúc hình cây Domain tạo ra đầu tiên được gọi là domain root và nằm ở gốc của cây thư mục Tất cả các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới domain root và được gọi là domain con (child domain)
- Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách
khác Forest là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau
2.2 Cấu trúc vật lý
AD gồm: sites, Domain controlers và Global catalog
- Sites: