THỰC TRẠNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Đề án vị trí việc làm tại bệnh viện. Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện
Trang 1SỞ Y TẾ ……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐA-BVĐK ………., ngày tháng 05 năm 2022
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi mô hình quản lý Bệnh viện Đa khoa tỉnh theo hướng tự chủ toàn bộ;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Quyết định số 1929/QĐ-SYT ngày 21/10/2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng hạng và thực hiện phụ cấp chức
vụ lãnh đạo đối với 05 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế.
Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện;
Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức
và hoạt động của khoa Dược bệnh viện;
Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện;
Thông tư số 43/2015/TT-BYT ngày 26/11/2015 của Bộ Y tế về việc quy định nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện;
Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;
Căn cứ Công văn số 2248/BYT-KCB ngày 24/4/2018 của Bộ Y tế về việc thành lập khoa Lão và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi;
Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành quy chế Bệnh viện;
Trang 2Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt
Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025;
Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh về việc đổi tên và quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức đối với Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh ;
Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh ;
Quyết định số 1631/QĐ-BVĐK ngày 31/12/2021 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoach năm 2022.
Phần II THỰC TRẠNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ, CƠ CẤU
VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I Khái quát
Bệnh viện Đa khoa tỉnh là bệnh viện hạng I, hoạt động theo cơ chế tự chủ, gồm 42 khoa phòng (trong đó có 10 phòng chức năng; 25 khoa lâm sàng;
07 khoa cận lâm sàng) Năm 2022, Bệnh viện được giao 820 giường bệnh, thực kê
979 giường Tổng nhân lực toàn viện hiện có 858 người, trong đó có 549 viên chức,
275 hợp đồng lao động có thời hạn.
Cơ cấu nhân lực hiện tại:
Chức danh nghề nghiệp Viên chức Hợp đồng lao động Tổng số
Chuyên viên, Kỹ sư, Cán sự, Kế toán
viên và các chức danh nghề nghiệp
khác
Về trình độ chuyên môn, Bệnh viện hiện có 18 Bác sỹ chuyên khoa II, 9 Thạc
sỹ, 54 Bác sỹ Chuyên khoa I, 04 Dược sỹ chuyên khoa I, 8 sau đại học khác; 98 Bác
sỹ đa khoa, 6 Dược sĩ đại học, 101 Đại học Điều dưỡng, KTV, Hộ sinh, 58 Đại học khác; 197 Cao đẳng Điều dưỡng, KTV, HS, 13 dược sĩ cao đẳng, 10 Cao đẳng khác;
Trang 3166 điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh trung cấp và y sỹ, 5 trung cấp khác; 97 người lao động có trình độ khác.
Với số lượng viên chức hiện có, Bệnh viện chưa đáp ứng được tốt yêu cầu công việc hiện tại Để đủ nhân lực phục vụ người bệnh, bệnh viện đã ký hợp đồng đối với
275 hợp đồng lao động có thời hạn mới tạm đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Bệnh viện được quyết định số lượng người làm việc; tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ.
II Nội dung hoạt động
Bệnh viện Đa khoa tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị hạng I theo quy định tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của
Bộ Y tế ban hành Quy chế bệnh viện, gồm:
1 Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh;
2 Đào tạo cán bộ y tế;
3 Nghiên cứu khoa học về y học;
4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;
5 Phòng bệnh;
6 Hợp tác quốc tế;
7 Quản lý kinh tế trong bệnh viện;
8 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện.
III Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh :
1 Đối tượng
- Người bệnh bị tai nạn, chấn thương và các trường hợp cấp cứu.
- Người bệnh mọi lứa tuổi do các tuyến huyện chuyển đến.
- Người bệnh và các đối tượng khác nếu có nhu cầu.
2 Phạm vi hoạt động: Bệnh viện hoạt động trong phạm vi chuyên môn của
bệnh viện đa khoa, trực thuộc Sở Y tế theo giấy phép hoạt động, danh mục kỹ thuật
đã được phê duyệt và theo các quy định khác của Nhà nước.
3 Tính chất hoạt động
Bệnh viện Đa khoa tỉnh là Bệnh viện hạng I, nên đòi hỏi trình
độ chuyên môn, có đủ phương tiện, trang thiết bị phù hợp để sẵn sàng tiếp nhận và chữa trị cho các bệnh nhân từ tuyến huyện chuyển lên Khám, chữa bệnh cho mọi đối
Trang 4tượng ốm đau, chấn thương và các trường hợp cấp cứu Thời gian tiếp nhận, điều trị chăm sóc bệnh nhân liên tục ở mọi thời điểm.
4 Cơ chế hoạt động
Bệnh viện thực hiện tự chủ toàn bộ theo Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh Do vậy, đòi hỏi phải có nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân lực khi thực hiện tự chủ; theo quy định của bệnh viện đa khoa hạng I và đảm bảo nhân lực của các khoa mới thành lập
IV Tình hình nhân lực, cơ cấu ngạch, cơ cấu chuyên môn:
- Hiện tại còn thiếu bác sĩ có trình độ chuyên môn sâu, bác sĩ trẻ mới ra trường chưa có kinh nghiệm trong công tác khám và chữa bệnh, tay nghề chưa cao, năng suất thấp, cần cử đi đào tạo Bác sĩ có kinh nghiệm lại hạn chế về trình độ ngoại ngữ, tin học; cơ chế tuyển dụng, ưu đãi còn nhiều bất cập chưa được chủ động trong việc tuyển dụng và lựa chọn cán bộ Bên cạnh đó, nhiều bộ phận công tác hành chính - quản lý do bác sĩ đảm nhiệm, dẫn đến thiếu hụt bác sĩ làm công tác chuyên môn.
Theo Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, Bệnh viện phải đảm bảo đủ nhân lực điều dưỡng viên để chăm sóc người bệnh liên tục Đặc biệt cần sắp xếp cho người lao động luân phiên đào tạo theo yêu cầu về tiêu chuẩn ngạch, đảm bảo mục tiêu đến
2025, 100% điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh có trình độ từ cao đẳng trở lên Đồng thời đội ngũ điều dưỡng viên trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ cao (70%), nên thường phải nghỉ thai sản, ốm đau, con ốm… do vậy bên cạnh số biên chế được giao cần phải
có nhân lực là lao động hợp đồng bù đắp nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, phục vụ người bệnh toàn diện, liên tục.
Theo quy mô giường bệnh và số lượng người bệnh, Bệnh viện thực hiện rà soát, sắp xếp số lượng người làm việc có thể đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, xây dựng nhu cầu nhân lực Điều động bố trí nhân lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn kỹ thuật.
Trang 5Ưu tiên tuyển dụng biên chế đối với các chuyên ngành khó tuyển dụng, yêu cầu có quá trình đào tạo sau tuyển dụng dài, đặc biệt là đối tượng bác sĩ Các chuyên ngành có nguồn cung nhiều, dễ tuyển dụng hơn như điều dưỡng, kỹ thuật viên… thực hiện tuyển dụng thành nhiều đợt trong năm, sát với nhu cầu sử dụng nhân lực và vị trí việc làm được khoa phòng đề xuất, ban lãnh đạo thống nhất phê duyệt Đối với số lượng nhân lực còn thiếu so với quy định, Bệnh viện xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động hợp đồng.
V Những yếu tố tác động đến hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Tỉnh có quốc lộ 1A đi qua, là địa bàn có cửa khẩu quốc tế với Trung Quốc và là địa danh du lịch nên lưu lượng phương tiện giao thông rất lớn, vì vậy số bệnh nhân chấn thương do tai nạn ngày càng tăng cao
Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, người dân ngày càng dễ dàng tiếp cận với các thông tin về bệnh tật; về phương pháp chẩn đoán, điều trị mới; hệ thống giao thông thuận lợi; thu nhập của người dân ngày một cải thiện, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
Do vậy người dân có nhu cầu được chẩn đoán, điều trị bằng các kỹ thuật tốt hơn, thái độ phục vụ ân cần, chu đáo hơn, bệnh phòng đầy đủ tiện nghi hơn, phương thức quản lý và chi trả viện phí giản tiện hơn, sẵn sàng từ chối những dịch vụ y tế mà hiệu quả không rõ ràng.
Sự cạnh tranh, thu hút người bệnh và nhân lực y tế của các bệnh viện, phòng khám tư nhân ngày càng mở rộng và phát triển về số lượng, chất lượng trên địa bàn tỉnh.
Do vậy đòi hỏi cơ sở vật chất, trang thiết bị không ngừng được được đầu tư, phát triển, nhân lực y tế cần được bổ sung cả về số lượng và chất lượng.
Phần III
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I Xác định vị trí việc làm
1 Nguyên tắc xác định:
Các căn cứ xem xét định mức số lượng nhân lực:
- Các văn bản quy định hiện hành;
- Số bệnh nhân trung bình trong năm trước liền kề; thực trạng nhân lực quản lý,
bố trí nhân lực tại phòng khám, nghỉ thường nhật, đi học dài hạn…
- Tỷ lệ bác sĩ/bệnh nhân, điều dưỡng/bệnh nhân của toàn Bệnh viện và từng khoa.
Trang 6- Xét Tờ trình nhu cầu nhân lực của các khoa, phòng.
- Định mức chung về công tác quản lý:
+ Giám đốc, các phó giám đốc: 80% làm công tác quản lý, 20% làm công tác chuyên môn.
+ Trưởng khoa, phó trưởng khoa, điều dưỡng trưởng: 50% làm công tác quản lý, 50% làm công tác chuyên môn.
(cách tính chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Trên cơ sở thống kê, phân nhóm công việc dựa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bệnh viện; các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức và chức danh nghề nghiệp viên chức, xác định vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị trí việc làm của Bệnh viên.
Mỗi vị trí việc làm gắn với nội dung chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể, gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp và chức danh lãnh đạo, quản lý trong Bệnh viện.
Bệnh viện thực hiện bổ sung nhân lực theo giai đoạn, tránh tình trạng tuyển dụng đồng thời quá nhiều nhân viên mới chưa có kinh nghiệm dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện công việc, đồng thời chọn lọc được được nhân lực có chất lượng.
3.3 Trưởng phòng Quản lý chất lượng
3.4 Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến
3.5 Trưởng phòng Vật tư -Trang thiết bị y tế
3.6 Trưởng phòng Điều dưỡng
3.7 Trưởng phòng Hành chính quản trị
3.8 Trưởng phòng Tài chính kế toán
3.9 Trưởng phòng Công nghệ thông tin
3.10 Trưởng phòng Công tác xã hội
4 Phó trưởng phòng
4.1 Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ
Trang 74.2 Phó trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
4.3 Phó trưởng phòng Quản lý chất lượng
4.4 Phó trưởng phòng Chỉ đạo tuyến
4.5 Phó trưởng phòng Vật tư -Trang thiết bị y tế4.6 Phó trưởng phòng Điều dưỡng
4.7 Phó trưởng phòng Hành chính quản trị
4.8 Phó trưởng phòng Tài chính kế toán
4.9 Phó trưởng phòng Công nghệ thông tin
4.10 Phó trưởng phòng Công tác xã hội
5 Trưởng khoa
5.1 Trưởng khoa Khám bệnh
5.2 Trưởng khoa Cấp cứu
5.3 Trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc5.4 Trưởng khoa Lão
5.5 Trưởng khoa Nội Tiêu hóa
5.6 Trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
5.7 Trưởng khoa Nội Tiêu hóa
5.8 Trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu5.9 Trưởng khoa Nội Tim mạch
5.10 Trưởng khoa Ung bướu
5.11 Trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
5.12 Trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
5.13 Trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
5.14 Trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực5.15 Trưởng khoa Phụ sản
5.16 Trưởng khoa Nhi
5.17 Trưởng khoa Truyền nhiễm
5.18 Trưởng khoa Da liễu
5.19 Trưởng khoa Y học cổ truyền
5.2 Trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng5.21 Trưởng khoa Tai Mũi Họng
5.22 Trưởng khoa Mắt
5.23 Trưởng khoa Răng Hàm Mặt
5.24 Trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
5.25 Trưởng khoa Dinh dưỡng
Trang 85.26 Trưởng khoa Dược
5.27 Trưởng khoa Huyết học - truyền máu
5.28 Trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
5.29 Trưởng khoa Thăm dò chức năng
5.30 Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh
5.31 Trưởng khoa Giải phẫu bệnh
5.32 Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
6 Phó trưởng khoa
6.1 Phó trưởng khoa Khám bệnh
6.2 Phó trưởng khoa Cấp cứu
6.3 Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc6.4 Phó trưởng khoa Lão
6.5 Phó trưởng khoa Nội Tiêu hóa
6.6 Phó trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
6.7 Phó trưởng khoa Nội Tiêu hóa
6.8 Phó trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu6.9 Phó trưởng khoa Nội Tim mạch
6.10 Phó trưởng khoa Ung bướu
6.11 Phó trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
6.12 Phó trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
6.13 Phó trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
6.14 Phó trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực6.15 Phó trưởng khoa Phụ sản
6.16 Phó trưởng khoa Nhi
6.17 Phó trưởng khoa Truyền nhiễm
6.18 Phó trưởng khoa Da liễu
6.19 Phó trưởng khoa Y học cổ truyền
6.2 Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng6.21 Phó trưởng khoa Tai Mũi Họng
6.22 Phó trưởng khoa Mắt
6.23 Phó trưởng khoa Răng Hàm Mặt
6.24 Phó trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
6.25 Phó trưởng khoa Dinh dưỡng
6.26 Phó trưởng khoa Dược
6.27 Phó trưởng khoa Huyết học - truyền máu
Trang 96.28 Phó trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
6.29 Phó trưởng khoa Thăm dò chức năng
6.3 Phó trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh
6.31 Phó trưởng khoa Giải phẫu bệnh
6.32 Phó trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
7 Điều dưỡng trưởng, KTV trưởng, Hộ sinh trưởng
7.1 Điều dưỡng trưởng khoa Khám bệnh
7.2 Điều dưỡng trưởng khoa Cấp cứu
7.3 Điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc7.4 Điều dưỡng trưởng khoa Lão
7.5 Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tiêu hóa
7.6 Điều dưỡng trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
7.7 Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tiêu hóa
7.8 Điều dưỡng trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu7.9 Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tim mạch
7.10 Điều dưỡng trưởng khoa Ung bướu
7.11 Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
7.12 Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
7.13 Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
7.14 Điều dưỡng trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực7.15 Điều dưỡng trưởng khoa Phụ sản
7.16 Điều dưỡng trưởng khoa Nhi
7.17 Điều dưỡng trưởng khoa Truyền nhiễm
7.18 Điều dưỡng trưởng khoa Da liễu
7.19 Điều dưỡng trưởng khoa Y học cổ truyền
7.2 Điều dưỡng trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng7.21 Điều dưỡng trưởng khoa Tai Mũi Họng
7.22 Điều dưỡng trưởng khoa Mắt
7.23 Điều dưỡng trưởng khoa Răng Hàm Mặt
7.24 Điều dưỡng trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
7.25 Điều dưỡng trưởng khoa Dinh dưỡng
7.26 Kỹ thuật y trưởng khoa Huyết học - truyền máu
7.27 Kỹ thuật y trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
7.28 Điều dưỡng trưởng khoa Thăm dò chức năng
7.29 Kỹ thuật y trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh
Trang 107.3 Điều dưỡng trưởng khoa Giải phẫu bệnh
7.31 Điều dưỡng trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
II Nhóm chuyên môn nghề nghiệp
8.5 Bác sĩ khoa Nội Tiêu hóa
8.6 Bác sĩ khoa Tâm thần - Thần kinh
8.7 Bác sĩ khoa Nội Tiêu hóa
8.8 Bác sĩ khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu8.9 Bác sĩ khoa Nội Tim mạch
8.10 Bác sĩ khoa Ung bướu
8.11 Bác sĩ khoa Ngoại Tiêu hóa
8.12 Bác sĩ khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
8.13 Bác sĩ khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
8.14 Bác sĩ khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
8.24 Bác sĩ khoa Gây mê - Hồi sức
8.25 Bác sĩ khoa Dinh dưỡng
8.26 Bác sĩ khoa Dược
8.27 Bác sĩ khoa Huyết học - truyền máu
8.28 Bác sĩ khoa Hóa sinh - Vi sinh
8.29 Bác sĩ khoa Thăm dò chức năng
8.30 Bác sĩ khoa Chẩn đoán hình ảnh
8.31 Bác sĩ khoa Giải phẫu bệnh
Trang 118.32 Bác sĩ khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
9 Dược sĩ
9.1 Dược sĩ thực hiện công tác Nghiệp vụ dược
9.2 Dược sĩ thực hiện công tác dược Lâm sàng - Thông tin thuốc
9.3 Dược sĩ thực hiện công tác quản lý kho - cấp phát
9.4 Dược sĩ thực hiện công tác thống kê dược
9.5 Dược sĩ thực hiện công tác quản lý nhà thuốc
10 Điều dưỡng
10.1 Điều dưỡng khoa Khám bệnh
10.2 Điều dưỡng khoa Cấp cứu
10.3 Điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
10.4 Điều dưỡng khoa Lão
10.5 Điều dưỡng khoa Nội Tiêu hóa
10.6 Điều dưỡng khoa Tâm thần - Thần kinh
10.7 Điều dưỡng khoa Nội Tiêu hóa
10.8 Điều dưỡng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
10.9 Điều dưỡng khoa Nội Tim mạch
10.10 Điều dưỡng khoa Ung bướu
10.11 Điều dưỡng khoa Ngoại Tiêu hóa
10.12 Điều dưỡng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
10.13 Điều dưỡng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
10.14 Điều dưỡng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
10.15 Điều dưỡng khoa Phụ sản
10.16 Điều dưỡng khoa Nhi
10.17 Điều dưỡng khoa Truyền nhiễm
10.18 Điều dưỡng khoa Da liễu
10.19 Điều dưỡng khoa Y học cổ truyền
10.20 Điều dưỡng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng10.21 Điều dưỡng khoa Tai Mũi Họng
10.22 Điều dưỡng khoa Mắt
10.23 Điều dưỡng khoa Răng Hàm Mặt
10.24 Điều dưỡng khoa Gây mê - Hồi sức
10.25 Điều dưỡng khoa Dinh dưỡng
10.26 Điều dưỡng khoa Huyết học - truyền máu
10.27 Điều dưỡng khoa Hóa sinh - Vi sinh
Trang 1210.28 Điều dưỡng khoa Thăm dò chức năng
10.29 Điều dưỡng khoa Chẩn đoán hình ảnh
10.30 Điều dưỡng khoa Giải phẫu bệnh
10.31 Điều dưỡng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
11 Hộ sinh
11.1 Hộ sinh khoa Phụ sản
12 Kỹ thuật y
12.1 Kỹ thuật y khoa Chẩn đoán hình ảnh
12.2 Kỹ thuật y khoa Huyết học Truyền máu
12.3 Kỹ thuật y khoa Sinh hóa Vi sinh
12.4 Kỹ thuật y khoa Giải phẫu bệnh
12.5 Kỹ thuật y khoa Phục hồi chức năng
13 Hộ lý
13.1 Hộ lý
III Nhóm hỗ trợ - phục vụ
1 Nhân viên thực hiện công tác Tổ chức Cán bộ
2 Nhân viên thực hiện công tác Kế hoạch tổng hợp
3 Nhân viên thực hiện công tác Công nghệ thông tin
4 Nhân viên thực hiện công tác Chỉ đạo tuyến
5 Nhân viên thực hiện công tác Quản lý chất lượng
6 Nhân viên thực hiện công tác Công tác xã hội
7 Nhân viên thực hiện công tác Tài chính kế toán
8 Nhân viên thực hiện công tác Điều dưỡng
9 Nhân viên thực hiện công tác Vật tư - Trang thiết bị y tế
10 Nhân viên thực hiện công tác Hành chính quản trị
11 Nhân viên thực hiện công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn
12 Nhân viên thực hiện công tác Dinh dưỡng
13 Nhân viên lái xe
14 Nhân viên kỹ thuật
15 Nhân viên bảo vệ
16 Nhân viên phục vụ
3.2 Bố trí vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực theo từng khoa phòng:
Ban Lãnh đạo Bệnh viện
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL
Quản lý
Chuyên môn Tổng
1 Giám đốc Chuyên viên
chính; Bác sĩ tương đươngBSCKI hoặc 1 0.8 0.2 1
Trang 13Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 0.5 0.5 0.5 1
2.4 Điều dưỡng phòng khám/tiếp
đón người bệnh
Điều dưỡng (hạng IV)
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022
Trang 142.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng (hạng IV)
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
Điều dưỡng
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 21 22 22
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng
Trang 151.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
3.5 Khoa Nội Tổng hợp - Số giường kế hoạch: 24; thực kê: 30;
Dự kiến điều chỉnh sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy: 60 giường
(Kế hoạch năm 2022 điều trị BN nội hô hấp, cơ xương khớp, nội tiết …)
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 0.5 0.5 1
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 8 15 15
2.4 Điều dưỡng
phòng khám
Điều dưỡng (hạng IV)
Điều
Trang 163.6 Khoa Nội Tiêu hóa
- Số giường kế hoạch: 60; thực kê: 75;
Dự kiến điều chỉnh sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy: 45 giường
(kế hoạch năm 2022 tách BN nội hô hấp, cơ xương khớp sang khoa Nội Tổng hợp)
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.3 Bác sĩ điều trị Bác sĩ (hạng
1.4 Bác sĩ phòng khám Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 1.5 1.5
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng (hạng IV)
3.7 Khoa Tâm thần – Thần kinh
- Số giường kế hoạch: 35; thực kê: 40
STT Vị trí việc
làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 0 0.5 0.5 1
Trang 17Điều dưỡng
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 10 10 10
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
3.8 Khoa Nội Thận – Tiết niệu – Lọc máu
- Số giường kế hoạch: 20; thực kê: 26
- Số máy chạy thận nhân tạo: 23
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022
Trang 183.9 Khoa Nội Tim mạch
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 50
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
Bác sĩ phòng
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng (hạng IV)
3.10 Khoa Ung bướu – Y học hạt nhân
- Số giường kế hoạch 25; thực kê: 32
STT Vị trí việc làm Ngạch,
chức danh nghề
Trình độ chuyên hiện Số
tại
Số lượng theo VTVL năm 2022
Trang 19nghiệp tối thiểu
môn tối thiểu
Quản lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 0 0.5 0.5 1
Điều dưỡng
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 6 6 6
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
3.11 Khoa Ngoại Tiêu hóa
- Số giường kế hoạch 50; thực kê: 60
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 0 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
Trang 202.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng (hạng IV)
Điều dưỡng
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 12.5 15.5 15.5
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 0.5 0.5 0.5
3.12 Khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
- Số giường kế hoạch 35; thực kê: 42
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
Điều dưỡng
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 8.5 9.5 9.5
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 0.5 0.5 0.5
Trang 21STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng (hạng IV)
3.14 Khoa Ngoại Thần kinh – Lồng ngực
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 45
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý
Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.3 Bác sĩ điều trị Bác sĩ (hạng III) Bác sĩ 2 2 2
Trang 22Điều dưỡng
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 12 12 12
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 0 0 0 0
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022
Quản lý
Chuyên môn Tổng
2.3 Hộ sinh chăm sóc Hộ sinh (hạng IV) Hộ sinh TC 39 39 39
2.4 Hộ sinh phòng khám Hộ sinh (hạng IV) Hộ sinh TC 2 2 2
Trang 23Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022
Quản
lý Chuyên môn Tổng
1.1 Trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
1.2 Phó trưởng khoa Bác sĩ (hạngIII) Bác sĩ 1 0.5 0.5 1
2.1 Điều dưỡng trưởng Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng CĐ 1 0.5 0.5 1
2.2 Điều dưỡng hành chính Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
2.3 Điều dưỡng chăm sóc Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 25 25 25
2.4 Điều dưỡng phòng khám Điều dưỡng (hạng IV) Điều dưỡng TC 1 1 1
3.17 Khoa Truyền nhiễm
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 51
STT Vị trí việc làm
Ngạch, chức danh nghề nghiệp tối thiểu
Trình độ chuyên môn tối thiểu
Số hiện tại
Số lượng theo VTVL năm 2022 Quản
lý Chuyên môn Tổng