1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 1. Sự sinh sản

128 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Sinh Sản
Trường học Khoa Học Sự Sinh Sản
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2021 KHOA HỌC SỰ SINH SẢN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS nhận biết mọi người đề do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản Tỏ thái độ trân trọng, tự hào về những đặc điểm nổi bật của dòng họ, không có thái độ miệt thị người khác khi thấy những dấu hiệu bên ngoài người khác * Góp phần phát triển năng lực Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tìm hiểu tự nhiên xã hội * Giáo dục kĩ năng sống Kĩ năng phân tích và đối chi[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2021

KHOA HỌC

SỰ SINH SẢN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS nhận biết mọi người đề do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểmgiống với bố mẹ của mình

- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

- Tỏ thái độ trân trọng, tự hào về những đặc điểm nổi bật của dòng họ, không

có thái độ miệt thị người khác khi thấy những dấu hiệu bên ngoài người khác

* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL

tìm hiểu tự nhiên xã hội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3P)

- Hát bài: Cả nhà thương nhau

+ Trong bài hát ba bạn nhỏ thương bạn

nhỏvì bạn nhỏ giống ai?

+ Mẹ bạn nhỏ thương bạn nhỏ vì bạn nhỏ

giống ai?

- Các em cũng vậy, trong một gia đình có

đặc điểm giống bố, có bạn có đặc điểm giống

mẹ

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30P)

a.Khám phá Tại sao khi nhìn vào em bé, mọi

người hay nói: “Bé giống mẹ (hay bố) quá”?

Bài Sự sinh sản sẽ giúp các em giải đáp câu

hỏi đó

- Ghi bảng bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai ?”

- Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

- Chuẩn bị: Các bộ phiếu, mỗi bộ gồm 2 phiếu

có kích thước 4x6, vẽ cặp hình mẹ-con hoặc

bố-con (có những đặc điểm giống nhau)

- Cách tiến hành:

+ Phát cho mỗi HS một phiếu, ai tìm được

phiếu để có cặp hình bố-con hoặc mẹ-con

- Cả lớp hát

- HS nhắc lại tên bài

+ Nhận phiếu và thực hiện theo yêucầu

+ Nhận xét, bình chọn

+ Thảo luận và tiếp nối nhau trả lờicâu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

Trang 2

trước thời gian 1 phút là thắng.

+ Tuyên dương các cặp thắng cuộc

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:

Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?

- Nhận xét, kết luận: Mọi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh

sản

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5

SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

hình

+ Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe về

những thành viên trong gia đình

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi:

Hãy nói về ý nghĩa củasự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ

Điều gì có thể xảy ra nếu con người

khoảng có khả năng sinh sản ?

+ Nhận xét, kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà

các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được

duy trì kế tiếp nhau

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết”

- Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình, dòng

họ được duy trì Tuy nhiên, mỗi gia đình chỉ

nên có 1-2 con để nuôi dạy cho tốt

C HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

+ Quan sát và đọc lời thoại

+ Hai bạn ngồi cùng bàn nói chonhau nghe về gia đình mình

+ Thảo luận và tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến

+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc to

- Về nhà quan sát có đặc điểm giống

bố, có đặc điểm nào giống mẹ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Trang 3

Tuần 1 + 2

Ngày dạy 24/8/2013

Bài 2 – 3Nam hay nữ ?

- Kĩ năng phân tích đối chiếu các điểm đặc trưng của Nam và Nữ trong xã hội

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam,Nữ trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định và trị của bản thân

II Các phương tiện dạy học

- Hình trang 6-7 SGK

- Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

Tiết 1

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

a.Khám phá Làm sao để phân biệt được trẻ là

nam hay nữ, giữa nam và nữ có gì khác nhau ?

Bài Nam hay nữ sẽ giúp các em giải đáp thắc

mắc trên

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Thảo luận

- Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau

giữa nam và nữ về mặt sinh học

c.Thực hành

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận

và trình bày các câu hỏi trang 6 SGK

+ Nhận xét, kết luận: Ngoài những đặc điểm

chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong

đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức

năng của cơ quan sinh dục Khi cơ quan sinh

dục phát triển dẫn đến sự khác biệt vềsinh

học: nam có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh

trùng; nữ có king nguyệt, cơ quan sinh dục tạo

ra trứng

+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3 trang7 SGK và

nêu thắc mắc để được giải đáp

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 7 SGK.

- Dựa vào cơ quan sinh dục, chúng ta phân

biệt được bé trai hay bé gái

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Nam hay

nữ?.

Tiết 2 ( Ngày dạy 28/08/2013 )

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Làm thế nào để phân biệt được bé trai hay

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

- Tiếp nối nhau đọc to

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 5

bé gái ?

+ Nêu vài điểm giống nhau và khác nhau

giữa bạn trai và bạn gái

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Ngoài sự khác biệt về sinh học,

giữa nam và nữ còn có sự khác nhau về mặt

xã hội Phần tiếp theo của bài Nam hay nữ ?

sẽ giúp các em thấy rõ điều đó

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng?”

- Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm

về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu câu các nhóm

tham khảo trang 8 SGK và ghi vào bảng nhóm

theo mẫu sau:

+ Yêu cầu các nhóm trình bày và giải thích

các sắp xếp, đồng thời trả lời chất vấn của các

+ Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và

nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan

niệm này

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và

khác giới; khoảng phân biệt bạn nam, bạn nữ

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận

và trả lời các câu hỏi sau:

1) Bạn có đồng ý với những câu dưới đây

khoảng ? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý

hoặc khoảng đồng ý

a- Công việc nội trợ là của phụ nữ

b- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình

c- Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật

2) Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử

của cha mẹ với con trai và con gái có khác

nhau khoảng và khác nhau như thế nào? Như

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động theo yêu cầu và cử đạidiện trình bày kết quả

Trang 6

vậy có hợp lí khoảng ?

3) Liên hệ lớp mình có sự phân biệt đối xử

giữa học sinh nam và học sinh nữ khoảng như

vậy có hợp lí khoảng ?

4) Tại sao khoảng nên phân biệt đối xử giữa

nam và nữ ?

+ Nhận xét, kết luận: Quan niệm xã hội về

nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều

có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng

cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành

động ngay từ trong gia đình, lớp học của

mình

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết.

- Nam hay nữ đều có thể là người đóng góp

cho gia đình cũng như cho xã hội, do vậy

chúng ta khoảng nên đối xử phân biệt giữa

nam và nữ

- Nhận xét tiết học

- Khoảng phân biệt đối xử giữa nam và nữ

- Chuẩn bị bài Cơ thể chúng ta được hình

thành như thế nào?

+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc to

Bài 4

Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

*****

Trang 7

- Phiếu ghi mẫu tự a, b, c ,d.

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Bạn nam và bạn nữ có gì giống và khác

nhau ?

+ Làm thế nào để góp phần thay đổi một số

quan niệm xã hội về nam và nữ ?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Chúng ta được sinh ra từ bố và

mẹ Vậy cơ thể chúng ta được hình thành như

thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu điều đó

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Giảng giải

- Mục tiêu: HS nhận biết được một số từ khoa

học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

- Cách tiến hành:

+ Nêu câu hỏi, yêu cầu giơ phiếu có mẫu tự

đứng trước câu trả lời đúng

1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi người ?

a- Cơ quan tiêu hóa

b- Cơ quan hô hấp

c- Cơ quan tuần hồn

d- Cơ quan sinh dục

2) Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?

Cơ thể người được hình thành từ một tế

bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của

bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng

được gọi là sự thụ tinh

Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử.

Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

- Nhắc tựa bài

+ Nghe câu hỏi, suy nghĩ, chọn vàgiơ phiếu

1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết

định giới tính của mỗi người ?

(d-Cơ quan sinh dục)

2) Cơ quan sinh dục nam có khả

năng gì ? (b- Tạo ra tinh trùng)

3) Cơ quan sinh dục nữ có khả

năng gì ? (a- Tạo ra trứng)

+ Lắng nghe

Trang 8

bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng

mẹ, em bé sẽ được sinh ra

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về

sự thụ tinh và phát triển của thai nhi

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ

phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi

chú thích phù hợp với hình nào

+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11

SGK, tìm xem hình nào cho biết thai nhi

được 5 tuầøn, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9

Trang 9

Tuần 3 ngày dạy 04/09/2013

- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và bé

- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.Khoảng yêu cầu tất cả HShọc bài này Giáo viên hướng dẫn HS cách tự học bài này phù hợp với điều kiện giađình mình

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 12-13 SGK

- Dụng cụ dùng để đóng vai

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

+ Quan sát hình 2, 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi trang

11 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Để bé sinh ra được khoẻ, chúng ta

phải làm gì đối với phụ nữ có thai? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em biết cách giúp đỡ, chăm sóc

phụ nữ có thai

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và

khoảng nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo

mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu từng cặp quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang

12 SGK và trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và

khoảng nên làm gì ? Tại sao?

+ Nhận xét, kết luận:

Nên: hình 1 và hình 3.

Khoảng nên: hình 2 và hình 4.

+ Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 12 SGK.

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 10

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Thảo luận

- Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người

chồng và các thành viên khác trong gia đình là

phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và

nêu nội dung từng hình

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Mọi người

trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,

chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?

+ Nhận xét, kết luận và yêu cầu đọc mục Bạn cần

biết trang 13 SGK.

* Hoạt động 3: Đóng vai

- Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đóng vai sau

khi thảo luận câu hỏi: Khi gặp phụ nữ có thai

xách nặng hoăïc đi trên cùng chuyến ô tô mà

khoảng còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp

đỡ?

+ Yêu cầu các nhóm trình diễn

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK.

- Trong thời kì mang thai, người mẹ phải khoẻ

mạnh, tinh thần thoải mái thì bé sinh ra mới khoẻ

- Nhận xét tiết học

- Giúp đỡ những người mang thai

- Chuẩn bị bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

+ Quan sát và nêu

+ Thảo luận và tiếp nối nhau phátbiểu

+ Tiếp nối nhau đọc to

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động

+ Từng nhóm trình diễn, nhóm kháctheo dõi để rút ra bài học

- Tiếp nối nhau đọc to

- Hình và thông tin trang 14-15 SGK

- Sưu tầm ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III Hoạt động dạy học

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu những việc nên và khoảng nên làm đối

a.Khám phá Trẻ em trải qua nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn đều có đặc điểm riêng của nó Bài

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì sẽ giúp các em

hiểu những đặc điểm đó

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Thảo luận

- Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc diểm của

em bé trong ảnh đã sưu tầm được

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu giới thiệu ảnh đã sưu tầm và cho

biết: Em bé mấy tuổi, đã biết làm gì ?

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng?”

- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm

chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi,

từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc thông tin

trang 14 SGK, viết đáp án vào giấy và đính lên

bảng

+ Nhận xét, kết luận: 1-b; 2-a; 3-c

+ Tuyên dương nhóm có đáp án đúng và nhanh

* Hoạt động 3: Thực hành

- Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan

trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi

con người

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu đọc các thông tin trang 15 SGK và

trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm

quan trọngđặc biệt đối với cuộc đời mỗi con

người ?

+ Nhận xét, kết luận: Tuổi dậy thì là thời kì cơ

thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:

Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao

và cân nặng

Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

+ Đọc thông tin và tiếp nối nhautrả lời câu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

Trang 12

gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện

tượng xuất tinh

Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối

quan hệ xã hội

d.Vận dụng

Các em đang ở vào giai đoạn tuổi dậy thì, cơ

thể có nhiều thay đổi nên phải biết giữ vệ sinh

cơ thể cho tốt

- Nhận xét tiết học

- Giữ vệ sinh cơ thể

- Chuẩn bị bài Từ tuổi vị thành niên đến tuổi

- Thông tin và hình trang 16-17 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau, các ngành nghề khácnhau

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy

thì đối với cuộc đời của mỗi con người

+ Ở vào tuổi dậy thì, cơ thể có những biến đổi

như thế nào ?

- Nhận xét, ghi điểm

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 13

2 Bài mới

a.Khám phá Từ tuổi dậy thì đến tuổi già, con

người trải qua những giai đoạn nào? Bài học hôm

nay ssẽ giúp các em hiểu điều đó

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung

của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc thông tin

trang 16-17 SGK và ghi vào bảng sau:

Tuổi trưởng thành: Được đánh dấu bằng sự

phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,…

Tuổi già: Cơ thể suy yếu dần, chức năng

hoạt động của các cơ quan giảm dần

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai ? Họ đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời ?”

- Mục tiêu:

+ Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị

thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở

phần trên

+ HS xác định được bản thân đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm , phát ảnh đã sưu tầm

với các lứa tuổi khác nhau, các ngành khác nhau

cho mỗi nhóm; yêu cầu xác định người trong ảnh

đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc

điểm của giai đoạn đó

+ Yêu cầu các nhóm trình bày, mỗi bạn giới thiệu

một hình

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:

Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

?

Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì ?

+ Nhận xét, kết luận: Các em đang ở vào giai

Trang 14

đoạn đầu của tuổi vị thành niên Biết được ở vào

giai đoạn nào, các em sẽhình dung được sự phát

triển của cơ thể Từ đó, các em sẵn sàng đón nhận

mà khoảng bối rối, sợ hãi,…

d.Vận dụng

Biết được đặc điểm của tuổi vị thành niên, tuổi

mà các em đang ở vào giai đoạn đầu, các em sẽ

sẵn sàng đón nhận và tránh được những sai lầm

hoặc nhược điểm có thể xảy ra ở lứa tuổi của

mình

- Nhận xét tiết học

- Xác định được bản thân đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời

- Chuẩn bị bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì

Trang 15

- Kĩ năng xác định của bản thân,tự chăm sóc sức khỏe cơ thể

- Kĩ năng quản lý thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “ tập làm diễn giả” vànhững việc nên làm ở tuổi dậy thì

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 18-19 SGK

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

đời?

+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Ở tuổi dậy thì với nhiều biến đổi

của cơ thể, chúng ta phải làm gì để giữ vệ

sinh cơ thể? Bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì sẽ giúp

các em giữ vệ sinh cơ thể

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Động não

- Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm

để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Cách tiến hành:

+ Giảng: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và

tuyến dầu ở da hoạt động mạnh Mồ hôi sẽ

gây ra mùi hôi Tuyến dầu tạo ra chất mỡ

nhờn làm da mặt trở nên nhờn là môi trường

thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo

thành mụn “trứng cá”

+ Yêu cầu từng HS trả lời câu hỏi: Ở tuổi dậy

thì, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể

luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “trứng

cá”?

+ Ghi nhanh các ý kiến lên bảng và chốt ý:

Những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ

sinh cơ thể Nhưng ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan

sinh dục bắt đầu phát triển, chúng ta cần phải

biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục

- Nêu thắc mắc để được giải đáp

- Tiếp nối nhau đọc to

Trang 16

- Chữa bài theo từng nhóm và giải đáp thắc

mắc cho HS

- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết” trang 19

SGK

* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: HS xác định được những việc nên

và khoảng nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể

chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát

hình 4, 5, 6,7 trang 19 SGK và trả lời câu hỏi:

Chỉ và nói nội dung từng hình.

Chúng ta nên và khoảng nên làm gì để

bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi

- Mục tiêu: Giúp HS hệ t hóang lại những

kiến thức đã học về những việc nên làm ở tuổi

dậy thì

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu 6 HS xung phong trình bày diễn

cảm một số thông tin có liên quan đến bài học

và phát phiếu ghi rõ nội dung cần chuẩn bị:

người dẫn chương trình, bạn “khử mùi”, cô

“trứng cá”, bạn “nụ cười”, bạn “dinh dưỡng”,

bạn “ vận động viên”

+ Tuyên dương và nêu câu hỏi: Các em đã

rút ra được bài học gì qua phần trình bày của

các bạn ?

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết.

- Các em cần giữ vệ sinh để cơ thể được thơm

tho và tránh bị mụn “trứng cá”

- Nhận xét tiết học

- Giữ vệ sinh cơ thể

- Sưu tầm tranh ảnh, sách báo nói về tác hại

của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động

+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Tiếp nối nhau đọc to

Trang 17

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Vệ sinh cơ quan sinh dục nam

Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả

d Kéo bao quy đầu về phía người,

rửa sạch bao quy đầu và quy đầu

3) Dùng quần lót cần chú ý:

a Hai ngày thay một lần

b Mỗi ngày thay một lần

c Giặt và phơi trong bóng râm

d Giặt và phơi ngồi nắng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ

Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

1) Cần rửa cơ quan sinh dục:

a Hai ngày một lần

b Hằng ngày

c Khi thay băng vệ sinh

2) Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d K hoàn g rửa bên trong, chỉ rửa bên ngồi

3) Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía sau ra phía trước

b Lau từ phía trước ra phía sau

4) Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:

a Ít nhất 4 lần trong ngày

b Ít nhất 3 lần trong ngày

c Ít nhất 2 lần trong ngày

Trang 18

Tuần 5 ngày dạy 18/09/2013

- Nêu được một số tác hại của ma tuý; thuốc lá; rượu, bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia; thuốc lá; ma tuý

+ Giáo dục kĩ năng sống

- kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống

- kĩ năng tổng hợp,tư duy hệ thống thông tin

- Kĩ năng giao tiếp,ứng xử và kiên quyết

- kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh đe dọa

II Đồ dùng dạy học

- Thông tin và hình trang 20-23 SGK

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu những việc nên làm để bảo vệ cơ thể ở

a.Khám phá Bài Thực hành: Nói "Không !" đối

với các chất gây nghiện sẽ giúp các em có thái

độ xử lí phù hợp khi gặp các chất gây nghiện

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin

- Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

- Nhắc tựa bài

Trang 19

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu đọc thông tin trang 20-21 SGK và

hoàn thành phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬPTác hại

của thuốclá

Tác hạicủa rượu,bia

Tác hạicủa matuýĐối với

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, kết luận: Các chất gây nghiện đều

gây hại cho sức khoẻ của người sử dụng và

những người xung quanh Riêng ma tuý là chất

gây nghiện bị nhà nước nghiêm cấm, vì vậy, sử

dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là

những việc làm vi phạm pháp luật

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời

câu hỏi”

- Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về

tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

- Cách tiến hành:

+ Chuẩn bị 3 hộp phiếu ghi các câu hỏi liên

quan đến thuốc lá; rượu, bia; ma tuý

+ Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn

vào ban giám khảo, phát đáp án cho ban giám

khảo và t hóang nhất cách cho điểm Các nhóm

lần lượt bốc thăm từng hộp phiếu và trả lời

+ Tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 21 SGK.

- Thuốc lá, rượu, bia, ma tuý là các chất gây

nghiện có hại cho sức khoẻ, các em tuyệt đối

Trang 20

- Nhận xét tiết học

- Khoảng sử dụng các chất gây nghiện

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Thực hành:

Nói "Không !" đối với các chất gây nghiện.

Tiết 2 ngày dạy 21/09/2013

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu tác hại của rượu , bia, thuốc lá, ma tuý

+ Tại sao chúng ta khoảng nên sử dụng các

chất gây nghiện ?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Các chất gây ngiện có hại cho bản

thân và gia đình Khi gặp các chất gây nghiện,

chúng ta phải có thái độ như thế nào? Phần tiếp

theo của bài Thực hành: Nói "Không !" đối với

các chất gây nghiện sẽ giúp các em có thái độ

- Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân

hoặc cho người khác mà có người vẫn làm Từ

đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm

- Cách tiến hành:

+ Trang trí chiếc ghế, đặt ở giữa cửa lớp và giới

thiệu: Đây là chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị

nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị điện giật

chết hoặc tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng

bị điện giật Các em đi từ ngồi vào lớp tránh

khoảng chạm vào ghế cũng như chạm vào người

đụng vào ghế

+ Yêu cầu HS ra hành lang và đi vào lớp

- HS được chỉ định trả lởi câu hỏi

- Nhắc tựa bài

+ Chú ý

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Thảo luận và nối tiếp nhau phát biểu

ý kiến

Trang 21

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:

Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế

?

Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn

đã đi chậm lại và rất thận trọng để khoảng chạm

vào ghế ?

+ Nhận xét, kết luận: Trò chơi giúp chúng ta lí

giải được tại sao có nhiều người biết chắc nếu

họ thực hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy

hiểm cho bản thân hoặc cho người khác mà họ

vẫn làm, thậm chí vì tò mò xem nó nguy hiểm

như thế nào Điều đó cũng tương tự như việc thử

và sử dụng ma tuý

c.Thực hành

* Hoạt động 4: Đóng vai

- Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ c hóai,

khoảng sử dụng các chất gây nghiện

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Khi

chúng ta từ chối ai đó một điều gì thì các em sẽ

nói gì ?

+ Ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng và kết luận:

Hãy nói rằng bạn khoảng muốn làm việc

đó

Hãy giải thích các lí do khiến bạn quyết

định như vậy nếu vẫn bị rủ rê

Hãy tìm cách ra khỏi nơi đó nếu bị lôi

+ Yêu cầu các nhóm trình diễn

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:

Việc từ c hóai hút thuốc lá; uống rượu,

bia; sử dụng ma tuý có dễ dàng khoảng ?

Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc,

chúng ta nên làm gì ?

Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu

khoảng tự giải quyết được ?

+ Nhận xét, kết luận

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 23 SGK.

- Các em luôn nói “Không !” với các chất gây

nghiện

+ Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câuhỏi

+ Các nhóm bốc thăm chọn tình huống

và phân vai trong nhóm

+ Các nhóm tiếp nối nhau trình diễn.+ Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc to

Trang 22

- Nhận xét tiết học.

- Thực hiện kĩ năng từ c hóai, khoảng sử dụng

các chất gây nghiện

- Chuẩn bị bài Dùng thuốc an toàn.

Bài 11

Dùng thuốc an toàn

*****

I.Mục tiêu

Giúp HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

+ Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tự phản ánh,kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số laoi5 thuốc

thông dụng.Kĩ năng xử lý thông tin,phân tích,đối chiếu để dùng thuốc đúngcách,đúng liều,an toàn

II.Các phương tiện dạy học

- Hình trang 24-25 SGK

- Sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

III.Các phương tiện dạy học

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Khi chúng ta từ c hóai ai đó một điều gì,

các em sẽ nói gì ?

+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc

dùng thử các chất gây nghiện, các em phải

làm gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Khi trái gió trở trời, cơ thể

chúng ta dễ bị bệnh Khi bị bệnh thì phải uống

thuốc Bài Dùng thuốc an toàn sẽ giúp các em

dùng thuốc có lợi cho cơ thể

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Thảo luận

- Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về

tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng

thuốc đó

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu từng cặp thảo luận câu hỏi: Bạn

đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong

trường hợp nào ?

+ Yêu cầu từng cặp hỏi và trả lời trước lớp

+ Giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng

thuốc để chửa trị Tuy nhiên nếu sử dụng

thuốc khoảng đúng có thể làm bệnh nặng hơn,

thậm chí gây chết người

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập

- Mục tiêu: Giúp HS:

+ Xác định được khi nào nên dùng thuốc

+ Nêu được những điểm cần chú ýkhi phải

dùng thuốc và khi mua thuốc

+ Nêu được tác hại của việc dùng khoảng

đúng thuốc, khoảng đúng cách, khoảng đúng

- Mục tiêu: Giúp HS khoảng chỉ biết cách sử

dụng thuốc an toàn mà còn biết tận dụng giá

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 24

trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh

+ Yêu cầu quản trò đọc lần lượt từng câu hỏi

trang 25, nhóm thảo luận, giơ thẻ từ đã chọn

+ Trọng tài quan sát, đề nghị tuyên dương

nhóm có kết quả nhanh và đúng

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc lại mục Bạn cần biết.

- Yêu cầu giới thiệu vỏ thuốc đã sưu tầm được

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Tuyên dươmg nhóm thắng cuộc

- Tiếp nối nhau đọc to

ngày dạy 28/09/2013

Bài 12

Phòng bệnh sốt rét

Trang 25

I.Mục tiêu

Giúp HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét

+ Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng xử lý tổng hợp thông tin về tác nhân,đường lây truyền bệnh sốt rét

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòngtránh bệnh sốt rét

II.Các phương tiện dạy học

- Thông tin và hình trang 26-27 SGK

- Phiếu học tập

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Khi dùng thuốc và khi mua thuốc cần chú ý

a.Khám phá Các em đã nghe nói về bệnh sốt

rét chưa? Hãy nêu những gì em biết về bệnh

này Bài Phòng bệnh sốt rét sẽ giúp các em hiểu

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát và

đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1,

2 trang 26 SGK, đồng thời trả lời câu hỏi:

1) Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

3) Do một loại kí sinh trùng gây ra.4) Muỗi a-nô-phen hút màu ngườibệnh trong đó có kí sinh trùng sốtrét rồi truyền sang cho người lành.+ Nhận xét, bổ sung

Trang 26

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để

khoảng cho muỗi đốt khi trời tối

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn khoảng cho

muỗi sinh sản và đốt người

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu hoàn

thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 1) Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và đẻ trứng

ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà ?

2) Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người ?

3) Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng

- Chuẩn bị bài Phòng bệnh sốt xuất huyết

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoàn thành phiếu học tập

1) Ẩn náu nơi tối tăm, ẩm thấp, bụirậm,… và đẻ trứng ở những nơinước đọng, ao tù hoặc ở ngay trongcác mảnh bát, chum, vại, lon sữabò,… có chứa nước

2) Vào buổi tối và ban đêm

3) Phun thuốc trừ muỗi; tổng vệsinh khoảng cho muỗi có chỗ ẩnnấp

4) C hoàn kín rác thải và dọn sạchnhững nơi có nước đọng, lấp vũngnước, thả cá để chúng ăn bọ gậy.5) Ngủ màn hoặc mặc quần áo dàivào buổi tối

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc to

Trang 27

Tuần 7 ngày dạy 02/10/2013

Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

II.Các phương tiện dạy học

Thông tin và hình trang 28-29 SGK

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt

rét

+ Nêu cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Bệnh sốt xuất huyết là bệnh rất

phổ biến ở nước ta Bệnh sốt xuất huyết lây

truyền như thế nào và nguy hiểm ra sao ? Bài

Phòng bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp các em biết

+ Yêu cầu đọc kĩ các thông tin, làm bài tập

trang 28 SGK và trình bày kết quả

+ Yêu cầu thảo lụân và trả lời câu hỏi: Theo

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 28

bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không ? Tại sao?

+ Nhận xét, kết luận:

Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây ra.

Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh

Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn,

bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng

trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn khoảng cho

muỗi sinh sản và đốt người

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4 trang 29 SGK

và trả lời các câu hỏi:

Chỉ và nói về nội dung từng hình.

Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt

xuất huyết

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:

Nêu những việc nên làm để phòng

bệnh sốt xuất huyết

Gia đình bạn thường sử dụng cách nào

để diệt muỗi và bọ gậy ?

+ Nhận xét, kết luận: Cách phòng bệnh sốt

xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và

môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ

gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen

ngủ màn, kể cả ban ngày

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 29

SGK

- Bệnh sốt xuất huyết khoảng có thuốc đặc trị

nên chúng ta phải ngăn chặn khoảng cho

muỗi sinh sản và đốt người

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện các cách diệt muỗi

- Chuẩn bị bài Phòng bệnh viêm não.

Trang 29

Giúp HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não.

II.Các phương tiện dạy học

Hình trang 30-31 SGK

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt

a.Khám phá Muỗi khoảng chỉ là vật trung

gian truyền bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết

mà còn truyền bệnh viêm não Bài học hôm

nay sẽ giúp các em cách phòng bệnh viêm

Trang 30

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc các

câu hỏi và câu trả lời trang 30 SGK, viết

nhanh đáp án vào bảng con và giơ lên Nhóm

nào làm đúng và nhanh là thắng cuộc

+ Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn khoảng cho

muỗi sinh sản và đốt người

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30,

31 SGK và trả lời các câu hỏi:

Chỉ và nói về nội dung từng hình.

Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia

súc và môi trường xung quanh; khoảng để ao

tù, nước đọng; diệt muỗi, diêït bọ gậy Cần có

thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng

bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ

d.Vận dụng

- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 31

SGK

- Bệnh viêm não có thuốc phòng, các em nên

đi tiêm ngừa để phòng bệnh

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện diệt muỗi bằng các cách

- Chuẩn bị bài “Phòng bệnh viêm gan A”.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động theo yêu cầu

Trang 31

Tuần 8 ngày dạy 09/10/2013

- Kĩ năng phân tích,đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòngbệnh viêm gan A

II.Các phương tiện dạy học

Thông tin và hình trang 32-33 SGK

III.Các phương tiện dạy học

Trang 32

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm

não

+ Nêu cách phòng bệnh viêm não

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Bệnh viêm gan A là bệnh được

lây truyền qua đường tiêu hóa Bài Phòng

bệnh viêm gan A sẽ giúp các em có ý thức

thực hiện phòng bệnhviêm gan A

- Ghi bảng tựa bài

b kết nối

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây

truyền bệnh viêm gan A

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc lời

thoại các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK

và trả lời câu hỏi:

Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A

Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường

+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33

SGK và trả lời câu hỏi:

Chỉ và nói về nội dung từng hình.

Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh viêm gan

Vi-rút viêm gan A.

Bệnh lây qua đường tiêu hóa.

+ Nhận xét, bổ sung

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc to

Trang 33

- Nhận xét tiết học.

- Giữ vệ sinh đường tiêu hóa

- Chuẩn bị bài Phòng tránh nhiễm HIV/AIDS

- Kĩ năng tìm kiếm,xử lý thông tin,trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS

- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức ,hoàn thành công việcliên quan đến triển lãm

II.Các phương tiện dạy học

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Bộ phiếu hỏi-đáp có nội dung như trang 34 SGK

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm

gan A

+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Theo báo Thanh niên, đối tượng

bệnh nhân nhiễm HIV đang tiếp tục trẻ hóa

với gần 2/3 thanh thiếu niên tuổi từ 20-29 Để

bộ phiếu có nội dung như trong SGK và 1 tờ

giấy khổ to Yêu cầu các nhóm tìm câu trả lời

ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất

+ Yêu cầu trình bày kết quả

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 34

+ Nhận xét, kết luận: 1-c; 2-b; 3-d; 4-e; 5-a

c.Thực hành

* Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin, tranh

ảnh và triển lãm

- Mục tiêu: Giúp HS:

+ Nêu được cách phòng tánh HIV/AIDS

+ Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi

người cùng phòng tránh HIV/AIDS

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc thông

tin, quan sát hình trang 35 SGK, thảo luận và

trả lời các câu hỏi:

Tìm xem thông tin nào nói về cách

phòng tránh HIV/AIDS, thông tin nào nói về

cách phát hiện một người có nhiễm HIV hay

không

Theo bạn, có những cách nào để khoảng

bị lây nhiễm HIV qua đường máu ?

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng

d.Vận dụng

Biết được các đường lây truyền và cách

phòng tránh HIV/AIDS, các em nói cho mọi

Trang 35

- Xác định hành vi tiếp xúc thông thường khoảng lây nhiễm HIV.

- Có thái độ khoảng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình củahọ

II.Các phương tiện dạy học

- Hình trang 36-37 SGK

- Phiếu học tập

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

dịu nỗi đau của họ Bài Thái độ đối với người

nhiễm HIV/AIDS sẽ giúp các em cách an ủi,

giúp đỡ họ

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây

truyền hoặc khoảng lây truyền qua…”

- Mục tiêu: HS xác định được hành vi tiếp xúc

thông thường khoảng lây nhiễm HIV

+ Treo bảng ghi các hành vi: Ngồi học cùng

bàn, uống chung li nước, dùng chung dao cạo,

dùng chung khăn tắm, băng bó vết thương

chảy máu má khoảng dùng găng tay cao su

bảo vệ, cùng choi bi, bị muỗi đốt, sử dụng nhà

- HS được chỉ định tả lời câu hỏi

- Nhắc tựa bài

+ Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động và hoàn thành phiếu

Trang 36

vệ sinh công cộng, ăn cơm cùng mâm, truyền

máu mà khoảng rõ nguồn gốc, bơi ở bể boi

công cộng, dùng chung bơm kim tiêm khoảng

khử trùng, k hóac vai, mặc chung quần áo,

ôm, cầm tay, nằm ngủ bên cạnh, xăm mình

chung dụng cụ khoảng khử trùng, nói chuyện

với bệnh nhân AIDS, nghịch bơm kim đã sử

dụng

+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

+ Nhận xét, kết luận: HIV khoảng lây truyền

qua tiếp xúc thông thường

* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm

HIV”

- Mục tiêu: Giúp HS:

+ Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống chung cùng

cộng đồng

+ Khoảng phân biệt đối xử với người bị

nhiễm HIV

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu 5 HS tham gia đóng vai và phát

mỗi HS 1 phiếu ghi nội dung:

HS1: Trong vai người bị nhiễm HIV, là

HS mới chuyển đến

HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó

thay đổi thái độ

HS3: Đến gần người bạn mới định làm

quen, khi biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi

thái độ vì sợ lây

HS4: Trong vai Giáo viên, sau khi đọc

xong tờ giấy nói: “Nhất định em đã tiêm chích

ma tuý rồi Tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp

khác”, sau đó đi ra khỏi phòng

HS5: Thể hiệ thái độ hỗ trợ, cảm t hoàn

g

+ Yêu cầu HS tham gia đóng vai trình diễn,

các bạn còn lại theo dõi, thảo luận và trả lời

câu hỏi:

Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng

xử ?

Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm

nhận như thế nào trong mỗi tình huống?

* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát

hình trang 36-37 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nói về nội dung từng hình

+ Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có

cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.+ Nhận xét, bổ sung

+ Yêu cầu HS tham gia đóng vainhận phiếu và thảo luận

+ HS tham gia đóng vai trình diễn,lớp quan sát, theo dõi và trả lời câuhỏi

- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung

Trang 37

HIV và gia đình của họ?

+ Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen

của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? Tại

- Chúng ta luôn an ủi, hỗ trợ người bị nhiễm

HIV và gia đình của họ

- Nhận xét tiết học

- Khoảng đối xử phân biệt đối với người bị

nhiễm HIV và gia đình của họ

- Chuẩn bị bài Phòng tránh bị xâm hại.

- Tiếp nối nhau đọc to

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phònh tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II.Các phương tiện dạy học

- Hình trang 38-39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

+ HIV có lây truyền qua tiếp xúc thông

thường khoảng ?

+ Đối với người bị nhiễm HIV và gia đình

của họ, chúng ta phải có thái độ như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a.Khám phá Trong cuộc sống đôi khi chúng

ta gặp những tình huống có thể dẫn đến nguy

cơ bị xâm hại Bài Phòng tránh bị xâm hại sẽ

giúp các em ứng phó với một số tình huống

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 38

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống

có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những

điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu quan sát

hình 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao đổi nội

dung từng hình, đồng thời thảo luận câu hỏi:

Nêu một số tình huống có thể dẫn đến

nguy cơ bị xâm hại

Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy

cơ bị xâm hại?

+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

+ Nhận xét, kết luận

+ Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết đầu trang 39

SGK

* Hoạt động 2: Đóng vai “Ứng phó với

nguy cơ bị xâm hại”

Tình huống 1: Khi có người lạ tặng quà.

Tình huống 2: Khi có người lạ muốn

vào nhà

Tình huống 3: Khi có người trêu ghẹo

hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối

với bản thân

+ Yêu cầu từng nhóm trình bày cách ứng xử

tình huống đã bốc thăm

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong

trường hợp bị xâm hại, chúng ta phải làm gì?

+ Nhận xét, kết luận: Trong trường hợp bị

xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa

chọn cách ứng xử phù hợp

* Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

- Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những

người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp

đỡ khi bản thân bị xâm hại

- Cách tiến hành:

+ Hướng dẫn HS vẽ bàn tay của mình với các

ngón tay xoè ra Trên mỗi ngón tay ghi tên

một người mình tin cậy

+ Tiếp nối nhau đọc to

+ Đại diện nhóm bốc thăm chọn tìnhhuống, nhóm phân công đóng vai

+ Từng nhóm trình bày, lớp theo dõi.+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.+ Nhận xét, bổ sung

+ Vẽ theo hướng dẫn

+ Trao đổi với bạn ngồi cạnh, HSđược chỉ định trình bày trước lớp

Trang 39

+ Yêu cầu trao đổi theo cặp và một vài HS

nói về “bàn tay tin cậy” của mình trước lớp

- Biết được các tình huống và các điểm cần

chú ý để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại, các

+ Tiếp nối nhau đọc to

- Tiếp nối nhau đọc to

Tuần 10

Bài 19

Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

III.Các phương tiện dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi: - HS được chỉ định trả lời câu hỏi

Trang 40

+ Nêu các tình huống có thể dẫn đến nguy cơ

a.Khám phá Đọc thông tin về tai nạn giao

thông sưu tầm được trong ngày qua Với

những tai nạn giao thông , chúng ta làm thế

nào để phòng tránh? Bài Phòng tránh tai nạn

giao thông đường bộ sẽ giúp các em giảm tai

nạn giao thông khi tham gia giao thông đường

bộ

- Ghi bảng tựa bài

*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu:

+ HS nhận ra được những việclàm vi phạm

luật giao thông của những người tham gia

giao thông trong hình

+ HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của

những sai phạm đó

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 1, 2, 3,

trang 40, phát hiện và chỉ ra những vịêc làm

vi phạm của người tham gia giao thông trong

từng hình

+ Yêu cầu một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ

định các bạn trả lời

+ Nhận xét, kết luận: Một trong những

nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường

bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông

khoảng chấp hành đúng Luật Giao thông

dường bộ

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an

toàn giao thông

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 5, 6, 7

trang 41 SGK và phát hiện những việc cần

làm đối với người tham gia giao thông được

thể hiện qua hình

+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu

một số biện pháp an toàn giao thông

+ Ghi lại các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết

luận

d.Vận dụng

Khi tham gia giao thông , khoảng chấp

hành đúng Luật giao thông dễ gây ra tai nạn

Ngày đăng: 02/06/2022, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Yêu cầu quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình. - Bài 1. Sự sinh sản
u cầu quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình (Trang 2)
- Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về - Bài 1. Sự sinh sản
c tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về (Trang 8)
+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi: - Bài 1. Sự sinh sản
u cầu quan sát hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi: (Trang 28)
+ Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi: - Bài 1. Sự sinh sản
u cầu quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi: (Trang 30)
+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời câu hỏi: - Bài 1. Sự sinh sản
u cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời câu hỏi: (Trang 32)
Bảng 2.4: Chương trình khuyến mãi của ILEAD AMAH uế năm 2020 - Bài 1. Sự sinh sản
Bảng 2.4 Chương trình khuyến mãi của ILEAD AMAH uế năm 2020 (Trang 45)
+ Yêu cầu từng cặp quan sát hình trang 48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì. - Bài 1. Sự sinh sản
u cầu từng cặp quan sát hình trang 48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì (Trang 46)
- Hình trang 62-63 SGK. - Bài 1. Sự sinh sản
Hình trang 62-63 SGK (Trang 57)
- Hình và thông tin trang 72-73 SGK.           - Phiếu học tập. - Bài 1. Sự sinh sản
Hình v à thông tin trang 72-73 SGK. - Phiếu học tập (Trang 64)
- Hình và thông tin trang 75 SGK. - Bài 1. Sự sinh sản
Hình v à thông tin trang 75 SGK (Trang 66)
- Hình và thông tin trang 78-81 SGK.           - Đường, nến, muỗng cán dài. - Bài 1. Sự sinh sản
Hình v à thông tin trang 78-81 SGK. - Đường, nến, muỗng cán dài (Trang 71)
+ Quan sát hình 5, dự đốn mạch điệ nở hình nào thì đèn sáng và giải thích tại sao? - Bài 1. Sự sinh sản
uan sát hình 5, dự đốn mạch điệ nở hình nào thì đèn sáng và giải thích tại sao? (Trang 86)
- Hình trang 4-5 SGK. - Bài 1. Sự sinh sản
Hình trang 4-5 SGK (Trang 92)
+ Tiếp nối nhau lên bảng thực hiện. - Bài 1. Sự sinh sản
i ếp nối nhau lên bảng thực hiện (Trang 93)
đồng thời ghi vào bảng sau: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng - Bài 1. Sự sinh sản
ng thời ghi vào bảng sau: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w