Slide 1 Mục tiêu Trình bày được định nghĩa và cơ chế tác dụng của tuyến nội tiết Phân biệt được sự khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết TUYẾN NỘI 1 Định nghĩa và phân loại các kích tố nội tiết 1 1 Định nghĩa 1 2 Phân loại Chất nội tiết là những chất truyền tin hóa học theo tuần hoàn máu đi từ cơ quan sản xuất ra chất ấy đến cơ quan khác phát huy tác dụng theo phương thức điều khiển xuôi và ngược Người ta gọi chúng là Hormon tức là kích tố Có thể chia làm 2 loại Theo nơi sản xuất The.
Trang 1Mục tiêu:
- Trình bày được định nghĩa và cơ chế
tác dụng của tuyến nội tiết
- Phân biệt được sự khác nhau giữa tuyến
nội tiết và tuyến ngoại tiết
Trang 2TUYẾN NỘI
Trang 41 Định nghĩa và phân loại các kích tố nội tiết:1.1 Định nghĩa:
Trang 51.2 Phân loại:
Chất nội tiết là những chất truyền tin hóa học theo tuần hoàn máu đi từ cơ quan sản xuất ra chất ấy đến cơ quan khác phát huy tác dụng theo phương thức điều khiển xuôi
Trang 61.2.1 Theo nơi sản xuất: có thể hợp thành những nhóm
- Kích tố của tuyến: tuyến giáp, tuyến thượng thận,
tuyến tụy
- Kích tố thần kinh: Vasopressin, Oxytoxin ( hậu yên)
- Kích tố trung gian thần kinh: Adrenalin, Noradrenalin
- Kích tố dạ dày, ruột: Gastrin, Secrenin…
Trang 71.2.2 Theo bản chất hóa học:
Kích tố bản chất protein (polypeptit) như kích
tố thần kinh, kích tố dinh dưỡng của thùy trước tuyến yên, kích tố cận giáp…
Trang 82 Cơ chế tác dụng của các kích tố:
2.1 Một số đặc điểm tác dụng:
+ Kích tố không có tính chất đặc hiệu cho 1 loài động vật nào
+ Kích tố nội tiết tác dụng với liều lượng rất ít
+ Thời gian tác dụng của mỗi loại kích tố không giống
nhau
+ Hormon được sản xuất một cách không đều đặn
mà tùy theo giai đoạn sinh lý, tùy theo nhu cầu của
cơ thể
Trang 9vào nhân
Trang 10Mục tiêu:
- Trình bày được chức phận tuyến yên và các
rối loạn thùy trước tuyến yên
Trang 111 Đặc điểm tổ chức học và giải phẫu:
Tuyến yên nằm trong xương bướm, kích thước 1x1,5x0,5 cm Nặng 0,5g
Trang 132 Các kích tố thùy trước tuyến yên:
2.1 Kích tố phát triển cơ thể: ( Growth hormon GH )
2.2 Kích giáp tố: ( Thyyroid Stimulating Hormon TSH )
2.3 Kích thượng thận vỏ tố ( Adreno cortico tropin
hormon A.C.T.H )
2.4 Kích hắc tố ( Melanocyte Stimulating hormon
M.S.H )2.5 Kích tố hướng mỡ ( Lipo tropin )
2.6 Kích tố hướng sinh dục:
Trang 143 Các kích tố thùy sau tuyến yên:
Trang 154 Những rối loạn chức năng tuyến yên:4.1 Ưu năng:
Trước tuổi trưởng thành: dẫn đến bệnh khổng lồ
Sau tuổi trưởng thành : dẫn
đến bệnh to đầu ngón
Trang 17Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng của vỏ và tủy thượng thận
- Trình bày được các rối loạn vỏ thượng thận
Trang 181 Đặc điểm tổ chức và giải phẫu:
Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến nhỏ nằm lên 2 cực trên của
2 thận có hình tam giác, nặng 6g
* Kích thước: Dài: 3-6 cm,Rộng: 2-3 cm,Dày: 0.2-0.6 cm
Trang 192 Các kích tố vỏ thượng thận:
2.1 Kích tố chuyển hóa:
2.1.1 Kích tố chuyển hóa đường: ( Gluco cocticoit )
Tăng đồng hóa Gluxit
Tăng tái hấp thu Na ở thận
Giúp cơ thể chống Stress như bị chấn thương, bỏng, xúc động về tình cảmChống dị ứng, làm giảm phản ứng
Làm tăng thiết Hcl và pepsin ở dạ dày
Trang 202.1.2 Kích tố chuyển hóa muối: (Aldosterol )
- Tác dụng: làm tăng tái hấp thu Na ở thận
2.2 Kích nam tố: (Androgen)
- Tác dụng: làm phát triển giới tính phụ như mọc râu,
tiếng nói trầm, mọc lông… Ở nữ lượng kích tố này thường thấp hơn kích dục tố
Trang 21- Làm co cơ dựng lông, làm giãn đồng tử
- Làm giảm cơ trơn: dạ dày, ruột, bàng quang…
- Làm tăng chuyển hóa Glucogen thành Glucoza
3.2 Noradrenalin:
- Làm tim đập chậm, làm co mạch toàn thân
- Các tác dụng khác yếu hơn so với Adrenalin
Trang 224 Một số hội chứng lâm sàng do rối loạn chức năng tuyến thượng thận:
4.1 Nhược năng vỏ thượng thận:
+ Nhược năng cấp tính: bệnh cảnh lâm sàng là trạng thái trụy tim mạch
+ Nhược năng mãn tính: bệnh Adison
4.2 Ưu năng vỏ thượng thận:
+ Bệnh Cushing do u tuyến
thượng thận
+ Bệnh nam hóa tập nhiễm
Trang 23Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng tuyến giáp, tuyến cận giáp
- Trình bày được các rối lọan của tuyến giáp, cận giáp
Trang 241 Đặc điểm tổ chức học và giải phẫu:
Tuyến giáp nặng
20g, có hình hao
hao con bướm
với 2 thùy 2 bên
và 1 eo thắt giữa
Trang 252 Kích tố tuyến giáp:
Khi ăn thức ăn vào cơ thể phần lớn iốt được tuyến giáp giữ lại, các tế bào tuyến hoạt động tiết ra các chất hóa hợp với iốt thành diothyroxin rồi thành thyroxin dự trữ trong túi tuyến sau đó vào máu đi khắp cơ thể
Trang 26Tuyến giáp tiết ra Thyroxin đảm nhiệm các chức năng sau:
2.1 Phát triển cơ thể
2.2 Tăng chuyển hóa
2.3 Các chức năng khác
Trang 273 Rối loạn chức năng tuyến giáp:
3.1 Giảm năng tuyến giáp:
- Bướu cổ đơn thuần: thường gặp ở người
sống vùng thiếu iốt
- Phù niêm dịch: phù, tinh thần chậm chạp,
da khô, lông tóc móng rụng,chuyển hóa cơ bản giảm,nhiệt độ thấp, huyết áp hạ, mạch chậm
3.2 Tăng năng tuyến giáp:
Chủ yếu là bệnh Basedow
Trang 284 Đặc điểm tổ chức và giải phẫu tuyến cận giáp:
Trang 295 Chức năng tuyến cận giáp: hormon cận giáp là
Parathyrin hay parahormon
5.1 Điều hòa nồng độ canxi và photpho trong máu:
5.2 Tăng cường hoạt động các hủy cốt bào: do đó huy động canxi vào máu nhiều xương sẽ có hốc
5.3 Làm giảm tính hưng phấn của cơ và thần kinh: do tăng nồng độ canxi trong máu
Trang 306 Rối loạn chức năng tuyến cận giáp:
6.1 Nhựơc năng cận giáp: ( bệnh tetani )
6.2 Ưu năng cận giáp: nồng độ canxi trong máu tăng