1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH&THCS Vĩnh Hòa Kế hoạch bài dạy lớp 5B Địa lí CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư HSHTT Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số * GD BVMT Mức độ tích hợp liê[.]

Trang 1

Địa lí

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết

một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động

- Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.

* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số

đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng

2 Năng lực:

- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực quan sát

3 Phẩm chất: : Tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng dạy học

- GV: Bài giảng điện tử,

- HS: SGK, phương tiện học trực tuyến, các bài thuyết trình về một số dân tộc

2 Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Vượt

chướng ngại vật"

- Cách chơi: Em hãy giúp chiếc xe của

Xì-trum về nhà bằng cách vượt các

chướng ngại vật

Mỗi chướng ngại vật là một câu hỏi

Câu hỏi 1:Hiện nay nước ta có dân số

là bao nhiêu?

A 1,4 tỉ người

B 52 triệu người

C 97 triệu người

D 150 triệu người

(Đáp án C)

Câu hỏi 2: Dân số nước ta đứng thứ

mấy trong các nước khu vực Đông

Nam Á?

- HS chơi

- HS lắng nghe và tiến hành chơi

Trang 2

A Đứng thứ tư

B Đứng thứ ba

C Đứng thứ hai

D Đứng thứ nhất

(Đáp án B)

Câu hỏi 3: Dân số tăng nhanh gây ra

những hậu quả gì?

A Thiếu việc làm, kinh tế sa sút

B Gây sức ép lên giáo dục,y tế,nhà

C Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm

môi trường

D Cả ba ý trên đều đúng

(Đáp án D)

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài

- Lắng nghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển

và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động

* Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Các dân tộc.

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Kể tên một số dân tộc ở nước ta?

- Chiếu bảng chứa tên 54 dân tộc và

cho HS nối tiếp đọc theo từng cột

- Nước ta dân tộc nào là đông dân

nhất?

- Vậy chúng ta thuộc dân tộc gì?

- Vậy dân tộc Kinh chủ yếu phân bố ở

đâu?

- Kể tên một số dân tộc ít người?

- Các dân tộc ít người chủ yếu sinh

sống ở đâu?

- GV nhận xét và kết luận

- Cho HS quan sát hình ảnh về một số

dân tộc

- GV nêu: Thực tế hiện nay do sự phát

triển kinh tế nên nhiều người là dân tộc

+ Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh, Thái, Mường, H’Mông, Tày, Dao, Zara

- HS nối tiếp nhau đọc

- Dân tộc Kinh đông dân nhất

- Thuộc dân tộc Kinh

- Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển

- Các dân tộc ít người: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày,

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

- Lắng nghe

- Quan sát

- Lắng nghe

Trang 3

Kinh nhưng lại đến các vùng đồi núi

và cao nguyên để sinh sống và làm

việc Ngược lại, những người dân tộc

miền núi họ xuống dưới đồng bằng,

xuống dưới thành phố để sinh sống,

học tập và làm việc Dù sống ở đâu

nhưng tất cả chúng ta đều là anh em

một nhà

- Chiếu nội dung về đặc điểm dân tộc

và cho HS đọc lại

*Hoạt động 2: Mật độ dân số.

- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?

- GV giảng: Để biết mật độ dân số

người ta lấy tổng số dân tại một thời

điểm của một vùng, hay một quốc gia

chia cho diện tích đất tự nhiên của

vùng hay quốc gia đó

- Dựa vào công thức hãy tính mật độ

dân số của nước ta hiện nay ?

- Chiếu bảng số liệu mật độ dân số của

một số nước Châu Á năm 2004 và năm

2020

+ So sánh mật độ dân số năm 2020 so

với mật độ dân số 2004?

+ So sánh mất độ dân số nước ra năm

2020 so với mật độ dân số của các

nước Châu Á?

- Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì

về mật độ dân số Việt Nam?

- GV kết luận: Nước ta có mật độ dân

số cao

* Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư.

- Quan sát lược đồ mật độ dân số nước

ta và đọc kĩ phần chú giải

- Cho HS thảo luận theo 3 nhóm tương

ứng với 3 tổ trong thời gian 5 phút

Câu hỏi 1: Dân cư nước ta tập trung

đông đúc ở những khu vực nào? Thưa

thớt ở những khu vực nào? Tại sao lại

- HS đọc lại

- HS nêu: Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên

- Lắng nghe

- HS tính: 97 000 000 : 330 000 = 293 (dư 31)

Vậy mật độ dân nước ta khoảng 293 người/km2

- Quan sát:

+ Mật độ dân số nước ta nawmg 2020 cao hơn nhiều so với năm 2004

+ Mật độ dân số nước ta cao hơn các nước khác

- Mật độ dân số của Việt Nam rất cao

- Lắng nghe

- Qaun sát và thực hiện

- Tiến hành vào nhóm để thảo luận

Trang 4

có sự phân bố như vậy?

Câu hỏi 2: Phần lớn dân cư sống ở

thành thị hay nông thôn? Tại sao?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét và kết luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lắng nghe

3 Hoạt động vận dụng :

- Mật độ dân số đông và sự phân bố

dân cư không đồng đều dẫn đến hậu

quả gì?

- GV chốt:Những hậu quả của mật độ

dân cư đông và phân bố không đồng

đều:

+ Gây tắc đường

+ Thừa lao động-thiếu việc làm

+ Rác thải sinh hoạt,

- Chiếu hình ảnh về các hậu quả

- Làm thế nào để giảm bớt những hậu

quả này?

- Chiếu 1 số hình ảnh giảm bớt những

hậu quả đó

* Sử dụng phần mềm Kahoot củng cố

kiến thức cho HS:

Đườnglink:

https://create.kahoot.it/share/cac-dan-

toc-su-phan-bo-dan-cu/0264a0a5-a9e8-4b2f-b780-65171689feaa

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

A 34 dân tộc

B 64 dân tộc

C 54 dân tộc

( Đáp án C)

Câu 2: Mật độ dân số là:

A Số dân trung bình trên 1m2

B Số dân trung bình trên 10km2

C Số dân trung bình trên 1km2

D.Số dân trung bình trên 100km2

( Đáp án C)

Câu 3: Dân cư nước ta tập trung đông

đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt

ở vùng núi

A Đúng

B Sai

(Đáp án: A)

- HS trả lời

- Quan sát

- Hạn chế đi xe ô tô và xe máy, không vứt rác bừa bãi,…

- Quan sát

- HS chơi

Trang 5

Câu 4: Những dân tộc nào dưới đây

sốngchủ yếu ở vùng núi phía Bắc?

B Tày, Nùng, Thái

C Ê-đê, Gia-rai

D Dao, Chứt, Co

(Đáp án: B)

Câu 5: Dân tộc Khơ-me có số dân

đông nhất

A.Đúng

B Sai

(Đáp án: B)

Câu 6: Dân cư nước ta phân bố

khôngđồng đều gây ra hậu quả gì?

A Thành thị thừa nguồn lao động

Nông thôn thiếu nguồn lao động

C Gây ùn tắc giao thông

D.Cả 3 ý trên

(Đáp án: D)

Câu 7: Mật độ dân số = Tổng số dân :

Diện tích đất tự nhiên

A Đúng

B Sai

(Đáp án: A)

Câu 8: Dân cư nước ta phân bố thế

nào?

D.Thưa thớt

(Đáp án: B)

- GV nhận xét và kết luận

Ngày đăng: 02/06/2022, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết - Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư
d ụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết (Trang 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (Trang 2)
- Chiếu bảng số liệu mật độ dân số của một số nước Châu Á năm 2004 và năm 2020. - Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư
hi ếu bảng số liệu mật độ dân số của một số nước Châu Á năm 2004 và năm 2020 (Trang 3)
- Chiếu 1 số hình ảnh giảm bớt những hậu quả đó. - Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư
hi ếu 1 số hình ảnh giảm bớt những hậu quả đó (Trang 4)
- Chiếu hình ảnh về các hậu quả. - Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư
hi ếu hình ảnh về các hậu quả (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w