1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trang 1

157 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Tiếng Việt Ở Các Trường Tiểu Học Huyện Tây Giang Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Huyên
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Tam Thanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 9,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học, có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi để quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ XUÂN HUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ XUÂN HUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học 14

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học 17

1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học 18

1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 18

1.3.2 Mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 22

1.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 22

1.3.4 Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 22

1.3.5 Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 24

1.3.6 Điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 25

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 28

1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học 30

1.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 30

1.4.2 Quản lý nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 30

Trang 7

1.4.3 Quản lý phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 31

1.4.4 Quản lý hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 31

1.4.5 Quản lý điều kiện tổ chức dạy học dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 32

1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 36

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 36

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 36

2.1.2 Đối tượng khảo sát 36

2.1.3 Nội dung khảo sát 37

2.1.4 Thời gian và địa bàn khảo sát 37

2.1.5 Phương pháp khảo sát 37

2.2 Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và giáo dục tiểu học của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 38

2.2.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và giáo dục tiểu học của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 38

2.2.2 Tình hình về giáo dục Tiểu học huyện Tây Giang 40

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh về vai trò, tầm quan trọng của môn tiếng Việt ở trường Tiểu học 43

2.3.2 Thực trạng nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 45

2.3.3 Thực trạng phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 46

2.3.4 Thực trạng hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 47

2.3.5 Thực trạng điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 49

2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 54 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 56

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 56

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 56

2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 58

Trang 8

2.4.4 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường

Tiểu học 59

2.4.5 Thực trạng quản lý điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 60

2.4.6 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học 65

2.5 Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng 66

2.5.1 Đánh giá chung 66

2.5.2 Phân tích nguyên nhân thực trạng 68

Tiểu kết Chương 2 69

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 71

3.1.4 Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, toàn diện 71

3.1.5 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 71

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học 72

3.2.2 Xác định mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt phù hợp với đối tượng và điều kiện ở các trường Tiểu học 75

3.2.3 Thực hiện đổi mới nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học 76

3.2.4 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Tiểu học 79

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ, năng lực dạy học, năng lực sử dụng bài giảng điện tử ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Việt cho giáo viên tiểu học 80

3.2.6 Đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học 82

3.2.7 Thực hiện đổi mới kiểm tra-đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học 83

Trang 9

3.2.8 Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho

hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học 88

3.3 Mối quan hệ giữa biện pháp 91

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

3.4.1 Mô tả quá trình khảo nghiệm 92

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 92

Tiểu kết Chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.3 Tổng hợp tình hình cán bộ quản lý tiểu học năm học 2019-2020 40

2.5 Tổng hợp kết quả học tập môn Tiếng Việt ở 10 trường tiểu học

2.6 Thống kê nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của môn

2.9 Thống kê kết quả khảo sát về sự phù hợp nội dung dạy học môn

2.10 Thống kê phương pháp thường sử dụng trong hoạt động dạy

2.11 Thống kê thực trạng hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt

2.12 Kết quả điều tra về năng lực chuyên môn môn Tiếng Việt của

2.13 Đánh giá khả năng dạy môn Tiếng Việt của đội ngũ giáo viên 51

2.15 Thống kê điều kiện phương tiện dạy học- thiết bị dạy học cho

2.16 Thống kê điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho môn Tiếng Việt 54 2.17 Thống kê thực trạng kiểm tra- đánh giá trong hoạt động dạy học

2.18 Thống kê thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt 56 2.19 Thống kê thực trang quản lý nội dung dạy học môn Tiếng Việt 57 2.20 Thống kê công tác quản lý phương pháp dạy học môn Tiếng

2.22 Thống kê công tác quản lý đội ngũ dạy học môn Tiếng Việt ở

Trang 12

Số hiệu

2.25 Thực trạng quản lý các lực lƣợng phối hợp trong dạy học môn

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị Quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2013 về quan điểm chỉ đạo và mục tiêu giáo dục của Đảng:

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo

và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất

cả các bậc học, ngành học Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;

lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội

và bảo vệ Tổ quốc Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

Mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục

lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông

có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương

Trang 15

Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết

số 29- NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với mục tiêu: Xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu của ngành giáo dục để triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo Chỉ đạo các cơ sở giáo dục

và đào tạo đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cá nhân của người học, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường các hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức vào thực tế Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học Triển khai đổi mới phương pháp kiểm tra, thi, đánh giá người học ngay trong quá trình và kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo nhằm kịp thời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học ở các cấp học và trình độ đào tạo

Ngày 26/12/2018 Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 32/2018/TT-BGD ĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới gồm có chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học và hoạt động giáo dục Chương trình giáo dục phổ thông có tính kế thừa về mục tiêu giáo dục, phương châm giáo dục, nội dung giáo dục về hệ thống môn học Tuy nhiên chương trình giáo dục phổ mới có những điểm mới so với chương trình giáo giáo dục hiện hành Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực; phân biệt rõ 02 giai đoạn: giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp từ (lớp 9 đến lớp 12); chú ý đến tính kết nối giữa các lớp học, cấp học; đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung cốt lõi, bắt buộc với học sinh toàn quốc, trao trách nhiệm cho địa phương và nhà trường

Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục tiểu học giúp cho học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để góp phần hình thành nhân cách cho học tiểu học Bậc tiểu học tựa như những viên gạch hồng vững chải là móng nền vững chắc để xây các tòa nhà đồ sộ của

Trang 16

các bậc tiếp theo Học xong bậc tiểu học học sinh hoàn thành được 04 kĩ năng cơ bản là nghe, nói, đọc viết và tính toán để làm tiền đề cũng như hành trang để các em học lên bậc học trung học cơ sở

Môn Tiếng Việt là môn học mà thực hiện 04 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết là thường xuyên và liên tục Trong giáo dục tiểu học thì dạy học môn Tiếng Việt có vai trò hình thành nhân cách cho học sinh tiểu học Giáo dục cho học sinh văn hóa giao tiếp, dạy cho học sinh biết truyền đạt tư tưởng, tình cảm của mình một cách chính xác

và biểu cảm Từ việc hình thành nhân cách thì các em được bồi dưỡng về tình yêu quê hương, đất nước, yêu Bác Hồ, yêu thiên nhiên và thế giới xung quanh

Dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập, giao tiếp trong môi trường lứa tuổi góp phần rèn luyện thao tác, tư duy Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về con người, về văn hóa, văn học Việt Nam và nước ngoài Bồi dưỡng tình yêu, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Tây Giang là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam đa số là đồng bào dân tộc Cơ- tu sinh sống Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn Tỉ lệ hộ nghèo còn chiếm khá cao Giáo dục ở Tây Giang cũng gặp vô vàn khó khăn, thử thách Về cơ

sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đảm bảo, đời sống của đồng bào còn nghèo, về việc học tập của học sinh còn thụ động Mật độ dân cư thưa thớt, phân tán nhỏ lẽ Các thôn bản ở một nhóm xa khu trung tâm xã, huyện Tỉ lệ người dân tộc Cơ- tu khá cao khoảng trên 95% Các điều kiện dạy học còn hạn chế và nhiều thiếu thốn, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa nhiều, yêu cầu dạy học môn tiếng Việt cao Bên cạnh đó một số bộ phận giáo viên ngại tìm hiểu về tiếng Việt và học sinh chưa yêu thích môn tiếng Việt Một số cán bộ quản lý chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt

Tuy nhiên trong thực tế quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trưởng tiểu học huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam mặc dù được quan tâm rất nhiều nhưng vẫn còn một số tồn tại, hạn chế chưa đạt hiệu quả Chất lượng giáo dục môn Tiếng Việt còn thấp so với yêu cầu đề ra Do vậy, nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề được quan tâm đặc biệt Dạy học là nền tảng để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Cho nên đòi hỏi phải đổi mới quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Như vậy, quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học là vấn đề cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương

Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy

học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam”

Trang 17

nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môn học đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam gồm 10 trường tiểu học và Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tây Giang Khảo sát và thu thập số liệu năm học 2018-2019, 2019-2020 và đề xuất các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2020-

2023

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam những năm qua đã được quan tâm và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn có những hạn chế Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học, có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi để quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở

các trường Tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn

Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các

trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích: Đọc tài liệu và phân tích những vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt nói chung và môn tiếng Việt ở tiểu học nói

Trang 18

riêng Phân tích các khái niệm về quản lý, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt

- Phương pháp tổng hợp: Sau khi phân tích xong thì tổng hợp lại những nội dung về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt và đúc kết lại vấn đề cần quan tâm

- Phương pháp phân loại: Phân loại là sắp xếp lại các lý luận nghiên cứu theo từng loại theo yêu cầu để dễ hệ thống hóa

- Phương pháp hệ thống hóa: Sau khi phân tích, tổng hợp, phân loại thì hệ thống hóa lại các lý luận nghiên cứu để rút ra kết luận của các nhân về vấn đề đang nói đến

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát là có kết hợp ghi biên bản nhằm nhằm tìm hiểu thực tế sự việc dạy học môn Tiếng Việt qua các giờ dạy

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam để tìm ra thực trạng dạy học môn tiếng Việt ở các trường này

- Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu, trao đổi, trò chuyện với phụ huynh và học sinh về những nội dung liên quan đến dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Trên cơ sở các báo cáo tổng kết cảu các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam và báo cáo tổng kết của Phòng giáo dục Tây Giang sẽ đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở các trường ttieeur học trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tổ chức hội thảo, đàm thoại để huy động trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giỏi, có trình độ và kinh nghiệm quản lý trong giáo dục Tiến hành trao đổi với chuyên viên phòng giáo dục Tây Giang, một số cán bộ quản lý,

tổ trưởng chuyên môn và giáo viên dạy tiếng Việt các trường tiểu học huyện Tây giang, tỉnh Quảng Nam

6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

7 Bố cục đề tài

Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham

khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN

TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ở mỗi quốc gia dân tộc đều có một nền giáo dục riêng trong điều kiện phát triển kính tế xã hội của nước đó Ở Việt Nam, trải qua bao thăng trầm của lịch sử, giáo dục nước nhà luôn phát triển và đổi mới Từ khi Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thì nước ta đã bắt đầu phát triển giáo dục rộng khắp và quy mô Nền giáo dục sau này là một sự tiếp nối của giáo dục thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thừa hưởng một phần di sản của giáo dục Việt Nam Cộng hòa Hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, Đại học và sau đại học đều được nhà nước quản lý

Giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Giáo dục là một quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người

Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục tiểu học giúp cho học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các

kỹ năng cơ bản để góp phần hình thành nhân cách cho học tiểu học

Do vậy, giáo dục có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi quốc gia, dân tộc Để nâng cao chất lượng giáo dục thì vai trò quản lý giáo dục luôn được coi trọng Các nhà khoa học trong và ngoài nước luôn quan tâm vấn đề này

Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, dạy học và quản lý hoạt động dạy học (HDDH) trong nhà trường, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, giáo trình, luận văn của các nhà khoa học, các tác giả nghiên cứu về các khái niệm quản lý,

quản lý giáo dục Tác giả Lê Quang Sơn về “Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học

trong nhà trường (Chuyên đề sau Đại học) [18] đã đi sâu vào nghiên cứu khái niệm quản lý (QL); Quản lý giáo dục (QLGD) quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

Các tác giả Bùi Việt Phú (chủ biên), Trần Xuân Bách, Lê Quang Sơn (2019) về

“Công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học” (Giáo trình sau Đại học) [14] cũng nêu về khái niệm quản lý và QLGD, …

Việc quản lý nhà trường được các nhà nghiên cứu đề cập trong tài liệu “Sổ tay quản trị nhà trường phổ thông hướng tới phát triển năng lực học sinh” của nhóm tác

Trang 20

giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Bách [5] nêu về các khái niệm quản lý và quản lý nhà trường Các tác giả Bùi Việt Phú- Lê Quang Sơn [15] về “Xu thế phát triển giáo dục” (Giáo trình sau Đại học) nhấn mạnh về vai trò nhà trường

Bùi Trọng Tuân (2002) Tập bài giảng về lý luận quản lý nhà trường, [24]

trường CBQLGD trung ương I, Hà Nội Phạm Minh Hạc (1986) Một số vấn đề về giáo

dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội [4] nêu khái niệm về QL, QLGD

Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia

Hà Nội [8] cũng đề cập rất nhiều đến QL, QLGD,

Về mục tiêu, nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học được đề cập qua văn bản Bộ GD&ĐT: Nội dung chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT) (nôi dung phần phụ lục) Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông ( CTGDPT 2018).[21]

Về phương pháp dạy học cũng có một số tài liệu của tác giả Lê Phương Nga

(chủ biên)- Lê A, Đặng phương Nga, Đõ Xuân Thảo, Phương pháp dạy học Tiếng Việt

ở tiểu học I, Nhà xuất bản Sư phạm Hà Nội [11]

Về hình thức tổ chức dạy học có các tài liệu bồi dường thường xuyên cấp tiểu học

Về kiểm tra- đánh giá có thông tư hướng dẫn đánh giá của Bộ GD&ĐT:Thông

tư 30/2014 và Thông tư 22/2016 sửa đổi một số điều về đánh giá học sinh tiểu học [20] Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học [22]

Ngoài ra có các luận văn thạc sĩ đề cập đến phương diện quản lý cấp cơ sở giáo dục quận, huyện như:

- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum- Ksor Xuân (2014) Đề tài đề cập đến vấn đề tăng cường quản lý hoạt động học tập môn tiếng Việt của học sinh cũng như đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Việt

- Biện pháp quản lý dạy học môn lịch sử tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum- Đinh Thành Hội (2014) Đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động dạy của học sinh và quản lý môi trường dạy học môn Lịch sử;

Quản lý hoạt động dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum- Nguyễn Thị Thương (2017) Đề tài nghiên cứu về quản lý tăng cường dạy tiếng Việt, hoạt động học tiếng Việt và môi trường học tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số

Trang 21

Quản lý hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay- Trần Thị Hải Minh (2018) Đề tài đi sâu nghiên cứu về nâng cao chất lượng quản lý nội dung, hình thức kiểm tra-đánh giá và điều kiện kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường tiểu học

Ngô Thị Việt Hà (2014) Luận văn thạc sĩ: Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng việt ở trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh trường Đại học Thái Nguyên cũng chỉ đề cập đến hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Tuy nhiện, các đề tài trên chỉ đề cập đến mặt lý luận cũng như thực tiễn của vấn

đề quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, quản lý về cơ sở vật chất, tăng cường hoạt động học Tiếng Việt của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số; nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động dạy học môn Tiếng Viêt; quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học

Vì thế, nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là điều cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học Trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam chưa có nghiên cứu về Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học Những công trình nghiên cứu trên là những tư liệu để làm cơ sở nghiên cứu cho phần

cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài này

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

a Khái niệm quản lý

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về QL, theo những cách tiếp cận khác nhau Các quan niệm về QL rất phong phú qua các tác giả:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [16, tr.17]

Theo tác giả Lê Quang Sơn “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định

hướng của chủ thể quản lý (CTQL- người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản

lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu sự tác động của CTQL) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, bằng một hệ thống các luật lệ, của các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý [18, tr.2]

Nghiên cứu về quản lý Karl Max viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở chừng mực nhất định sự quản

Trang 22

lý, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải

có nhạc trưởng” [14, tr 9]

Theo nhà kinh tế Mỹ F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” [6, tr.32]

H Koontz khẳng định:“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối

hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm và thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [14 tr.10]

Theo tác giả Bùi Việt Phú, Trần Xuân Bách và Lê Quang Sơn “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý, các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý.[14 tr.11]

Theo Từ diển tiếng Việt thông dụng- nhà xuất bản Giáo dục, 1998, thuật ngữ

quản lý được định nghĩa: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”

[26]

Từ những định nghĩa, khái niệm quản lý trên, có thể rút ra một số dấu hiệu quản

lý như sau:

- Quản lý là sự tác động liên tục có mục đích, có định hướng của chủ thể quản

lý lên khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý

- Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý

Như vây có thể rút ra khái niệm quản lý như sau:

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, là sự tác động có tổ chức, có mục đích, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (CTQL- người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu sự tác động của CTQL) về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính

Trang 23

sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý

b Các chức năng quản lý

Quản lý có 04 chức năng cơ bản, chủ yếu sau:

Kế hoạch hóa: Nhiệm vụ cốt yếu của người quản lý là làm thế nào để người thực hiện biết nhiệm vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có mục tiêu của tổ chức Đó là chức năng kế hoạch hóa của người QL

Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hoạt động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý Việc lập kế hoạch trong QLGD có tầm quan trọng rất lớn: Nó có khả năng ứng phó với sự bất định và thay đổi Kế hoạch sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện Từ đó, thấy được hoạt động tương tác giữa các bộ phận

- Tổ chức (nhân sự, bộ máy): Để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác Có thể nói, việc xây dựng các vai trò, nhiệm

vụ là chức năng tổ chức trong quản lý

- Lãnh đạo (Chỉ đạo thực hiện): Đây là chức năng thể hiện năng lực của quản

lý Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ QL phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ, hướng họ vào công việc nhằm đạt mục tiêu chung của hệ thống Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Lãnh đạo là quá trình khởi xướng, xác định phương hướng, mục tiêu lâu dài, lựa chọn chiến lược, tác động, ảnh hưởng tìm kiếm sự tự nguyện tham gia của mọi người nhằm tập hợp, điều hòa, phối hợp các mối quan hệ, dẫn dắt, tạo động lực để mọi thành viên trong tổ chức cùng thực hiện nhiệm

vụ, đưa tổ chức đi đến mục tiêu đã xác định

- Kiểm tra: Đây là chức năng quan trọng của QL vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc kiểm tra rất lớn Làm mà không kiểm tra thì không biết kết quả thế nào Chức năng kiểm tra xuyên suốt quá trình QL và là chức năng của mọi cấp quản lý, kể

cả đối với hoạt động quản lý giáo dục trong trường học Kiểm tra là việc thẩm định, xác định hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định Kiểm tra chính là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết định quản lý đã lựa chọn

Trang 24

Tóm lại QL có 4 chức năng là kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện và kiểm tra- đánh giá Mỗi chức năng có vai trò khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết, qua lại lẫn nhau theo sơ đồ 1.1 như sau:

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Theo nghĩa rộng của giáo dục, với việc thực hiện triết lý học suốt đời thì ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ còn chăm lo giáo dục cho mọi người

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD tới các loại hình QL của xã hội nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà trọng tâm là quá trình dạy học

Có nhiều tác giả định nghĩa về quản lý giáo dục, tôi xin trích dẫn một số định nghĩa sau:

Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm cá yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho người dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [17 tr.15]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho thế hệ trẻ vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng” [16 tr.27]

Theo Tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [8, tr.36]

Kế hoạch

Kiểm tra Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức

Trang 25

Theo tác giả V.A Xukholinxki: Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ [28]

Tác giả Bùi Việt Phú cho rằng: “QLGD là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.)” [14, tr.12]

Theo tác giả Lê Quang Sơn: “QLGD là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu giáo dục (Xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn cụ thể)” [18, tr.14]

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về quản lý giáo dục: “QLGD là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức, hợp quy luật và tuân thủ các quy luật khách quan của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu dự kiến, mục tiêu giáo dục, kết quả mong muốn đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn cụ thể)

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước, xã hội, trực tiếp làm

công tác giáo dục thế hệ trẻ Nhà trường là tế bào cơ sở chủ chốt của tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục từ trung ương đến địa phương

Nhà trường là một thể chế của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được mục tiêu mà

xã hội đạt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhà trường

Tác giả Trần Kiểm quan niệm “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình., tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành

Trang 26

giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [8, tr.29]

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân cho rằng: Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên

trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy

học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên, cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật

chất, thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm

thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi

trường xã hội bên ngoài” [25 tr.19]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành

theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ, với học sinh” [4, tr.11]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lí trường học là hoạt động của các cơ

quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực

lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [29]

Như vậy, QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể nhà trường (Hiệu

trưởng, các phó hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh

học sinh cùng với các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục

tiêu giáo dục của nhà trường có chất lượng và hiệu quả Công tác quản lý nhà trường là

xử lý tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường

Quá trình giáo dục trong nhà trường là một thể thống nhất toàn vẹn được liên kết

bằng 06 thành tố sau đây:

- Mục tiêu đào tạo (M) - Nội dung đào tạo (N)

- Phương pháp đào tạo (P) - Lực lượng đào tạo (Thầy-TH)

- Đối tượng đào tạo (Trò- Tr) - Điều kiện đào tạo (ĐK)

(Cơ sở, Vật chất, thiết bị dạy học)

Quản lý trường học thực chất quản lý các thành tố trên Ta có thể biểu diễn bằng

Trang 27

Nhà trường thực hiện việc giáo dục và đào tạo có hiệu quả là nhờ từng thành tố

và đặc biệt là nhờ mối quan hệ giữa các thành tố với nhau Từ đó, hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau và đưa đến kết quả mong đợi đó chính là hoạt động quản lý của người quản lý

Từ một số cách tiếp cận trên, có thể hiểu: Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên, cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài để đạt được kết quả mong đợi và mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.4 Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

a Khái niệm hoạt động dạy học

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì dạy học là “Truyền lại những kiến thức,

kinh nghiệm, đưa những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ

và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế Dạy học là một hoạt động diễn ra trên hai tuyến song song giữa người dạy và người học” [27]

Hoạt động dạy học là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của nhà trường Hoạt động dạy học chiếm đa số thời gian của hoạt động giáo dục, nó chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Hoạt động dạy học diễn ra trong suốt năm học, theo kế hoạch đã định trước, mang tính pháp lý, có căn cứ rõ ràng, đòi hỏi mọi thành viên trong nhà trường tự giác chấp hành

Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất kì loại trường học nào và đây

là con đường duy nhất để con người tiếp cận tri thức Dạy học là con đường phù hợp cho học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng để hình thành nhân cách và nâng cao năng lực bản thân của mỗi con người

Giáo dục thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong những con đường hiệu quả nhất là tổ chức hoạt động dạy học Thông qua hoạt động dạy học, nhằm cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kĩ năng thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hóa, hình thành nhân cách trong mỗi con người Mục đích cuối cùng là làm cho học sinh trở thành những người tự chủ, năng động, sáng tạo Như vậy, hoạt động dạy học là con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích giáo dục tổng thể Hoạt động DH là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức, PP dạy học Các thành tố này tương tác với nhau thực hiện nhiệm vụ hoạt động DH nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động DH

Trang 28

Mục tiêu là kết quả được hình dung trước mà hoạt động dạy học cần đạt được Khi đặt ra mục tiêu cần chú ý đến đặc điểm đối tượng và các yếu tố khác có đảm bảo việc đạt được mục tiêu hay không

Nội dung là đối tượng lĩnh hội của HS, nó là yếu tố khách quan, quyết định lôgic của bản thân quá trình dạy học về mặt khoa học

PP là cách thức để tiến hành hoạt động dạy học nhằm đạt được hiệu quả Việc lựa chọn PPDH là hoạt động của mỗi GV nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách tốt nhất PP học của HS phù hợp với điều kiện cá nhân và cả PP của GV

Phương tiện là điều kiện đủ để hoạt động dạy học diễn ra bình thường Đặc biệt, hiện nay sử dụng các phương tiện DH hiện đại đã mang lại hiệu quả rất tốt cho hoạt động DH

Hình thức tổ chức là việc tổ chức hoạt động dạy học dưới các dạng khác nhau sao cho phù hợp với nội dung và PPDH của môn học đó Kết quả là chất lượng học tập, tu dưỡng của HS do mục tiêu đề ra Hoạt động dạy học cũng như các hoạt động khác trong xã hội đều chịu sự tác động của yếu tố môi trường

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động DH

Sơ đồ trên cho thấy: Các thành tố cấu trúc của hoạt động DH có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau trong sự tác động của môi trường tự nhiên, xã hội Nếu tác động tốt vào mối quan hệ đó, nó sẽ là cơ sở và là điều kiện để tăng thêm hiệu quả của hoạt động DH, nâng cao chất lượng GD Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động DH được phản ánh trong quá trình DH, với vai trò điều khiển của thầy và hoạt động của trò Hoạt động DH bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt không thể tách rời, chúng luôn tác động lẫn nhau, quy định lẫn nhau trong một quá trình thống nhất Quá trình DH thực chất là sự thể hiện toàn bộ hoạt

Môi trường tự nhiên, xã hội

Trang 29

động có chủ định, có kế hoạch của thầy và trò, làm cho trò nắm vững kiến thức về tự nhiên - xã hội một cách có hệ thống qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo, thói quen, hành động.Hoạt động DH diễn ra một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của DH được thực hiện nghiêm túc và phối hợp chặt chẽ thì sẽ đạt được mục tiêu của GD- ĐT [1 tr 29]

Tóm lại, Hoạt động dạy học là chỉ hoạt động chung của người dạy và người học,

đó là hoạt động của thầy và hoạt động của trò trong quá trình lĩnh hội kiến thức thông qua mục tiêu, nội dung, phương pháp mà giáo dục hướng đến Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết và song hành với nhau

b Hoạt động dạy học ở trường tiểu học

Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của

Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH và thông tư số BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về sửa đổi, bổ sung điều 40;

50/2012/TT-bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TTBGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH [19]:

Điều 2, Điều lệ Trường TH cho rằng “Trường TH là cơ sở GD phổ thông của

hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS Trường TH lần đầu tiên tác động đến các em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, PP và

tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo

ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục phổ thông Do đó, nội dung giáo dục phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ

sở cho sự phát triển hài hòa, toàn diện nhân cách của trẻ em, đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học

Bên cạnh đó, giáo dục tiểu học có tính phổ cập Nó gắn với lợi ích của cộng đồng dân cư Do đó, nó thể hiện tính phổ cập, tính đại chúng Giáo dục tiểu học được thực hiện có kết quả sẽ góp phần nâng cao dân trí cho cộng đồng, vừa trực tiếp góp phần đào tạo nhân lực và cũng tạo ra điều kiện thực tế để bồi dưỡng, phát hiện các nhân tài tương lai của đất nước

Trang 30

Giáo dục tiểu học có tính nhân văn, tính dân tộc và tính hiện đại Học sinh học xong tiểu học sẽ có trình độ văn hóa nói chung, trình độ GD phổ cập cấp TH để học tiếp cấp THCS Trường TH là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước và con người, biết đọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội

và con người Chính vì vậy, trường TH có rất nhiều dấu ấn để lại trong suốt cuộc đời của mỗi con người

Theo Điều lệ trường tiểu học, tại điều 3 chương I quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học: Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD v& ĐT ban hành Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã

bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền QL các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDTH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương Thực hiện kiểm định chất lượng GD QL CB, GV, NV và HS QL, sử dụng đất đai, CSVC, trang TB và tài chính theo quy định của pháp luật Phối hợp với gia đình, các

tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động GD Tổ chức cho CBQL, GV,

NV và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

Ở các nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng, QL hoạt động dạy học

là quá trình CBQL xác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt mục tiêu đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì Quản lý hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường là hoạt động cơ bản, nó chiếm thời gian và công sức rất nhiều, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của QL hoạt động DH là QL có hiệu quả các thành tố cấu trúc của hoạt động DH Cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa GV và HS nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp dụng hài hòa các PP, tận dụng các phương tiện và điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt các hình thức DH, tổ chức kiểm tra -đánh giá kết quả DH một cách tốt nhất QL hoạt động DH là QL việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS, đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp, có chất lượng và hiệu quả cao QL hoạt động DH là một hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong quá

Trang 31

trình DH nhằm đạt được mục tiêu đề ra QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường đối với các trường TH chính là QL quá trình sư phạm tương tác giữa GV,

HS và yếu tố môi trường tác động vào hoạt động DH và GD theo chương trình đã được quy định CBQL cấp Phòng và cấp trường chịu trách nhiệm QL toàn diện các mặt hoạt động trong nhà trường, mà trọng tâm là QL quá trình giảng dạy - GD, trong

đó bao gồm một hệ thống cộng tác như: đảm bảo chương trình, nội dung giảng dạy các môn, cải tiến việc dạy và việc học, cung ứng những điều kiện DH Ở trường TH, đa số giáo viên chủ nhiệm phải dạy toàn diện các môn học, một số giáo viên dạy môn chuyên nên đòi hỏi CBQL cấp Phòng và cấp trường không những là người có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải có năng lực chuyên môn và năng lực QL tốt để làm gương cho CB, GV về phẩm chất đạo đức, giúp đỡ GV về chuyên môn, QL có hiệu quả các hoạt động của nhà trường CBQL cấp Phòng và cấp trường QL trường TH phải thể hiện hai vai trò: người GV và nhà QL Vì vậy, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần biết những kĩ năng nhất định của GV và những kĩ năng của nhà QL Ta cần phải nhấn mạnh các kĩ năng của nhà QL vì đấy là sự khác biệt của CBQL cấp Phòng

và cấp trường so với GV

1.3 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học

1.3.1 Khái quát chung về môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

1.3.1.1 Vị trí của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Môn Tiếng Việt là một trong những môn học cơ bản của giáo dục tiểu học và là môn học nền tảng của bậc tiểu học, rèn khả năng ngôn ngữ cho học sinh, qua đó, cung cấp về văn hóa- xã hội, khoa học –kỹ thuật, đồng thời giáo dục đạo đức, thẩm mĩ cho học sinh Môn Tiếng Việt chia thành nhiều phân môn: Học vần (lớp 1) Tập đọc, Chính

tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Tập làm văn,

- Phân môn tập đọc: Là phân môn mang tính tổng hợp, ngoài nhiệm vụ dạy đọc

còn nhiệm vụ trau dồi khả năng Tiếng Việt cho học sinh, luyện câu, tạo cảm xúc, cảm nhận văn học cho học sinh

- Phân môn chính tả: Luyện tập thực hành các kỹ năng nghe, viết và các kỹ

năng khác trong quá trình học tiếng Việt; củng cố kiến thức về tiếng Việt

- Phân môn Luyện từ và câu: Rèn kỹ năng phát âm, cấu trúc tiếng, câu, cung cấp

lý thuyết tiếng Việt cho học sinh Đối với người dân tộc thiểu số, tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai trong giao tiếp hằng ngày, thì phân môn này đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình học tiếng Việt nói riêng và cả quá trình học tập ở trường phổ thông nói chung

Trang 32

- Phân môn Kể chuyện: Thông qua các câu chuyện trong các bài tập đọc, giúp

học sinh dựng lại dưới hình thức hoạt cảnh Qua đó luyện khả năng nói, diễn đạt tiếng Việt cho học sinh, giúp học sinh mạnh dạn hơn trong giao tiếp

- Phân môn Tập làm văn (lớp 2, 3, 4, 5): Mỗi khối lớp đều có yêu cầu khác

nhau, nhưng đều tập trung luyện khả năng viết đúng từ, đúng câu, đúng ngữ pháp; tạo cho học sinh khả năng diễn đạt ý tưởng cá nhân, cảm xúc trước sự vật, hiện tượng, con người, thiên nhiên,

1.3.1.2 Vai trò của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Ngày 05 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định

số 16/2006/QĐ-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông – cấp tiểu học, trong đó Toán và Tiếng Việt là hai bộ môn công cụ cơ bản Nếu như Toán học là một môn học đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, cụ thể với từng công thức, phép tính, thì Tiếng Việt lại còn đòi hỏi thêm về sự tìm tòi, trau chuốt ngôn ngữ, vốn liếng từ vựng và khả năng cảm thụ ngôn ngữ văn học của cả giáo viên và học sinh Đây là môn học vừa có vai trò trang bị cho học sinh công cụ ngôn ngữ, vừa là môn học thuộc Khoa học Xã hội

và Nhân văn có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học về tiếng Việt, những kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình ở phương diện ngôn ngữ và văn hóa Tiếng Việt ta giàu và đẹp, đa dạng, rất phong phú nhưng cũng rất phức tạp Vì vậy, chúng ta cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Tiếng Việt [3 tr 2]

1.3.1.3 Tầm quan trọng của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Tiếng Việt là một trong những môn học quan trọng và cần thiết nhất ở bậc tiểu học Bên cạnh việc học toán để phát triển tư duy logic cho học sinh, việc học tiếng Việt

sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ Thông qua môn Tiếng Việt, học sinh sẽ được học cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc của mình một cách chính xác và biểu cảm

Ở bậc tiểu học, tầm quan trọng của môn Tiếng Việt được thể hiện rõ rệt qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 các lớp 1, 2, 3: Đối với học sinh học lớp 1, 2, 3, nội dung của môn

Tiếng Việt tập trung hình thành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc, học viết; định hướng cho việc học nghe, học nói dựa trên vốn Tiếng Việt mà các em đã có Các bài học ở giai đoạn này chủ yếu là bài học thực hành, được thấm vào học sinh một cách tự nhiên qua các bài học thực tế Những tri thức về câu trong đoạn hội thoại (câu hỏi, đáp

và dấu câu) cũng không được dạy qua bài lý thuyết mà học sinh được hình dung cụ thể

trong một văn bản cụ thể Ở giai đoạn này, học sinh sẽ nhận diện được và sử dụng được

Trang 33

các đơn vị của Tiếng Việt, các quy tắc sử dụng Tiếng Việt trong lúc đọc, viết, nghe,

nói Vậy nên, việc học Tiếng Việt ở bậc tiểu học sẽ tạo nền tảng cho trẻ trong việc phát

triển tư duy ngôn ngữ, biểu hiện qua việc học sinh đọc thông thạo và hiểu đúng ý nghĩa một văn bản ngắn; viết rõ ràng, đúng chính tả; nghe chủ động; nói chủ động, rành

mạch

Giai đoạn 2 các lớp 4, 5: Về nội dung môn học, học sinh ở giai đoạn này đã

được cung cấp những khái niệm cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng Tiếng Việt làm nền móng cho việc phát triển kỹ năng Bên cạnh những bài học thực hành (ở giai đoạn trước), học sinh được học các bài về trí thức Tiếng Việt (luyện từ và câu, văn bản, phong cách,…) Những bài học này cũng không phải là lý thuyết đơn thuần, được tiếp nhận hoàn toàn bằng con đường tư duy trừu tượng, mà chủ yếu vẫn bằng con đường nhận diện, phát hiện trên những ngữ liệu đã đọc, viết, nghe, nói; rồi

sau đó mới khái quát thành những khái niệm Nội dung chương trình giai đoạn này

nhằm phát triển các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói lên một mức độ cao hơn, hoàn thiện

hơn

Ngoài ra, tầm quan trọng của môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học còn hướng đến việc

hình thành các kỹ năng mềm, kỹ năng sống cần thiết cho học sinh Nội dung kỹ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung của môn học Những kỹ năng đó chủ yếu là:

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng suy nghĩ sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng làm chủ bản thân, Thông qua các kỹ năng này sẽ giúp các em nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân để tự tin, tự trọng và không ngừng vươn lên trong học tập cũng như cuộc sống Tiếng Việt sẽ dạy học sinh biết cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với người thân, với cộng đồng và với môi trường tự nhiên, biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh

Tóm lại, Tiếng Việt là môn học không thể thiếu trong hệ thống giáo dục của nước ta, đặc biệt đối với lứa tuổi học sinh ở bậc tiểu học- lứa tuổi đang trong giai đoạn hình thành về nhân cách và tư duy Vì vậy, tiếng Việt không những là “công cụ của tư duy” mà còn là bước đệm để hình thành nhân cách của một con người

1.3.1.4 Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

a Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

Người giáo viên là chủ thể của giảng dạy Dạy là sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn hoạt động học, hoạt động nhận thức của học sinh, điều khiển học sinh chiếm lĩnh nội dung bài học, bằng cách đó mà học sinh được phát triển và hình thành nhân cách

Mục tiêu dạy học sẽ chi phối việc lựa chọn dạy những gì thiết thực đối với trẻ em Môn học Tiếng Việt cần đảm bảo cho HS những mẫu đúng đắn của ngôn

Trang 34

ngữ văn hoá, giáo dục cho HS văn hoá giao tiếp, dạy cho các em biết truyền đạt tư tưởng, hiểu biết, tình cảm của mình một cách, chính xác và biểu cảm

Trong nhà trường, dạy tiếng Việt phải được xem như là dạy một công cụ giao tiếp và tư duy, nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt Như vậy, nghiên cứu hoạt động dạy học tiếng Việt của giáo viên là phải trả lời những câu hỏi cụ thể, chẳng hạn: thầy lựa chọn những phương pháp dạy học nào, tại sao lại chọn chúng, thầy tổ chức công việc của học sinh ra sao, giúp đỡ các

em thế nào trong quá trình học tập, thầy kiểm tra việc nắm tri thức, kĩ năng của học sinh như thế nào, thầy giúp đỡ học sinh hạn chế, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu ra sao?

Hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên trong trường tiểu học được thực hiện thông qua việc dạy học các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ và câu, Chính tả, Tập làm văn với nhiều bài tập mang tính tình huống, phù hợp với những tình huống giao tiếp tự nhiên tạo ra những môi trường giao tiếp có chọn lọc để học sinh mở rộng vốn từ theo định hướng, trang bị những tri thức nền và phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp Cụ thể trong giờ học, các hoạt động chủ yếu của giáo viên là :

- Giao việc cho học sinh: cho học sinh trình bày yêu cầu của câu hỏi, bài tập; cho học sinh làm mẫu một phần câu hỏi, bài tập ; tóm tắt nhiệm vụ, dặn dò học sinh

- Kiểm tra học sinh: xem học sinh có làm việc không, có hiểu việc phải làm không, trả lời thắc mắc của học sinh

- Tổ chức báo cáo kết quả làm việc: báo cáo trực tiếp với giáo viên, báo cáo trong nhóm, báo cáo trước lớp với các biện pháp báo cáo bằng miệng, bằng phiếu học tập hoặc thi đua giữa các nhóm, trình bày cá nhân

- Tổ chức đánh giá: tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, đánh giá trước lớp với biện pháp đánh giá là khen, động viên, tuyên dương, khen thưởng

b Hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

Hoạt động học tập ở học sinh là hoạt động với đối tượng, trong đó học sinh là chủ thể, nội dung dạy học là đối tượng Học là quá trình học sinh tích cực, tự giác chiếm lĩnh nội dung dạy học để hình thành, phát triển nhân cách dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên

Hoạt động học của học sinh bao gồm những hoạt động cụ thể để chuẩn bị cho giờ học, hoạt động trong giờ học, tự học ở nhà, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 dành cho lớp 1 Dạy học tiếng Việt là phải nghiên cứu, xem xét học sinh học tập như thế nào, các em làm việc ra sao, hoạt động trí tuệ diễn ra như thế nào, các em gặp khó khăn gì, mắc những lỗi gì và tại

Trang 35

sao, các em hứng thú với cái gì và cái gì không hứng thú, số lượng, chất lượng và đặc điểm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tiếng Việt của các em như thế nào

Hoạt động của trò được tiến hành dưới sự điều khiển, hướng dẫn của thầy Hiệu quả hoạt động của trò là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những phẩm chất đạo đức mà các em đạt được

Trong môn Tiếng Việt, hoạt động cụ thể của học sinh là:

- Hoạt động giao tiếp (đặc thù của môn Tiếng Việt)

- Hoạt động phân tích, tổng hợp, thực hành lí thuyết (như ở các môn học khác)

Cả hai hoạt động trên được học sinh thực hiện trong giờ học theo nhiều hình thức khác nhau: làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, làm việc theo lớp

Trong trường hợp bài tập đề ra là những câu hỏi rất cụ thể, học sinh sẽ thực hiện làm việc độc lập Trong trường hợp câu hỏi, bài tập tương đối trừu tượng hoặc đòi hỏi

sự khái quát nhất định thì làm việc theo nhóm là giải pháp tốt nhất

Hình thức làm việc chung theo lớp được thực hiện ở các khâu giới thiệu bài, củng cố bài, nêu những câu hỏi không yêu cầu phải suy nghĩ lâu hoặc để học sinh trình bày kết quả về một vấn đề nào đó

1.3.2 Mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Mục tiêu môn Tiếng Việt ở Tiểu học nhằm

- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết,

nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã

hội và con người; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài

- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng,

giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội

chủ nghĩa cho học sinh

1.3.3 Nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (ban hành kèm theo Quyết

định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT) [13], môn tiếng Việt được xác đinh rõ nôi dung dạy học từng lớp và Chuẩn kiến thức kĩ năng: (Phụ lục 1- PL 1)

1.3.4 Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Theo sách Những vấn đề chung của phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học của Lê Phương Nga (chủ biên) thì phương pháp dạy học tiếng Việt được hiểu như sau:

Với tư cách là một khoa học: Phương pháp dạy học tiếng Việt là một hệ thống lí thuyết và kĩ năng cơ bản để tổ chức quá trình dạy học tiếng Việt với tư cách là tiếng

mẹ đẻ và với tư cách là ngôn ngữ thứ hai Phương pháp dạy học tiếng Việt bao gồm

Trang 36

việc dạy tiếng Việt cho người bản ngữ, cho người dân tộc, cho người nước ngoài, dạy tiếng Việt trước tuổi học, ở trường phổ thông (tiểu học, trung học) ở trường cao đẳng

- Phương pháp phân tích ngôn ngữ

Đây là phương pháp được sử dụng một cách có hệ thống trong việc xem xét tất

cả các mặt của ngôn ngữ: ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cấu tạo từ, chính tả, phong cách với mục đích làm rõ cấu trúc các kiểu đơn vị ngôn ngữ, hình thức và cách thức cấu tạo,

ý nghĩa của chúng trong nói năng Các dạng phân tích ngôn ngữ: quan sát ngôn ngữ (là giai đoạn đầu trong quá trình phân tích ngôn ngữ nhằm tìm ra điểm giống nhau, khác nhau và sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định), phân tích ngữ âm, phân tích ngữ pháp, phân tích chính tả, phân tích tập viết, phân tích ngôn ngữ các tác phẩm văn chương…

Tất cả các dạng phân tích ngôn ngữ đều là bộ phận cấu thành của nhiều bài tập khác nhau: bài tập đọc, tập viết, chính tả, luyện từ và câu và viết văn với nhiệm vụ mang tính phân tích

- Phương pháp luyện theo mẫu

Phương pháp luyện theo mẫu là phương pháp mà học sinh tạo ra các đơn vị ngôn ngữ, lời nói bằng mô phỏng lời thầy giáo, sách giáo khoa… Phương pháp này gồm nhiều dạng bài tập như đặt câu theo mẫu cho trước, phát âm hoặc đọc diễn cảm theo thầy giáo Phương pháp này thường được sử dụng trên giờ tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

- Phương pháp giao tiếp (Phương pháp thực hành)

Phương pháp giao tiếp là phương pháp dạy tiếng dựa vào lời nói, vào những thông báo sinh động, vào giao tiếp bằng ngôn ngữ Phương pháp này gắn liền với phương pháp luyện theo mẫu Cơ sở của phương pháp giao tiếp là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ Nếu ngôn ngữ được coi là phương tiện giao tiếp thì lời nói được coi là bản thân sự giao tiếp bằng ngôn ngữ

Dạy tiếng Việt theo hướng giao tiếp tức là dạy phát triển lời nói cho từng cá nhân học sinh Phương pháp giao tiếp coi trọng sự phát triển lời nói còn những kiến thức lí thuyết thì được nghiên cứu trên cơ sở phân tích các hiện tượng đưa ra trong bài khoá Để thực hiện phương pháp giao tiếp cần có môi trường giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ và các thao tác giao tiếp Việc tách ra từng phương pháp là để giải thích

Trang 37

rõ nội dung của chúng Trong thực tế dạy học, các phương pháp thường được sử dụng phối hợp chặt chẽ, không có phương pháp vạn năng Điều quan trọng là phải nắm vững các điều kiện cụ thể của dạy học để lựa chọn phương pháp cho phù hợp Các yếu

tố liên quan trực tiếp tới lựa chọn phương pháp là nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy

học, khả năng của học sinh, trình độ giáo viên, điều kiện vật chất [11]

Ngoài ra còn có các phương pháp dạy học được áp dụng những năm gần đây như: Phương pháp dạy học tích cực bao gồm Phương pháp đặt câu hỏi; Kĩ thuật chia nhóm; Kĩ thuật KWL – KWLH; Kĩ thuật đọc tích cực; Kĩ thuật viết tích cực; Kĩ thuật/ Phương pháp đóng vai; Kĩ thuật trình bày 1 phút; Kĩ thuật chúng em biết 3

1.3.5 Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Hình thức tổ chức dạy học là cách tiến hành tổ chức quá trình học tập cho học sinh phù hợp với mục đích, nội dung bài học nhằm làm cho bài học đạt kết quả tối ưu,… Đối với môn tiếng Việt ở tiểu học thường có hai hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp và dạy học ngoài thực địa Trong đó hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản

Hình thức dạy học trên lớp bao gồm các hình thức tổ chức dạy học sau: Dạy học theo lớp, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân

Dạy học cả lớp: là hình thức tổ chức dạy học mà đối tượng tiếp nhận kiến thức

là toàn bộ học sinh trong lớp Ưu điểm: GV có điều kiện cung cấp thông tin kiến thức nhiều hơn, đối tượng tiếp nhận thông tin lớn Tạo điều kiện để GV truyền thụ thông tin một cách hệ thống, logic GV dễ điều hành, quản lý lớp GV dễ sử dụng các phương tiện dạy học hiện có để thực hiện dạy học theo chương trình, hạn chế lệ thuộc vào môi trường xung quanh Trong thời gian ngắn, GV có thể thông báo được nhiều kiến thức Nhược điểm: GV làm việc nhiều, HS làm việc ít, tiếp nhận kiến thức thụ động HS phải quan sát, tiếp thu phần lớn kiến thức qua tranh ảnh, và ngôn ngữ, ít có điều kiện thực hành, vận dụng kiến thức HS ít có điều kiện làm việc với các phương tiện học tập cá nhân để suy nghĩ phát huy tính tích cực của bản thân trong học tập

Dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học hợp tác, qua đó HS được tổ chức để chia sẽ những hiểu biết của mình và đối chiếu sự hiểu biết của mình với bạn học Ưu điểm: Học sinh dễ học hỏi lẫn nhau, HS được bộc lộ ý kiến của mình và nghe

ý kiến của người khác để cùng hoàn thiện nhiệm vụ và hạn chê sự tiếp nhận kiến thức thụ động từ giáo viên Tạo điều kiện cho học sinh biết lắng nghe và lựa chọn thông tin

để bổ sung vốn kiến thức làm phong phú sự hiểu biết của mình Phát triển kĩ năng giao tiếp tính tích cực hợp tác Nhược điểm: Hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học,

dễ gây ồn Thời gian hạn định của tiết học

Dạy học cá nhân: là hình thức giáo viên dạy trực tiếp cho một cá nhân hoặc GV

Trang 38

có thể sử dụng tài liệu, các phương tiện dạy học để giao việc cụ thể cho HS [12]

1.3.6 Điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học

Để tổ chức tốt hoạt động dạy học môn tiếng Việt và tiết dạy có hiệu quả thì cần

có các điều kiện hỗ trợ Điều kiện hỗ trợ là động lực quan trọng trong hoạt động dạy học môn tiếng Việt đạt hiệu quả Gồm các điều kiện sau:

a Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo yêu cầu theo quy định, có tâm huyết với nghề, nhiệt tình trong công việc và có năng lực chuyên môn phù hợp

Giáo viên tiểu học đảm bảo chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên như sau:

- Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp

sư phạm Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

- Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục Giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp [ 2- Điều 36]

Bên cạnh đó, giáo viên tiểu học cần đủ số lượng, chất lượng và cơ cấu giáo viên, cụ thể như sau:

về tiếng Việt và các yêu cầu dạy học môn tiếng Việt

Ngoài ra, đối với giáo viên người dân tộc thiểu số tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai cần học và giao tiếp tiếng Việt nhiều hơn để hiểu biết vững tiếng Việt nhằm dạy tiếng Việt được tốt hơn

- Về cơ cấu: Cơ cấu giáo viên đảm bảo số lượng, chất lượng và cần về độ tuổi Cần chọn giáo viên trẻ có tinh thần nhiệt huyết tuổi trẻ, giáo viên có thâm niên công tác sẽ có kinh nghiệm trong giảng dạy vừa giảng dạy tốt, vừa giúp cho đội ngũ trẻ vững vàng hơn trong công việc Đặc biệt, đối với vùng dân tộc thiểu số cơ cấu giáo

Trang 39

viên tiểu học cần có giáo viên người dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ giáo viên người Kinh trong việc học tiếng dân tộc để am hiểu phong tục tập quán người dân để dạy tiếng Việt tốt hơn Người dân tộc thiểu số dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

sẽ truyền kinh nghiệm học cho học sinh nhằm giúp học sinh học tốt hơn

b Học sinh:

* Đặc điểm chung của học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi tính theo năm Học sinh tiểu học lầ độ tuổi trong sáng, hồn nhiên, vô tư Đối với học sinh lớp 1, 2, 3 học sinh chủ yếu là hình ảnh trực quan và bước đầu biết tưởng tượng những hình ảnh đơn giản Riêng lớp 4, 5 thì chuyển dần từ trực quan sinh động sang tư duy trừ tượng và dần hoàn thiện tái tạo đến sáng tạo Về khả năng ngôn ngữ cuối cấp tiểu học thì học sinh thành thạo được tiếng Việt về nghe, nói, đọc, viết Các em được hình thành và phát triển các kỹ năng Nghe nói, đọc, viết từ lớp 1 đến lớp 5 theo vòng tròn đồng tâm và

mở rộng dần để học tập và giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi

Về khả năng ngôn ngữ thì hầu hết học sinh cuối tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi vào lớp 1 thì bắt đầu ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, nhận thức thế giới xung quanh và khám phá bản thân Ở tuổi đầu tiểu học trẻ ít chú ý hơn, khả năng kiểm soát điều khiển chú ý còn hạn chế Sự tập trung chú ý còn yếu và thiếu bền vững, dễ bị phân tán, học sinh ghi nhớ một cách máy móc Ở cuối tuổi tiểu học trẻ hình thành dần khả năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Trẻ có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập, trẻ biết giới hạn về yếu tố thời gian và ghi nhớ có chủ định đã phát triển

* Đặc điểm riêng của học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số

Đối với học sinh tiểu học nói chung là vậy, nhưng học sinh tiểu học ở vùng dân tôc thiểu số thì có những điểm riêng biệt hơn Về thể chất có thể các em cứng cáp hơn

về hệ cơ và hệ xương do điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh sống Về chiều cao, cân nặng cũng tăng lên nhưng mức độ chậm hơn Việc giao tiếp xã hội cũng như các hoạt động trong nhà trường, cộng đồng dân cư thường chưa tự tin và mạnh dạn Về khả năng ngôn ngữ thì các em chưa được thành thạo do đây là ngôn ngữ thứ hai Hằng ngày khi giao tiếp với bố mẹ các em thường dùng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ Vì vậy khi đến trường các em thường hay quên và chậm ghi nhớ bài học

c Phương tiện dạy học- Thiết bị dạy học

Phương tiện dạy học được hiểu là cái mà giáo viên và học sinh dùng trong quá trình dạy học để đảm bảo cho nó đạt được các mục đích hướng dẫn trong các điều kiện

sự phạm Trong lý luận dạy học, thuật ngữ phương tiện dạy học được dùng để chỉ

Trang 40

những thiết bị dạy học (như các loại đồ dùng trực quan, dụng cụ máy móc…), những trang thiết bị, kỹ thuật mà thầy trò dùng khi giải quyết nhiệm vụ dạy học Phương tiện dạy học đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học Các phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quy trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên học

sinh không thể tiếp cận trực tiếp được [21, tr.6]

Phương tiện dạy học có quan hệ với mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học

Phương tiện dạy học có thể phân thành 02 loại: Phương tiện dạy học truyền thống (vật thật, mô hình, tranh, ảnh, bảng, ) và các phương tiện nghe nhìn như ti vi, máy chiếu, máy nghe nhạc, băng đĩa,

Phương tiện dạy học môn tiếng Việt ở tiểu học là sách giáo khoa, vở tập viết, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học, lớp học Các tài liệu tham khảo Các đề kiểm tra định kỳ môn học, tranh ảnh, vật thật mô hình, ti vi, máy chiếu, phần mềm máy tính, bài giảng điện tử…

Trong quá trình dạy học các môn học nói chung và dạy học môn Tiếng Việt nói riêng nếu có sử dụng phương tiện dạy học sẽ giúp cho học sinh có nhiều cơ hội để phát triển tư duy, khả năng nhận thức, làm thỏa mãn nhu cầu học tập và kích thích học sinh

tự học cũng như làm cho học sinh yêu thích và say mê học tập hơn và chất lượng học tập của học sinh sẻ nâng cao

d Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất (CSVC) là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học Phòng học rộng rải, thoáng mát sạch sẽ, diện tích đúng quy định, bàn ghế đúng kích thước quy định là điều kiện tốt nhất để tổ chức dạy học tiếng Việt Khi

sử dụng cơ sở vật chất đúng mục đích và phù hợp với nôi dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì tiết học sẽ thành công và chất lượng dạy học đạt kết quả như mong đợi

e Lực lượng tham gia giáo dục

Ở bất kỳ môi trường giáo dục nào cũng có lực lượng tham gia giáo dục Lực lượng tham gia giáo dục có sự phối hợp tốt thì chất lượng giáo dục ở đó sẻ được nâng lên Lực lượng tham gia giáo dục bao gồm lực lượng bên trong và lực lượng bên ngoài Lực lượng bên trong là đội ngũ CBQL, GV, NV và học sinh, lực lượng bên ngoài là chính quyền địa phương, các cơ quan ban ngành, đoàn thể ở địa phương Lực lượng bên trong tham gia hoạt động dạy học còn lực lương bên ngoài là những người tham gia quản lý và vận động học sinh ra lớp đầy dủ, giúp cho nhà trường làm tốt công tác giáo dục ở địa phương

Ngày đăng: 31/05/2022, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Trần Bình (2016) Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại thành phố HCM trong bối cảnh đổi mới cản bản toàn diện Giáo dục, Luận án Tiến sĩ Viện khoa học giáo dục VN- Trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học tại thành phố HCM trong bối cảnh đổi mới cản bản toàn diện Giáo dục
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Ban hành kèm theo thông tƣ số 50/2012/TT-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
[3] Ngô Thị Việt Hà ( 2014) Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng việt ở trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên – trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng việt ở trường tiểu học trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
[4] Phạm Minh Hạc (1986) Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[5] Đặng Xuân Hải, Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Bách Sổ tay quản trị nhà trường phổ thông hướng tới phát triển năng lực học sinh, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quản trị nhà trường phổ thông hướng tới phát triển năng lực học sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông
[6] Harold Knoontz, Cỷit Ơ donnell, Heinz. Wehrich (1994) Những vấn đề cốt yếu của quản lý , nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý , nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội
[7] Đinh Thành Hội (2014) Biện pháp quản lý dạy học môn lịch sử tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý dạy học môn lịch sử tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum
[8] Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. trang 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. trang 29
Năm: 2002
[9] Trần Thị Hải Minh (2018) Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay
[10] Lê Phương Nga (chủ biên)- Lê A, Đặng phương Nga, Đõ Xuân Thảo, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học I, Nhà xuất bản Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học I
Nhà XB: Nhà xuất bản Sƣ phạm Hà Nội
[11] Lê Phương Nga, Đặng Kim Nga- Phương pháp dạy học tiếng Việt, tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học sự phạm- Bộ GD&ĐT Dự án phát triển giáo viên tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tiếng Việt, tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học sự phạm
[14] Bùi Việt Phú (chủ biên), Trần Xuân Bách, Lê Quang Sơn (2019), Công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học (Giáo trình sau Đại học), Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học (Giáo trình sau Đại học)
Tác giả: Bùi Việt Phú (chủ biên), Trần Xuân Bách, Lê Quang Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
Năm: 2019
[15] Bùi Việt Phú- Lê Quang Sơn (2019), Xu thê hát triển giáo dục (Giáo trình sau Đại học), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thê hát triển giáo dục (Giáo trình sau Đại học)
Tác giả: Bùi Việt Phú- Lê Quang Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2019
[16] Nguyễn Ngọc Quang (1977) Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường CBQLGD trung ương I, Hà Nội- trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
[17] Nguyễn Gia Quý (2000), Quản lý trường học và quản lý tác nghiệp giáo dục, Trường CBQLGD trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường học và quản lý tác nghiệp giáo dục
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 2000
[23] Nguyễn Thị Thương (2017) Quản lý hoạt động dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum
[25] Bùi Trọng Tuân (2002), Tập bài giảng về lý luận quản lý nhà trường, Trường CBQLGD trung ƣơng I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về lý luận quản lý nhà trường
Tác giả: Bùi Trọng Tuân
Năm: 2002
[27] Từ điển Bách khoa Việt Nam tập III (2003), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa Việt Nam tập III (2003)
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam tập III
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2003
[28] V.A. Xukhomlinxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông, Tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông
Tác giả: V.A. Xukhomlinxki
Năm: 1984
[29] Phạm Viết Vƣợng (2008), Giáo dục học, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - Trang 1
b ảng Tên bảng Trang (Trang 12)
Bảng 2.1. Bảng phân bố đối tượng khảo sát (KS) bằng phiếu hỏi - Trang 1
Bảng 2.1. Bảng phân bố đối tượng khảo sát (KS) bằng phiếu hỏi (Trang 49)
- Khảo sát đại trà: Phát theo đối tƣợng chọn ở bảng 2.1 gồm các bƣớc sau: + Hƣớng dẫn cách ghi phiếu; - Trang 1
h ảo sát đại trà: Phát theo đối tƣợng chọn ở bảng 2.1 gồm các bƣớc sau: + Hƣớng dẫn cách ghi phiếu; (Trang 51)
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình giáo viên dạy mônTiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình giáo viên dạy mônTiếng Việt (Trang 54)
Bảng 2.11. Thống kê thực trạng hình thức tổ chức dạy học mônTiếng Việt ở các trường hiện nay - Trang 1
Bảng 2.11. Thống kê thực trạng hình thức tổ chức dạy học mônTiếng Việt ở các trường hiện nay (Trang 61)
06 Năng lực tổ chức các hình thức dạy - Trang 1
06 Năng lực tổ chức các hình thức dạy (Trang 62)
Bảng 2.13. Đánh giá khả năng dạy mônTiếng Việt của đội ngũ giáo viên - Trang 1
Bảng 2.13. Đánh giá khả năng dạy mônTiếng Việt của đội ngũ giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.14. Thống kê số lượng học sinh tiểu học 02 năm học - Trang 1
Bảng 2.14. Thống kê số lượng học sinh tiểu học 02 năm học (Trang 65)
Bảng 2.15. Thống kê điều kiện phương tiện dạy học- thiết bị dạy học cho môn Tiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.15. Thống kê điều kiện phương tiện dạy học- thiết bị dạy học cho môn Tiếng Việt (Trang 66)
Bảng 2.16. Thống kê điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho mônTiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.16. Thống kê điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho mônTiếng Việt (Trang 67)
Bảng 2.17. Thống kê thực trạng kiểm tra-đánh giá trong hoạt động dạy học môn Tiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.17. Thống kê thực trạng kiểm tra-đánh giá trong hoạt động dạy học môn Tiếng Việt (Trang 68)
Bảng 2.18. Thống kê thực trạng quản lý mục tiêu dạy học mônTiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.18. Thống kê thực trạng quản lý mục tiêu dạy học mônTiếng Việt (Trang 69)
Bảng 2.19. Thống kê thực trang quản lý nội dung dạy học mônTiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.19. Thống kê thực trang quản lý nội dung dạy học mônTiếng Việt (Trang 70)
Bảng 2.20. Thống kê công tác quản lý phương pháp dạy học mônTiếng Việt - Trang 1
Bảng 2.20. Thống kê công tác quản lý phương pháp dạy học mônTiếng Việt (Trang 71)
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức dạy học mônTiếng Việt ở trường Tiểu học - Trang 1
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức dạy học mônTiếng Việt ở trường Tiểu học (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w