Bài Mở rộng vốn từ Trật tự an ninh I Mục tiêu dạy học Kiến thức Giúp HS hiểu đúng nghĩa từ trật tự, mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về trật tự Kĩ năng Tìm đúng các từ liên quan đến trật tự, an ninh Thái độ Tôn trọng luật pháp, gìn giữ trật tự an ninh nơi công cộng, yêu thích môn Tiếng Việt II Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1 lên bảng Thẻ từ có sẵn các từ về trật tự an ninh ở bài tập 2 và 3 Giấy khổ lớn, có chia sẵn các cột để tổ chức trò chơi Người liên quan đến trật tự, an ninh Hiện tượn[.]
Trang 1Bài: Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh
I Mục tiêu dạy học
Kiến thức: Giúp HS hiểu đúng nghĩa từ trật tự, mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về trật tự
Kĩ năng: Tìm đúng các từ liên quan đến trật tự, an ninh
Thái độ: Tôn trọng luật pháp, gìn giữ trật tự an ninh nơi công cộng, yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1 lên bảng
Thẻ từ có sẵn các từ về trật tự an ninh ở bài tập 2 và 3
Giấy khổ lớn, có chia sẵn các cột để tổ chức trò chơi
Người liên quan đến trật tự, an ninh
Hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh
Phiếu học tập
Giấy khổ lớn ghi sẵn từ và nghĩa của từ cho HS nối
III Các hoạt động dạy học chính
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức
- Trước khi vào bài mới thì
một bạn hãy cho cô biết ở
tiết trước chúng ta đã được
học bài gì ?
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt
câu ghép thể hiện quan hệ
tương phản
- Vậy một bạn hãy cho cô biết
các quan hệ từ , cặp quan hệ
từ nào thể hiện quan hệ
tương phản
- Hs nx câu trả lời của bạn
- Gv nhận xét :Cô đồng ý với ý
kiến của em.cô thấy lớp mình học
bài rất là tốt cô có lời khen
Hoạt động 2: Bài mới
Để các em có thể viết được những
đoạn văn hay,các em phải có vốn từ
phong phú.Hôm nay cô và các em
sẽ cùng nhau tìm hiểu đúng nghĩa
của từ trật tự, và những từ liên quan
đến việc giữ gìn trật tự an ninh cả
lớp mở sgk trang 48 để chúng ta
cùng học bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài tâp
- hs lên bảng làm
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi HS trên bảng tại sao lại
chọn phương án đó
- GV nhận xét
- (?) Trạng thái bình yên, không
chiến tranh là gì?
Trạng thái yên ổn, bình lặng, không
ồn ào là gì?
-Gv kl: Trật tự là tình trạng ổn định
-Quan hệ từ : tuy ,dù , mặc dù ,nhưng , …
- cặp qh từ : tuy …nhưng , mặc
dù …nhưng, dù …nhưng
HS đọc
- HS thực hiện
- HS nêu đáp án của mình và nhận xét
- HS trả lời
- Hòa bình Yên bình, yên tĩnh
Trang 3có tổ chức , có kỹ luật ; còn trạng
thái bình yên không có chiến tranh
có nghĩa là hòa bình ;không ồn ào
nghĩa là không có điều gì xáo trộn
là nghĩa của từ bình yên bình lặng
- Yêucầu hs đặt câu vs từ hòa
bình , yên tĩnh ,trật tự
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh thảo luân nhóm
- yêu cầu HS tìm va ghi vào phiếu
học tập những từ liên quan tới việc
giữ gìn trật tự an toàn giao thông có
trong đoạn văn
- Gọi HS nêu các từ mà mình tìm
được
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV dán các từ đó lên bảng
cảnh sát giao thông, tai nạn, tai nạn
giao thông, va chạm giao thông, vi
phạm về quy định về tốc độ, thiết
bị kém an toàn, lấn chiếm lòng
đường, vỉa hè
(?) trong các từ trên, từ nào chỉ lực
lượng bảo vệ trật tự an toàn giao
thông?
- Những từ nào chỉ nguyên nhân
gây tai nạn giao thông?
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
HS đọc
- HS làm vào sgk
- Hs nêu
- HS nhận xét, bổ sung
- Cảnh sát giao thông
- vi phạm về quy định tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường, vỉa hè
HS đọc
- HS thực hiện
Trang 4bài tập
- Yêu cầu HS dùng thước kẻ, bút
chì gạch chân các từ chỉ người, sự
việc liên quan đến trật tự an ninh
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và dán các từ đúng
lên bảng
- GV dán lên bảng giấy khổ to ghi
sẵn các từ và nghĩa của các từ: cảnh
sát, trọng tài,bọn càn quấy,
hu-li-gân, giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành
hung, bị thương
- phát phiếu học tập có nội dung
tương tự cho HS
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Củng cố dặn dò
- HS đọc
- HS nhận xét và bổ sung
- 1 HS lên bảng nối, cả lớp làm vào phiếu học tập
- HS nhận xét