Những nghiên cứu áp dụng tiến bộ của di truyền học phân tử trongvài năm qua đã chứng minh có nhiều gen liên quan đến HCTHTP kháng corticosteroid, trong đó các đột biến của gen NPHS2 mã h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TỐI ƯU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH GEN
NPHS2 TRÊN MẪU MÁU BỆNH NHÂN NHI
MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TỐI ƯU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH GEN
NPHS2 TRÊN MẪU MÁU BỆNH NHÂN NHI
MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH 2012.Y
Người hướng dẫn: 1 ThS Phạm Thị Hồng Nhung
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ThS PhạmThị Hồng Nhung – Giảng viên Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội,ThS Vũ Vân Nga - Giảng viên Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội,những người thầy đã luôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiếnnhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần học hỏi, làm việcnghiêm túc trong quá trình tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Thơm – Giảng viên khoa YDược – Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy luôn tận tâm giúp đỡ tôi trongquá trình học tập nghiên cứu, tạo điều kiện thuận l ợi cũng như luôn sẵn sànggiải đáp mọi thắc mắc để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Để thực hiện tốt khóa luận này, tôi trân trọng cảm ơn sự tài trợ của Đạihọc Quốc gia Hà Nội cho đề tài mã s ố QG.16.23 Trong quá trình học tập,làm việc và thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
và các bạn sinh viên làm việc tại thực tập tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Ydược học cơ sở – Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin chânthành cảm ơn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong Khoa Y dượ c - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cho tôi những kiếnthức quý báu trong quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luônbên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trìnhthực hiện khóa luận này
Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2018
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Denaturing high performance liquid chromatography (Sắc kílỏng cao áp biến tính)
Ethylene Diamine Tetra Acetic acid (Axit ethylene diaminetetraacetic)
Hội chứng thận hưHội chứng thận hư tiên phátkilobase (= 1000 bp)
Single nucleotide polymorphism (Đa hình đơn nucleotit)Single strand conformation poly morphism (Phân tích đa hìnhcấu hình sợi đơn)
Short Tandem Repeat (Các đoạn lặp ngắn)Đệm Tris base/axit acetic/ EDTA
Untranslated region (Vùng không dịch mã)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1 Trình tự mồi nhân dòng gen NPHS2 20
Bảng 2 Thành phần và điều kiện phản ứng PCR của gen NPHS2 30
Bảng 3 Tổng hợp các SNP thuộc gen NPHS2 của 149 bệnh nhân 32
Bảng 4 Các đột biến sai nghĩa thuộc gen NPHS2 trong nghiên cứu 33
Bảng 5 Các đột biến vô nghĩa thuộc gen NPHS2 trong nghiên cứu 33
Bảng 6 Tần số kiểu gen và tần số alen của 6 SNP xuất hiện alen đột biến 34
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1 Tỉ lệ mắc hội chứng thận hư ở một số nước 4
Hình 1.2 Cơ chế bệnh học HCTH 5
Hình 1.3 Gen NPHS2 và protein podocin 8
Hình 1.4 Tế bào biểu mô có chân trên màng đáy cầu thận và tương tác giữa các protein cấu tạo nên tế bào 9
Hình 1.5 Các đột biến trên protein podocin được mã óa bởi gen NPHS2 10
Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu 23
Hình 3.1 Kết quả điện di ADN tổng số trên gel agarose 0,7% 25
Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm PCR tối ưu nhiệt độ gắn mồi trên 6 exon gen NPHS2 27
Hình 3.3 Kết quả điện di sản phẩm PCR tối ưu nồng độ mồi trên 6 exon gen NPHS2 28 Hình 3.4 Kết quả điện di sản phẩm PCR với nồng độ ADN khác nhau trên 6 exon gen NPHS229 Hình 3.5 Kết quả điệ n di s ản phẩm PCR của 6 exon gen NPHS2 sau khi tối ưu 29 Hình 3.6 Một số kết quả giải trình tự gen NPHS2 31
Hình 3.7 Số lượng đột biến trên 6 exon đầu tiên của gen NPHS2 31
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch tễ học 3
1.1.2 Cơ chế sinh bệnh học 4
1.1.3 Biến chứng của liệu pháp corticosteroid trong điều trị HCTHTP 5
1.1.4 Tổng quan về gen liên quan đến hội chứng thận hư tiên phát 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ GEN NPHS2 8
1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò của gen NHPS2 8
1.2.2 Đa hình di truyền gen NPHS2 9
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐA HÌNH DI TRUYỀN GEN NPHS2 Ở BỆNH NHÂN MẮC HCTHTP 11
1. 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA HÌNH DI TRUYỀN ĐƠN NUCLEOTIT 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Hóa chất 18
2.1.3 Thiết bị 19
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Thu thập và bảo quản mẫu sinh phẩm 20
2.2.2 Tách chiết và kiểm tra chất lượng ADN tổng số 20
Trang 82.2.3 Nhân dòng 6 exon của gen NPHS2 bằng PCR 21
2.2.4 Xác định kiểu gen 6 exon của gen NPHS2 bằng giải trình tự 23
2.2.5 Xác định tần số của các SNP thuộc gen NPHS2 23
2.3 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 26
3.1 TÁCH CHIẾT ADN TỔNG SỐ 26
3.2 NHÂN DÒNG 6 EXON CỦA GEN NPHS2 BẰNG PCR 26
3.3 XÁC ĐỊNH KIỂU GEN 6 EXON CỦA GEN NPHS2 BẰNG GIẢI TRÌNH TỰ 30
3.4 TẦN SỐ ALEN CỦA CÁC ĐA HÌNH XUẤT HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU 33
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 34
4. 1 VỀ TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 6 EXON ĐẦU CỦA GEN NPHS2 34
4.2 VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SNP XÁC ĐỊNH ĐƯỢC TRÊN 6 EXON …36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
4.1 KẾT LUẬN 40
4.2 KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là bệnh cầu thận mạn tínhthường gặp nhất ở trẻ em và là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến suy gi ả m chứcnăng thận [14, 65] Cho đến nay, các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu làliệu pháp corticosteroid, thuốc ức chế miễn dịch và ghép thận Theo tiêuchuẩn lâm sàng, HCTH được phân loại dựa vào đáp ứng của bệnh nhân vớiliệu pháp corticosteroid gồm hai nhóm: nhạy cảm và kháng corticosteroid [14,38] Phần lớn bệnh nhân mắc HCTHTP thường rất cảm thụ với liệu pháp này,tuy nhiên việc điều trị kéo dài bằng corticosteroid gây ra nhiều tác dụng phụnhư hội chứng Cushing, tăng huyết áp, đục thủ y tinh thể, glaucoma, loãngxương, chậm phát triển thể chất [12] Bên cạ h đó, một tỉ lệ không nhỏ (10 –20% trường hợp) bệnh nhân mắc HCTHTP kháng corticosteroid có nguy cơcao tiến triển thành bệnh thận giai đoạn cuối [58] Nhiều trường hợp khángcorticosetorid được chứng minh là do đột biến gen gây ảnh hưởng tới chứcnăng và sự biệt hóa của tế bào podo yte (tế bào biểu mô có chân trên màngđáy cầu thận) Bệnh có tỷ lệ tái phát cao, diễn biến điều trị lâu dài tạo ra sự lolắng, chán nản và tiêu tốn nhiều tiền của cho bệnh nhân và gia đình ngườibệnh [6]
Trên thế giới, nhi ều công trình nghiên cứu về HCTHTP đã được thựchiện để xác định nguyên nhân, cơ chế biểu hiện bệnh cũng như tính di truyềncủa bệnh Những nghiên cứu áp dụng tiến bộ của di truyền học phân tử trongvài năm qua đã chứng minh có nhiều gen liên quan đến HCTHTP kháng
corticosteroid, trong đó các đột biến của gen NPHS2 mã hóa cho protein
podocin đóng vai trò quan trọng [49, 60]
Các nhà khoa học đã xác định được tổng cộng 89 đột biến điểm trên 8
exon củ a gen NPHS2, trong đó 56 đột biến tập trung từ exon 1 đến exon 6
được ch ứng minh có liên quan chặt chẽ tới HCTHTP [41] Vì vậy, việc xác
định các đột biến của gen NPHS2 nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa di truyền
vớ đáp ứng thuốc có thể hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng quyết định phác đồ điều trịthích hợp cho từng bệnh nhân, hạn chế nhiều biến chứng do thuốc và giảm
Trang 10chi phí điều trị [43] Đây chính là xu hướng tối ưu hóa điều trị theo từng cáthể, tích hợp xét nghiệm di truyền học trong phác đồ điều trị bệnh nhân.
Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về các đa hình thái của gen
NPHS2 cũng như quy trình phân tích gen này Từ nhu cầu lâm sàng và tính
cấp thiết của nghiên cứu xây dựng các phương pháp mới trong chẩn đoán,
điều trị bệnh nhân mắc HCTHTP, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích gen NPHS2 trên mẫu máu bệnh nhân nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát”.
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình phân tích các đa hình di truyền nằm trong exon 1
đến exon 6 thuộc gen NPHS2 ở bệnh nhân nhi mắ c HCTHTP ở Việt Nam.
- Xác định tần số các đa hình gen NPHS2 trên 149
bệnh nhân nhi mắc HCTHTP ở Việ t N m
2 Nội dung nghiên cứu:
- Tối ưu hóa phản ứng PCR nhân dòng exon 1 đến exon 6 thuộc gen
NPHS2.
- Giải trình tự và xác định các đa hình gen NPHS2.
- Áp dụng quy trình phân tích gen để khảo sát tần số kiểu gen và tần số alen trên 149 bệnh nhân nhi mắc HCTHTP ở Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch tễ học
Hội chứng thận hư là biểu hiện thường gặp của bệnh cầu thận nguyênphát, diễn biến kéo dài nhiều năm với các đợt bột phát, xen lẫn những thời kỳthuyên giảm Đây là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa xuất hiện ở nhiềubệnh do tổn thương ở cầu thận đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, proteinmáu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ [6]
Hội chứng thận hư tiên phát là HCTH không có nguyên nhân rõ ràng,khởi phát sớm nhất trên 3 tháng tuổi, với 3 hình thái bệnh lí tổn thương cầuthận: tổn thương tối thiểu, xơ cứng hoặc hyalin hoá cục bộ hoặc một phần vàtăng sinh gian mạch lan toả Bệnh hay gặp ở tuổi tiền học đường hoặc họcđường (5 – 10 tuổi) [8]
Hội chứng thận hư kháng stero d (Steroid-resistant nephrotic syndrome
- SRNS) được định nghĩa là một tình trạng bệnh nhân mắc hội chứng thận hưkhông đạt được sự thuyên giảm sau điều trị đầy đủ theo liệu pháp corticosteroidtiêu chuẩn Hội chứng thận hư kháng corticosteroid chiếm khoảng 10% - 15% hộichứng thận hư ở trẻ em và có xu hướng tiến triển đến giai đoạn cuối của bệnh th ậntrong vòng 10 năm [44] Khi đó bệnh nhân cần
được điều trị bằng lọc máu và ghép thận với chi phí cao
Tỷ lệ mắc HCTHTP thay đổi theo tuổi, giới, chủng tộc, địa dư và cơđịa Tuổi mắc bệnh trung bình ở trẻ em Việt Nam là 8,7 ± 3,5 (tuổi đi học)trong khi đó một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy tuổi mắc bệnh thấp hơnthường gặp ở trẻ em trước tuổi đi học Trẻ nam gặp nhiều hơn trẻ nữ (tỷ lệ2:1) Về chủ ng tộc, trẻ em Châu Á bị bệnh nhiều hơn Châu Âu (với tỷ lệ 6:1);trẻ em Châu Phi ít mắc HCTHTP, nhưng nếu trẻ em da đen mắc HCTHTP thìthường bị kháng corticosteroid [52]
Ở Mỹ, tỉ lệ mắc mới hàng năm ước tính 2,0 – 2,7/100.000 ca, tỉ lệ hiệnmắc là 16/100.000 người Tại Anh, hàng năm tỉ lệ mới mắc của trẻ em gốc Á
(Đông Nam Á, Nhật, Ấn Độ) cao gấp 6 lần trẻ em châu Âu (Hình 1.1 thể hiện
tỉ lệ mắc HCTH ở một số nước trên thế giới) Ở nước ta, tại các khoa Nhi
Trang 12bệnh viện đa khoa tỉnh, số trẻ em mắc hội chứng thận hư (HCTH) chiếmkhoảng 0.5 – 1% tổng số bệnh nhi điều trị nội trú và chiếm 10 – 30% tổng sốbệnh nhi bị các bệnh thận Tại Bệnh viện Nhi Trung Ương số bệnh nhân bịthận hư chiếm gần 2% tổng số bệnh nhân và chiếm 40% tổng số bệ nh nhâncủa khoa thận [1, 10].
Hình 1.1 Tỉ lệ mắc hội chứng thận hư ở một số nước trên thế giới [27]
1.1.2 Cơ chế sinh bệnh học
Cơ chế sinh bệnh học của HCTHTP đến nay vẫn chưa được biết đầy
đủ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy có sự rối loạn chức năng của tế bàolympho T dẫn đến sự rối loạn đáp ứng miễn dịch Các protein đặc biệt là cácAlbumin xuất iện trong nước tiểu là do biến đổi cấu trúc màng lọc, mở rộng lỗlọc và mất điện tích âm màng đáy Một số bệnh nhân mang điện tích dươngtrong huyết tương và các phân tử protein này có thể trung hòa điện tích âmtrên thành mao mạch cầu thận Ngoài ra một số nghiên cứu còn cho thấy cóvai rò của yếu tố di truyền trong cơ chế sinh bệnh học HCTHTP Gần đâyngười ta thấy rằng sự thay đổi của các phân tử creatin bộc lộ trên chân lồi củacác tế bào biểu mô có chân, đặc biệt là nephrin, podocin và α-actin cũng có
vai trò gây xuất hiện protein niệu [4] Hình 1.2 mô tả cơ chế gây mất albumin
từ máu ra nước tiểu trong HCTH
Trang 13Hình 1.2 Cơ chế bệnh học HCTH [53]
Hầu hết các bệnh nhân bị HCTH kháng corticosteroid không rõ nguyênnhân Tuy nhiên 1/4 đến 1/3 trường hợp HCTH kháng corticosteroid ở trẻ emhoặc HCTH bẩm sinh được chứng minh trong các nghiên cứu có nguyên nhân
do gen làm ảnh hưởng tới sự biệt hóa và chức năng của tế bào podocyte [33]
1.1.3 Biến chứng của liệu pháp corticost roid trong điều trị HCTHTP
Những bằng chứng về rối loạn miễn dịch là cơ sở để sử dụngcorticosteroid và các thuốc ức chế miễn dịch khác trong điều trị HCTHTP.Khi chưa có corticosteroid, một tỉ lệ lớn bệnh nhân bị HCTH chết hoặc tiếntriển đến bệnh thận giai đoạ n cuối nhanh chóng Từ năm 1950, corticosteroid
đã được sử dụng trong điều trị HCTH giúp giảm tỉ lệ tử vong trẻ em bị HCTHxuống còn khoảng 3% C rticosteroid có tác dụng giảm viêm ở cầu thận trongđiều trị HCTHTP, từ đó các triệu chứng bệnh sẽ giảm hoặc mất hoàn toàn.Với những trẻ bị HCTH giai đoạn đầu, 90% trẻ đáp ứng với liệu phápcorticosteroid [45] Tuy nhiên, bệnh có khả năng tái phát cao, vì vậy cần theodõi lâu dài và tuân thủ phác đồ một cách chính xác Mặt khác, điều trị bằngcorticosteroid trong thời gian dài cũng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọngnhư [12, 45]:
- Thần kinh, tâm thần: rối loạn tâm thần, trầm cảm
- Tim mạch: tăng huyết áp, suy tim mất bù
- Tiêu hóa: bệnh lý dạ dày – tá tràng (loét, chảy máu, thủng), viêm tụy
- Nội tiết: hội chứng Cushing, chậm phát triển ở trẻ em
- Chuyển hóa: tăng glucose máu, đái tháo đường, mất kali
Trang 14- Cơ xương khớp: loãng xương, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, yếu
cơ, nhược cơ
- Mắt: Glaucoma, đục thủy tinh thể dưới bao
- Da: trứng cá, teo da, ban, tụ máu, đỏ mặt, chậm liền sẹo
- Tai biến do ngừng thuốc đột ngột: suy thượng thận cấp
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về HCTHTP đã được thực hiên chothấy tỉ lệ bệnh nhân HCTH kháng thuốc là 10 – 20% và có xu hướng ngàycàng tăng [11, 31] Theo kết quả nghiên cứu của Lê N m Trà và cộng sự trên
42 trẻ bị HCTHTP kháng corticosteroid được điều trị bằng methylprenisolonliều cao truyền tĩnh mạch, tỉ lệ thuyên giảm hoàn toàn là 33,3%, thuyên giảm mộtphần là 30,9% và không đáp ứng là 35,7% [8] Những nghiên cứu mới về phân tíchđột biến gen mã hóa tổng hợp các protein tham gia cấu trúc màng lọc cầu thận đãphần nào chứng minh giả thi ết nguyên nhân gây kháng thuốc do gen Bằng chứng
là sự di truyền khả ăng đáp ứng và không đáp ứng với corticosteroid ở các bệnhnhân mắ hội chứng thận hư đang ngày càng được công nhận [30] Vấn đề cơ chếnào dẫn đến việc những bệnh nhân này ban
đầu đáp ứng với corticosteroid nhưng sau đó lại kháng với corticosteroid (hiệntượng kháng corticosteroid muộn) cũng được đặt ra Vì vậy, xét nghiệm gen
di truyền đang ngày càng trở thành một công cụ có giá trị trong việc xác địnhcác đột biến gen có iên quan đến hội chứng thận hư và sự di truyền tính khángsteroid, từ đó có được hướng điều trị hiệu quả và trong tương lai có thể tránhnhững trường hợp sinh thiết thận không phù hợp [13]
1.1.4 Tổng quan về gen liên quan đến hội chứng thận hư tiên phát
Hơn hai thập kỉ qua, cơ sở phân tử của HCTH kháng corticosteroid đãđược nghiên cứu trên cả trường hợp mắc HCTH kháng corticosteroid có tínhchấ gia đình và những trường hợp ngẫu nhiên Các đột biến trên gen mã hóa
c o các protein ở tế bào biểu mô có chân (podocyte) được mô tả như là nuyên nhân của HCTH kháng corticosteroid di truyền Đến nay, các đột biến
ở 10 gen (NPHS1, NPHS2, PLCE1, CD2AP, ACTN4, TRPC6, INF2, MYO1E, PTPRO và ARHGDIA) liên quan đến các dạng khác nhau của HCTH kháng
corticosteroid đã được mô tả và 11 gen khác cũng được xác định là có liên
Trang 15quan (WT1, LMX1B, LAMB2, ITGB4, SCARB2, COQ2, PDSS2, MTTL1, SMARCA, MYH9 và NXF5) [23] Kết quả của các nghiên cứu đã thực hiện
trên thế giới chỉ ra các gen sau đây là nguyên nhân phổ biến nhất trong HCTHkháng corticosteroid:
- Đột biến gen NPHS1 mã hóa nephrin của tế bào podocyte, thường gặp
ở lứa tuổi nhỏ, đặc biệt trong HCTH bẩm sinh thể Phần Lan [31, 36]
- Đột biến gen NPHS2 mã hóa protein podocin của tế bào podocyte, thường gặp ở lứa tuổi lớn và HCTH kháng thuốc có tính chất gia đình Đột biến gen NPHS2
gặp khoảng từ 10 – 30 % trẻ bị HCTH kháng thuốc ở Châu Âu và Trung Đông, ngượclại tỉ lệ này lại ít ở trẻ em Mỹ gốc Phi [37, 54, 60, 69]
- WT1 mã hóa cho sự di truyền ức chế protein của khối u liên quan đến
phát triển thận và hệ sinh dục Đột biến gen WT1 -Wilm’tumor có thể gặp ở tất cảcác trường hợp bị HCTH tiên phát khá g corticosteroid [36, 59]
- Gen ít gặp hơn là LAMB2 mã hóa lamin beta 2, PLCE1 mã hóa phospholipase C epsilon và TRP6 mã hóa cho kênh dẫn truyền canxi nằm trên
màng lipid tạo thành một phức hệ vớ podocin quy định cơ chế cảm nhận của mànglọc cầu thận [36]
- Đột biến gen NPHS3 và đột biến ở gen epsilon phospholipase C (PLCE1 hay NPHS3) thường kết hợp với HCTH bẩm sinh và xơ hóa gian mạch lan
Trên cơ sở các nghiên cứu này, các đột biến của gen NPHS2 được mô
tả là một trong các nguyên nhân quan trọng trong cơ chế kháng thuốc ở bệnhnhân mắc HCTHTP và được tìm thấy ở các quần thể khác nhau với tần số vàmức độ biểu hiện khác nhau [20, 25] Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi lựa
chọn phân tích gen NPHS2 là bước đầu cho những nghiên cứu tiếp theo về
mối liên quan giữa các đột biến tìm thấy với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,đáp ứng điều trị và tiên lượng ở bệnh nhân người Việt Nam mắc HCTHTP
Trang 161.2 TỔNG QUAN VỀ GEN NPHS2
1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò của gen NHPS2
Gen NPHS2 ở người được xác định vị trí vào năm 2000, có độ dài
khoảng 25 kb trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 (1q25-q31) và bao gồ m 8 exon[21] (Hình 1.3).
Hình 1.3 Gen NPHS2 và prot in podocin A Vị trí của gen NPHS2 trên nhiễm sắc thể số 1 B Cấu trúc các đoạn exon và intron của gen NPHS2 mã
hóa protein Podocin Các exon được kí hiệu bằng hình chữ nhật màu đen, các intron được thể hiện b ằng đường gạch nối giữa các exon UTR là vùng
không dịch mã C Cấu trúc protein podocin (Nguồn: Genetics in Medicine)
NPHS2 mã hóa cho protein podocin, hầu như chỉ biểu hiện ở tế bào
podocyte trên ầu thận Podocyte là tế bào biểu mô biệt hóa bao quanh mặt
ngoài của màng lọc cầu thận (Hình 1.4) Những tế bào này phân ngón thành
những chân bám vào mặt ngoài màng đáy, khe giữa các chân giả tạo ra những
lỗ lọc đường kính khoảng n Å cho dịch lọc đi qua Podocin là một proteinmàng, c ấu tạo từ 383 axit amin và trọng lượng 42 kD, thuộc họ stomatin cócấu trúc giống như kẹp tóc, cả hai đầu của phân tử protein podocin đều nằm
t ong tế bào chất Podocin tồn tại dưới dạng oligo trên màng lipid kép và tậptrung nhiều ở các khe của màng lọc cầu thận, nơi nó tương tác với các protein khácnhư CD2AP hay nephrin [20]
Trang 17Hình 1.4 Tế bào biểu mô có chân trên màng đáy cầu thận và tương tác giữa các protein cấu tạo nên tế bào (Nguồn: Diagnostic Pathology: Kidney
diseases E-Book by Robert B Colvin, Anthony Chang)
1.2.2 Đa hình di truyề n gen NPHS2
Kruglyak và Nickerson (2001) ước tính rằng hai hệ gen người bìnhthường trung bình giống nhau về trình tự các nucleotit tới 99,9% Trong phầnkhác biệt di truyền còn lại thì đến 90% là các đa hình đơn nucleotit (singlenucleotit polymorphism, viết tắt là SNP) [46] SNP là đột biến thay thế mộtnucleotit trong trình tự ADN với tần số lớn hơn 1% trong quần thể Nhiềunghiên cứu đến nay cho thấy hầu hết các SNP phổ biến chỉ có hai alen vàkhoảng 2/3 các SNP trong hệ gen người có nguồn gốc là các đột biến đồnghoán SNP có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là loại biến dị di truyền phổ biến và
ổn định, hơn 99,9% trình tự hệ gen là giống nhau và sự biến đổi của phần cònlại được coi là có ảnh hưởng rất lớn đến việc bằng cách nào đó mà con người
có sự phản ứng khác nhau với bệnh tật, với các nhân tố môi trường như vikhuẩn, vi rút, các độc tố và hóa chất, các thuốc và các liệu pháp điều trị khác
Trang 18nhau Các SNP nằm trong vùng mã hóa của gen làm thay đổi cấu trúc và chứcnăng của protein được dịch mã là một trong những mục tiêu thường đượcphân tích nhằm chẩn đoán bệnh và lý giải cho việc tại sao mỗi người lại đápứng khác nhau với một loại thuốc trong cùng một điều kiện môi trường Cácđiểm đa hình nucleotit này cho thấy tiềm năng không giới hạn trong việcnghiên cứu tác động của chúng đến con đường sinh bệnh họ [61, 64] Mặc dùtác động của từng SNP riêng rẽ đến sự hình thành bệnh là tương đối yếunhưng sự tổ hợp của chúng có thể làm tăng đáng kể nguy cơ gây bệnh Cùngvới đó là sự liên quan đến khả năng đáp ứng thuốc, khả năng hấp thụ, chuyểnhóa thuốc cũng như các phân tử khác [66] Vì vậ y, việc nghiên cứu mối liên
hệ giữa các SNP này với sự hình thành bệnh là r ất cần thiết nhằm tìm ra cácchỉ thị di truyền đặc trưng cho từng quần thể
Do có cấu trúc đơn giản, chỉ thay đổi một nucleotit nên các kĩ thuậtsinh học phân tử có thể phân tích nhanh chóng và hiệu quả kiểu gen của hàngtrăm hay hàng ngàn cá nhân cho hàng trăm hay hàng ngàn SNP [47] Các nhà
di truyền học hy vọng rằng trong tương lai có thể hoàn thiện bản đồ các SNP
có liên quan đến các bệnh lý, tiến đến việc giải mã chức năng của các gen ởmỗi cá thể giúp tiên lượng các nguy cơ mắc bệnh, từ đó có lời khuyên thíchhợp trong vấn đề phòng bệnh đối với từng cá thể
Nhiều dạng đa hình gen NPHS2 đã được xác định, trong đó chủ yếu là
các SNP (Hình 1.5).
Hình 1.5 Các đột biến trên podocin
(Nguồn: Weber et al: Podocin gene mutation screening)
Trang 19Các nhà khoa học đã xác định được 89 đột biến điểm trên 8 exon của
gen NPHS2, trong đó 56 đột biến tập trung từ exon 1 đến exon 6 được chứng
minh có liên quan chặt chẽ tới HCTHTP; còn 33 đột biến tập trung ở exon 7
và 8 chưa tìm được mối liên quan chặt chẽ nào với HCTHTP [41 42] Bêncạnh các nghiên cứu trên các exon, cũng có một số ít nghiên ứu về các đột
biến trên intron của NPHS2, tuy nhiên chưa có mối liên hệ rõ ràng nào giữa
các đột biến trên intron của gen này với HCTHTP kháng thuốc [34, 41]
Sáu mươi bảy biến thể đa hình của NPHS2 đã được công bố gồm 22
SNP thuộc vùng mã hóa, trong đó có 8 SNP làm t y đổi axit amin và 14 SNPkhông làm thay đổi axit amin 45 đột biến còn lại nằm ở vùng không mã hóagồm 13 thay đổi ở intron, 26 thay đổi ở vùng promoter và 6 thay đổi ở vùng 3UTR Đột biến p.R229Q (c.686G>A) thay thế nucleotit G thành A ở vị trí 686trong exon 5 dẫn đến sự thay đổi xit amin arginine thành glutamine
[21] Vì vậy, các đặc điểm sinh học của chu ỗi peptit được mã hóa đã thay đổi.Nghiên cứu invitro cho thấy podocin đã giảm đáng kể liên kết với nephrin
[63] Tỷ lệ xuất hiện alen p.R229Q (c.686G> A) phụ thuộc vào dân tộc: 0,13 ở châu Âu [25, 42, 63], và 0,005-0,025 ở các cá nhân từ gốc Phi Châu[29, 55, 63] Các biến thể p.A61V (c.182C> T) và p.A242V (c.725C> T) lànhững SNP làm thay đổi protein mã hóa chủ yếu ở các cá nhân người Mỹ gốcPhi, với tần suất tương đố i lần lượt là 0,015 và 0,076 (NHLBI ExomeSequencing Project) Năm 2011, Ren Q và Yu Sy trong nghiên cứu ở 35 bệnhnhân nhi và 30 người đối chứng khỏe mạnh đã phát hiện 3 SNP: 288C>T thể
0,03-dị hợp ở exon 2, 945T>C thể đồng hợp và 1038A>G thể 0,03-dị hợp ở exon 8 [56]
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐA HÌNH DI TRUYỀN GEN NPHS2 Ở
BỆNH NHÂN MẮC HCTHTP
Trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích đa hình di
truyền gen NPHS2 trên những nhóm bệnh nhân mắc hội chứng thận hư khác
n au Năm 2000, Boute và cộng sự lần đầu phân tích đột biến gen NPHS2 đã
phát hiện ra đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở các bệnh nhân người Mỹvới HCTH kháng thuốc [21] Các nghiên cứu trước đây về tần số đột biến gen
NPHS2 trong các quần thể khác nhau cho thấy chủng tộc đóng một vai trò quan trọng Các đa hình di truyền gen NPHS2 đã được công bố có ảnh hưởng
Trang 20khác nhau đến các đặc điểm lâm sàng như protein niệu xuất hiện sớm, tiến triểnnhanh đến bệnh thận giai đoạn cuối và sự khác biệt về thể mô bệnh học [19, 44,65] Tuy nhiên, không có sự đồng thuận về exon nào ảnh hưởng đến HCTH hơnhay đột biến trên exon nào có hại nhất [32] Năm 2007, Berdeli nghiên cứu đột
biến gen NPHS2 trên 295 trẻ em ở Thổ Nhĩ Kì mắc HCTHTP kháng thuốc thấy:
41 bệnh nhân (chiếm tỉ lệ 13,8%) có tiền sử gia đình và 254 bệnh nhân (chiếm
86,2%) là trường hợp ngẫu nhiên Phân tích trên 8 exon của gen NPHS2 bằng
phương pháp giải trình tự thấy có 53 đột biến, trong đó 37 đột biến mới Tỷ lệphát hiện đột biến là 24,7% trên tất cả các bệnh nhân, 29,2% ở nhóm có tiền sửgia đình và 24% ở nhóm ngẫu nhiên [18] Trong nghiên cứu của Basiratnia vàcộng sự năm 2013 trên 99 trẻ em mắc hội chứng thận hư ở Tây Nam Iran, saukhi phân tích kết qu ả trên hai nhóm là nhóm kháng corticosteroid (49 bệnhnhân) và nhóm hạy cảm với corticosteroid (50 bệnh nhân), đã đề xuất phác đồđiều trị mới cho nhóm trẻ em mắc HCTH kháng thuốc dựa trên xác định các đột
biến gen NPHS2 [51] Joshi và cộng sự năm 2013 đã chỉ ra trong nghiên ứu của mình sự biểu hiện đa dạng về đột biến gen NPHS2 ở các chủng ngườ và các quốc
gia khác nhau Từ đó đề xuất sự tiếp cận có hệ thống để kiểm tra di truyền chotừng bệnh nhân mắc HCTH kháng thuốc nhằm hỗ trợ các bác sĩ trong việc lựachọn điều trị thích hợp [40]
Mặc dù vậy, cũng có một số nghiên cứu phân tích các exon khác nhau
của gen NPHS2 trên đối tượng bệnh nhân mắc HCTH lại không tìm thấy đột
biến gen nào Nghiên c ứu của Dedi Rachmadi và cộng sự năm 2015 trên đốitượng bệnh nhân nhi mắc hội chứng thận hư kháng steroid ở Indonesia đãphân tích các đa ình di truyền trên các exon 1, 2 và 8 bằng phương pháp giảitrình tự gen và mối liên quan với các biểu hiện lâm sàng Kết quả cho thấy
không có mối tương quan giữa 6 đa hình di truyền gen NPHS2 đã xác định
được với các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân (p>0,05) và không tìm thấyđột bi ến mới Tuy nhiên, tác giả cũng đưa ra kết luận trong nghiên cứu nàychỉ có 28 trên 59 mẫu giải trình tự thành công do hạn chế về thời gian và tàichính [28] Vì vậy có thể các exon khác của gen mã hóa cho protein podocinđóng vai trò trong cơ chế sinh bệnh học của hội chứng thận hư kháng
Trang 21corticosteroid chưa được chứng minh trong nghiên cứu này và cần thực hiệncác nghiên cứu tiếp theo.
Tại Việt Nam, những nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân mắcHCTHTP được tiến hành trước đây tập trung chủ yếu về đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng và đánh giá đáp ứng điều trị Đến nay chưa có nghiên cứu nào
về đa hình di truyền gen NPHS2 trên đối tượng bệnh nhân này được công bố.
Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành với mục đích tìm ra phương
pháp phân tích gen NPHS2, phục vụ cho chẩn đoán và điều trị HCTH cho
từng cá thể Đây là xu hướng điều trị hứa hẹn mang lại kết quả tối ưu hơntrong tương lai
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA HÌNH DI TRUYỀN ĐƠN NUCLEOTIT
Gần 300 gen đã được phân tích chi tiết về SNP theo các phương pháp
và trên nhiều nhóm người khác nhau Năm 1980, SNP được phát hiện do sửdụng enzyme giới hạn để xác định sự ó mặt của vị trí cắt và số điểm cắt bằngcách quan sát sự thay đổi độ dài của ác đoạn cắt trên ADN Đến năm 1990,SNPs đã phần lớn thay thế STR (short tandem repeat) trong việc sử dụng nhưmột dấu chuẩn lựa chọn cho các nghiên cứu liên kết STR là các đoạn ADN
có cấu trúc lặp lại từ 2 – 6 bp, có tính bảo thủ cao, được di truyền qua các thế
hệ và mang tính đặc trưng cá thể [24] Phân tích STR lý tưởng với các nghiêncứu liên kết mà quá trình phân tích phả hệ được sử dụng để xác định một genchịu trách nhiệm cho một rối loạn đơn gen [2] Tuy nhiên, các nghiên cứu vềsau đã có sự c uyển đổi từ các rối loạn đơn gen sang phân tích các bệnh đayếu tố như loãng xương, tiểu đường, tim mạch, rối loạn tâm thần và phần lớnung thư, là các bệnh xảy ra với tần số cao hơn các bệnh đơn gen Bên cạnh đó,quan điểm điều trị mới quan tâm nhiều hơn ảnh hưởng của di truyền trong đápứng huốc Các bệnh đa yếu tố di truyền này bao gồm nhiều biến đổi ở gen màmỗi biến đổi đóng góp một phần tác động nhỏ Các nghiên cứu với kích thướcmẫu lớn so sánh được các trường hợp bệnh với các đối chứng tương ứng từcùng một quần thể và khả năng phát hiện các biến đổi nhỏ trong gen cao hơn.SNP được lựa chọn như dấu chuẩn do nó phong phú hơn và được cho là ổnđịnh hơn STR Nhiều SNP là các trình tự chức năng nếu chúng xảy ra trong
Trang 22vùng mang trình tự mã hóa hoặc trình tự quy định trong gen, do đó có thể kiểmtra trực tiếp sự liên kết giữa kiểu hình và sự thay đổi chức năng gen [2, 24].
Nghiên cứu về mối liên quan giữa SNP với bệnh lý có thể thực hiệnbằng 2 cách: trực tiếp phân tích một SNP trong một trình tự mang chức năngkết hợp với một đặc trưng của bệnh hoặc sử dụng một SNP như một dấuchuẩn cho mất cân bằng liên kết (linkage disequilibrium -LD) Dựa trên cơ sở
lý thuyết, phương pháp sử dụng máy tính để mô phỏng đã dự đoán rằng LDkhông có khả năng mở rộng ra hơn 3 kb trong quần thể người, tức là chỉkhoảng 500000 SNP được sử dụng cho một lần phân tích Tuy nhiên, nhữnghiểu biết về mức độ và mô hình biến động của tần số tái tổ hợp của genome
đã được công nhận cho phép chúng ta phân loại ấu chuẩn cho một lần phântích genome, rút ngắn hơn thời gian và kích thước mẫu cần thiết Một hệ quảcủa việc sử dụng quá nhiều dấu chuẩn đồng thời (nhiều cuộc kiểm tra độc lập)
là lượng mẫu yêu cầu để phát hiện các ảnh hưởng di truyền nhỏ có ý nghĩathống kê là khá lớn Do đó, nghiên cứu yêu cầu lượng lớn các bệnh nhân vàcác nhóm đối chứng Hiện nay, quy mô thí nghiệm lớn như vậy là không khảthi về mặt kinh tế, vì vậy cách tiếp cận phân tích gen ứng cử viên – gen đượclựa chọn trên cơ sở chức năng sinh học và nghiên cứu, kết hợp với các kiểuhình của bệnh đang được áp dụng phổ biến [2]
Việc xác định và mô t ả lượng lớn SNP rất cần thiết trước khi chúng ta
có thể sử dụng chúng r ộng rãi như một công cụ di truyền Khoảng vài trămngàn SNP sẽ được yêu cầu như một nguồn tài nguyên để xây dựng các bộ dấuchuẩn tối ưu c o các nghiên cứu Hiện nay có rất nhiều các phương pháp xácđịnh các đa hình di truyền trên ADN như kĩ thuật đa hình độ dài đoạn cắt giớihạn (Restriction fragment length polymorphism, viết tắt là RFLP), kĩ thuật sửdụng đầu dò ADN (ADN- probe), kỹ thuật đa hình cấu tạo sợi đơn (singlestrand conformational polymorphism, viết tắt là SSCP), giải trình tự, sắc kílỏng cao áp biến tính (Denaturing high performance liquid chromatography,viết tắt là DHPLC), chip ADN (SNP microarray) [64]
Trang 23Đa hình độ dài đoạn cắt giới hạn (Polymerase Chain Reaction Restriction Fragment Length Polymorphism, viết tắt là RFLP)
-RFLP được định nghĩa là tính đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn, biểuhiện sự khác nhau về kích thước các phân đoạn được tạo ra khi cắt ADN bằngezyme cắt giới hạn Nguyên lí cơ bản của phương pháp này là dựa vào tínhchất của enzym giới hạn, có thể nhận biết một trình tự ADN đặc hiệu để cắtđoạn ADN thành các mảnh nhỏ có chiều dài khác nhau Các mảnh giới hạnnày sau đó được phân tách theo chiều dài của chúng bằng phương pháp điện
di trên gel agarose/polyacrylamide và được chuyển qua màng bằng phươngpháp lai Southern blot Trên màng có những đầu dò ADN để xác định nhữngđoạn ADN giới hạn có thể bắt cặp bổ sung với Đầ u dò RFLP xảy ra khichiều dài của các đoạn giới hạn khác nhau ở những mẫu khác nhau Mỗi đoạngiới hạn đó được gọi là một alen và có thể dùng để phân tích di truyền [22].Phân tích RFLP thường được hỗ trợ bằng kĩ thuật PCR để khuếch đại đoạngen cần phân tích, bỏ qua bước lai với mẫu dò ADN đánh dấu phóng xạ nhưtrong phương pháp RFLP thông thường nên giá thành rẻ hơn và ít ảnh hưởngđến sức khỏe hơn cho người nghiên cứu Chính vì thế, kĩ thuật này thườngđược gọi là PCR-RFLP Tùy theo mục đích và dựa vào đặc điểm của gen cầnnghiên cứu, người ta có th ể thực hiện phương pháp PCR-RFLP theo các cáchkhác nhau, có thể đơn giả n hóa hoặc tiến hành cùng một số phương phápkhác
Phương pháp phân tích đa hình cấu hình sợi đơn (Single strand conformation p lymorphism, viết tắt là SSCP)
Một phương pháp đơn giản khác được sử dụng trong nghiên cứu độtbiến điểm là phân tích đa hình cấu hình sợi đơn (SSCP) của phân tử ADN.Cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử ADN sợi đơn được xác định bởitrình ự và môi trường chứa chúng Do đó, trong trường hợp điều kiện môitrường không thay đổi, cấu trúc của chúng chỉ phụ thuộc vào trình tự nucleotit
và bất cứ thay đổi nào trong đó cũng làm thay đổi cấu hình sợi đơn Khi điện
di trên gel polyacrylamide không biến tính, các cấu hình khác nhau sẽ dichuyển với tốc độ khác nhau và phân tách ra Những yếu tố khác ảnh hưởngđến cấu hình sợi đơn như nhiệt độ, pH, đệm chạy có thể được sử dụng để tăng
Trang 24khả năng phân tách Nhìn chung, nhiệt độ và pH thấp giúp duy trì cấu hình và
dễ dàng phân biệt được các phân tử ADN có trình tự khác nhau
Phương pháp phân tích ADN dị sợi kép (Denaturing high
performance liquid chromatography, viết tắt là DHPLC)
Đây là phương pháp thay vì sử dụng gel và phân tách ADN bằng điện
di, ADN được phân tách bằng sắc ký HPLC Các mạch ADN được phân tách
ở nhiệt độ cao, sau khi hạ nhiệt độ xuống, chúng liên kết với nhau và hìnhthành ADN dị sợi kép chứa các cặp ghép đôi không chính xác Các phân tử dị sợikép này có thời gian di chuyển khác biệt so với sợi kép bình thường DHPLC làmột kĩ thuật mạnh, đơn giản và mẫu được đưa vào tự động Với những tiến bộ gầnđây trong việc phát triển phần mềm dự đoán đường cong biến tính, phương phápnày có độ nhạy cao và khả năng tái sử dụng tốt
Công nghệ VDA cũng có nhiều ưu điểm và tỷ lệ phát hiện cao, chophép phát hiện các SNP bằng quá trì h lai sản phẩm PCR với mảng array sửdụng đầu dò oligonucleotit trên một h p thuỷ tinh và đo sự khác biệt trong liênkết lai giữa oligonucleotit phù hợp và không phù hợp
Phương pháp giải trình tự
Phần lớn các phương pháp nói trên được sử dụng để sàng lọc bước đầuđột biến điểm/SNP Để kh ẳng định chính xác đột biến hay biến đổi người taphải giải trình tự trực ti ếp Nguyên tắc của hầu hết các phương pháp giải trình
tự hiện nay đều dựa trên phương pháp được Sanger và cộng sự công bố năm
1977, được gọi là phương pháp dideoxyribonuleotide (gọi tắt là phương phápdideoxy) [3] T eo phương pháp này, một trình tự Sanger giới hạn được bắtđầu tại mộ t vị trí cụ thể trên chuỗi ADN bằng cách sử dụng mộtoligonucleotit ngắn, có trình tự bổ sung với trình tự của mẫu tại vị trí đó Cácmồi oligonucleotit được kéo dài nhờ tác dụng của enzyme ADN polymerase.Trong hỗn hợp phản ứng có sẵn các loại deoxynucleotit A, T, G, C trong đó
có một loại là di-deoxynucleotit để ngắt phản ứng kéo dài chuỗi Các đoạnngắn ADN mới được tổng hợp sau đó được điện di trên gel polyacrylamide,hình ảnh thu được sẽ được dùng để phân tích trình tự ADN [5]
Trang 25Ngày nay, phương pháp giải trình tự tự động được áp dụng rộng rãi ởcác phòng thí nghiệm trên thế giới nhưng cơ bản vẫn áp dụng nguyên lý nhưtrên Với sự phát triển của các enzyme ADN polymerase và các hợp chất hóahọc, phương pháp này cho phép sàng lọc SNPs hiệu quả rất cao khi so sánhvới các kỹ thuật đã miêu tả trên Cho đến nay, nó đã được cải tiến thành giảitrình tự tự động và sử dụng chất huỳnh quang, cho phép xác định chính xáccác điểm đột biến trên cả một hệ gen với độ nhạy rất cao [7] Ưu điểm củagiải trình tự là cung cấp đầy đủ thông tin về điểm đột biến như: loại đột biến,
vị trí, hậu quả Phương pháp này có hạn chế là đòi ỏi sản phẩm khuếch đạiADN phải có độ tinh sạch rất cao và các hóa chất, thiết bị đắt tiền Tuy nhiên,giải trình tự vẫn là phương pháp tốt nhất để xác định chính xác cùng lúc tất cảcác đa hình trên phân đoạn cần phân tích, phù hợp cho các nghiên cứu chưaxác định được đa hình liên quan đến bệnh lý quan tâm Bên cạnh đó, giải trình
tự xác định được sự xuất hiện của đột biến, cung cấp dữ liệu kiểu gen đầy đủcủa đối tượng tham gia nghiên cứu
Ngoài việc chọn lựa phương pháp cho phát hiện SNP, quần thể sử dụng
để phát hiện SNP cũng cần được chọn lựa Tần số alen SNP khác nhau đáng
kể giữa các dân tộc và các quần thể khác nhau Các công ty phân tích SNP đãlựa chọn sử dụng các nhóm người đa sắc tộc để tối đa hóa cơ hội phát hiệnSNP Một số nghiên cứu khác lại sử dụng các nhóm người mang bệnh để tìm
ra các SNP, theo logic à các biến thể góp phần vào giai đoạn bệnh sẽ xuấthiện ở tần số cao ở nhóm người này
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ 2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu máu toàn phần chống đông EDTA của 149 bệnh nhân nhi ngườiViệt Nam mắc HCTHTP được lấy từ Bệnh viện Nhi Trung Ương
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Các bệnh nhân được chẩn đoán HCTHTP theo tiêu chuẩn của KDIGOnăm 2012: Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24 giờ hoặc Protein niệu/Creatinin niệu ≥
200 mg/mmol, Albumin máu ≤ 25 g/lít, Protid máu ≤ 56 g/lít [48]
Không mắc các bệnh hệ thống và các b ệnh về cầu thận khác; Tựnguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
HCTH thứ phát: tìm thấy nguyên hân (Ví dụ: lupus ban đỏ hệ thống,ban xuất huyết dị ứng, ngộ độc…)
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Hóa chất
Hóa chất dùng cho tách ADN tổng số
E.Z.N.A blood ADN Mini kit (hãng Omega-Biotek)
Hóa chất dùng cho điện di
Ultra Pure Agar se (hãng Invitrogen); TAE 1X; Ethylene diamine tetraacetic Acid, (EDTA) Disodium Salt, Dihydrate (hãng Affymetrix); 6X ADNloading dye (hãng ThermoScientific); GeneRuler 100 bpPlus ADN Ladder(code: SM0321, hãng ThermoScientific); Lambda ADN/HindIII Marker(code: SM0103, hãng ThermoScientific); Tris base (hãng Bio basic); Acidacetic (hãng Merck)
Hóa chất dùng cho PCR
Cặp mồi được đặt tổng hợp từ hãng IDT, Mỹ; Pfu ADN polymerase(hãng Thermo Scientific); dNTPMix 2 mM (hãng Thermo Scientific); Nướckhử ion (hãng Omega Biotek)
Trang 272.1.3 Thiết bị
Các pipet Eppendorf dải 0,5 µl - 10 µl, 10 µl - 100 µl, 100 µl - 1000 µl,hãng: Thermo; Đầu típ 10 µl, 200 µl, 1000 µl, hãng: Thermo; Ống Eppendorf1,7 ml, hãng: Thermo; Ống PCR 0,2 ml, hãng: Thermo; Hệ thống điện diCole-Parmer (Mỹ) ; Máy PCR Prime Thermal Cycler (Anh); Tủ lạnh -300CPanasonic (Nhật Bản); Máy li tâm EBA 21 Hettich Zentrifugen (Đức); Máylắc VELP Scientifica (Châu Âu); Máy soi gel Cole-Parmer (Mỹ) ; Máy quangphổ NP80 Nanophotometer (Đức)
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 9/2015 đến 3/2017
Địa điểm tiến hành phân tích gen: Phò g thí nghiệm Bộ môn Y dượchọc cơ sở, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Cỡ mẫu nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phươngpháp chọn mẫu thuận tiện Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn liên tiếp thỏamãn tiêu chuẩn tại Bệnh viện Nhi Trung ương, đồng ý tham gia nghiên cứucho đến khi quy trình đạt ổn định
Đề tài áp dụng phương pháp giải trình tự dựa trên nguyên lý củaSanger Tiến hành tối ưu hóa quy trình PCR với các điều kiện: nhiệt độ gắnmồi, nồng độ mồi và nồng độ ADN khuôn Mức độ đánh giá tối ưu dựa trênkết quả điện di trên gel agarose Dựa trên kết quả giải trình tự sẽ tính được tần
số kiểu gen và tần số alen của các SNP Tần số alen thu được trong nghiêncứu được so sánh với tần số lý thuyết khi quần thể cân bằng theo định luậtHardy-Weinberg
Phân tích kết quả và xử lý số liệu với kiểm định Khi bình phương bằngphần mềm Excel Phép thử Khi bình phương được dùng để đánh giá tần sốalen hu được trong nghiên cứu có khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tần sốalen lý thuyết theo định luật Hardy-Weinberg hay không
Trang 282.2.1 Thu thập và bảo quản mẫu sinh phẩm
Mẫu máu toàn phần (2 ml máu/ mẫu) lấy từ tĩnh mạch của bệnh nhânnhi mắc HCTHTP tại Bệnh viện Nhi Trung Ương được đưa vào ống chuyêndụng chứa EDTA, bảo quản lạnh ở -20oC đến khi sử dụng
Kí hiệu mẫu: ống chứa máu phải có đầy đủ thông tin về mã bệnh nhân,tên, tuổi, ngày lấy mẫu Tất cả thông tin về mẫu máu của bệnh nhân phải đượclưu trong sổ bàn giao mẫu và nhật kí thí nghiệm tách ADN tổng số
2.2.2 Tách chiết và kiểm tra chất lượng ADN tổng số
Tách chiết ADN tổng số
Sử dụng E.Z.N.A blood DNA Mini Kit theo quy trình khuyến cáo của
hãng Quy trình tách chiết ADN được trình bày ở Phụ lục 1.
Kiểm tra và định lượng ADN tách chiết
Sự có mặt của ADN được kiểm tra bằng điện di trên gel agarose 0,7%,đệm TAE 1X 5 µl ADN được trộn với 1 µl đệm tra mẫu chứa ethidiumbromide (50 µg/ml) Điện di được thực hiện với hiệu điện thế 90 volt trong 1giờ, các băng ADN được phát hiện ưới ánh sáng UV
Nồng độ và độ tinh sạch của ADN tách chiết được định lượng bằngcách đo mật độ hấp thụ quang ở bước sóng 260 nm (OD260) và 280 nm(OD280) ADN được cho là có độ tinh sạch cao khi giá trị OD 260/ OD 280 nằmtrong khoảng 1,8 – 2,0
Quy trình kiểm tra chất lượng ADN bằng điện di được trình bày ở Phụ
lục 2 Thiết kế mồi đặc hiệu cho phản ứng PCR
Sử dụng phần mềm PerlPrimer version 1.1.1, chúng tôi tự thiết kế cácmồi nhân dòng exon 2, 3 và 4, đặt tổng hợp hóa học tại hãng IDT (Mỹ) Cáccặp mồi dùng cho nhân dòng exon 1, 5 và 6 sử dụng trình tự công bố bởi
Basiratnia năm 2013 [17] Trình tự mồi được trình bày trong Bảng 1.
Trang 29Bảng 1 Trình tự mồi nhân dòng gen NPHS2
kiến
TCC ACC TTA TCT GAC GCC CC
AAA TAT TTC AGC ATA TTG GCC
GATATGGCTATAGTA CTC AGT G
2.2.3 Nhân dòng 6 exon của gen NPHS2 bằng PCR
Nguyên tắc của PCR là tạo lượng lớn các đoạn ADN cần phân tích từADN khuôn dựa trên cơ sở hoạt động của enzyme ADN polymerase để tổnghợp sợi mới bổ sung Các yếu tố cơ bản để thực hiện phản ứng PCR bao gồm:
- Sợi khuôn ADN, tổng hợp chuỗi mới theo nguyên tắc bổ sung
- Hai đoạn mồi xác định vị trí bắt đầu và kết thúc của đoạn ADN cần khuếch đạ i
- Các loại nucleotide dATP, dTTP, dGTP, dCTP
- Môi trường đệm cung cấp ion Mg2+ giúp enzyme hoạt động tối ưu
- Enzyme tổng hợp chuỗi mới
Để có quy trình nhân dòng đặc hiệu và ổn định, chúng tôi tiến hành cácthí nghiệm tối ưu nhiệt độ gắn mồi, nồng độ mồi và nồng độ ADN khuôn Sảnphẩm PCR được đánh giá chất lượng bằng phương pháp điện di trên gelagarose 1%
Trang 30Trình tự lý thuyết và độ dài của các exon từ 1 đến 6 của gen NPHS2
như sau (trình tự mồi được đánh dấu màu vàng, trình tự tham khảo trên CBI
có mã NG_007535.1):
Exon1:
4981 gtcccccggg cacgccacgc ggacccgcag cgactccaca gggactgcgc t cgtgccc
5041 ctagcgctcc cgcgctgctg ctccagccgc ccggcagctc tgaggatgga gaggagggcg
5101 cggagctcct ccagggagtc ccgcgggcga ggcggcagga ctccgcac ggagaacaag
5161 agggcaaagg ccgagaggag cggcggaggc cgcgggcgcc aggaggctgg gcccgagccg
5221 tcgggctccg gacgggcggg gaccccgggg gagccccgag cgcccgccgc cacggtggtg
5281 gacgtggatg aggtccgagg ctccggcgag gagggcaccg aggtggtggc gctgttggag
5341 agcgagcggc ccgaggaagg tacggattca gcaccactat ctgct cttt tccaggtggt
5401 aactaagggg cgtcagataa ggtggaaagg gtcatcccca cgagacccac tgaagccaga
Exon 2:
16021 tttgacttat tctaatattt ccagcaaagt ctccaagttg tgccaactcc aataccaaga
16081 attggaccaa cagatgctag tcagtgaata cagtgaagtt tcaatataat tattcttttg
16141 ctttaatttt tttaaggtac caaatcctcc ggcttagggg cctgtgagtg gcttcttgtc
16201 ctcatttccc tgctcttcat catcatgacc ttcccttttt ccatctggtt ctgcgtaaag
16261 gtgagattcc ataaggaccc aataggtaat ttcctgaggc ctctcactgg ccacaccatg
16321 cccattctca cttctgtttt ctggtacatg ttattgctcc atgtggaatg ccctcacccc
Exon 3:
19501 tctgatatct aggatcattc ttatgccaag gccttttgaa gactttttct ttctgggagt
19561 gatttgaaag gattaaattt ctctttaggt tgtacaagag tatgaaagag taattatatt
19621 ccgactggga catctgcttc ctggaagagc caaaggccct ggtaaaaaaa cactcttttt
19681 tttctaaaca cctctctcct gacttgccaa tttcttcaac ccatgcagat ttgtaatatg
19741 gacctcagat taaatgaagt aacttgattc atgatatctg aattttccaa tctgttactt
Exon 4:
20941 atgactaaaa ggaccacaca gcccagtttg ctgggaataa tccctgttta tacctattgt
21001 cctggattac atattataat atataatagt gctctccttt taccctcagg tggaggtggg
21061 atgggccaat ggtctgtaat tagaggctaa gaaaagtaat gtagtgtgca acctgacccc
21121 agaaaggtga aacccaaaca gccttcatgc tagctattta tctgtcactt cctcctcctc
21181 tcttttaggt cttttctttt ttttgccctg cctggatacc taccacaagg ttgaccttcg
21241 tctccaaact ctggagatac cttttcatga ggtaagccaa atgatggctt ttgctttctc
21301 tatacatttt ccatggtcta cctaccgtgg acaaaatgat tatttatact caaaaatagg
21361 aaagaaaaat aatgatatgg actacatcat aacttaaaac ttttgtgcat caaaggacac
21421 aattaacaga gtgcaaaggc aatctaggga atgggggaaa atatttgcaa atcatatctc
Exon 5:
23641 aacacattta gttcctctaa ccccacatag gaaaggagcc caagaatcaa gcctgtcatc
23701 caaacttttt tctgcctaga tcgtgaccaa agacatgttt ataatggaga tagatgccat
23761 ttgctactac cgaatggaaa atgcctctct tctcctaagc agtcttgctc atgtatctaa
23821 agctgtgcaa ttccttgtgc aaaccactat gaagcgtctc ctagcacatc gatccctcac
23881 tgaaattctt ctagagagga agagcatcgc ccaagatgca aaggtactta gataaacata
23941 atggccaata tgctgaaata tttatctttt attcatttgt tcattggaca tttattaaat