Thø Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên I Mục tiêu 1 Kiến thức Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên + Trồng cây công nghiệp lâu năm trên đất ba dan + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ 2 Kĩ năng Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng ca phê ở Buôn Ma Thuột 3 Thái độ Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân 2 Nhiệm vụ học tập thực hi[.]
Trang 1Địa lí
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người
dân ở Tây Nguyên
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm trên đất ba dan
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
2 Kĩ năng: -Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi
được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng ca phê ở Buôn Ma Thuột
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người
- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây ?
- Tỉnh nào có cà phê thơm ngon nhất ?
- Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp ?
- Cây công nghiệp có giá trị kinh tế gì ?
*Hoạt động 2:
Chăn nuôi gia súc trên cánh đồng cỏ
- HS làm việc theo nhóm
- Em hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây Nguyên ?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
- Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn nuôi trâu bò ? - Ngoài trâu bò Tây Nguyên còn có vật nuôi nào đặc trưng ?
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Chữa và hoàn thiện câu trả lời
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về Tây Nguyên
- Đọc ghi nhớ
Trang 2- Học bài, xem trước bài sau.
Địa lý
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về họat động sản
xuất của người dân ở Tây Nguyên (khai thác sức nước, khai thác rừng)
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
2 Kĩ năng: - Mô tả sơ lược đặc điểm sông sở Tây nguyên: có nhiều
thác nghềnh
- Mô tả sơ lược rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
- Chỉ trên bản đồ và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: Sông Xê Xan, Sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai
3 Thái độ: - Có ý thức tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của
Trang 3- Em hãy kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?
- Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?
- Điều đó có tác dụng gì ?
- Tại sao các con sông này lại lắm thác nhiều ghềnh ?
- Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức nước làm gì ?
- Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây dựng có tác dụng gì ?
- Em biết nhà máy thuỷ điện nào nổi tiếng ở Tây Nguyên ?
KL :Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông Địa hình với nhiều cao nguyên xếp tầng đã khiến cho các lòng sông lắm thác nhiều ghềnh , là điều kiện để khai thác nguồn nước , sức nước của nhà máy thuỷ điện , trong đó phải kể đến nhà máy thuỷ điện Y - ta - li
GV mô tả thêm vị trí của nhà máy thuỷ điện
*Hoạtđộng2:
Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
- HS làm việc theo nhóm
- Tây Nguyên có những loại rừng nào?
- Tại sao có sự phân chia như vậy?
- Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật gì?
-Nêu quy trình sản xuất ra đồ gỗ?
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Thế nào là du canh, du cư ?
- HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp:
có nhiều rừng thông, thác nước,…
+ Đà Lạt là thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt
- Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3 Thái độ: Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
Trang 42 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
- Đà Lạt có độ cao bao nhiêu mét?
- Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế nào?
- Nhìn chung, cứ lên cao 1000m thì nhiệt độ không khí giảm từ 5-6độ C nên vào mùa hè vùng núi thường rất mát mẻ Vào màu đông, Đà Lạt cũng lạnh những không chịu ảnh hưởng của gió màu Đông Bắc nên không lạnh buốt như ở miền Bắc
- Hãy nêu lại các đặc điểm chính về vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt?
- Hãy mô tả cảnh đẹp Hồ Xuân Hương và thác Cam-Li?
- Hồ Xuân Hương là hồ đẹp nhất ở trung tâm thành phố Đà Lạt Hồ của Đà Lạt
- Vì sao nói Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước?
*Hoạtđộng2:
Đà Lạt - Thành phố du lịch và nghỉ mát:
Kể tên một số thác nước đẹp của Đà Lạt?
- Đà lạt có không khí mát mẻ quanh năm, lại có nhiều cảnh đẹp tự nhiên, vì thế du lịch ở Đà Lạt rất phát triển Chúng ta cùng tìm hiểu về ngành du lịch của Đà Lạt
GV đưa tranh ảnh giới thiệu
- Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát?
- Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
*Hoạt động 3:
Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạ- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh?
- Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng các cây rau và hoa xứ lạnh?
- Kể tên một số loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt?
- Hoa và rau của Đà lạt có giá trị như thế nào?
GV bổ sung, chốt lại
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- GV nhận xét giờ học
- Học bài, xem trước bài sau
Địa lý
Trang 5Ôn tập
I.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên
Sơn, trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên
1.2 Kĩ năng: HS chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở
Tây Nguyên & thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
1.3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp- Đà Lạt có những điều kiện
thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát?
- Kể tên một số địa danh nổi tiếng của Đà Lạt?
- Khí hậu mát mẻ giúp Đà Lạt có thế mạnh gì về cây trồng?
GV nhận xét, tuyên dương
- Chúng ta đã tìm hiểu về thiên nhiên, hoạt động sản xuất của con người
ở miền núi và trung du Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại
- Chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn?
* Đặc điểm thiên nhiên
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động con người ở Hoàng Liên Sơn
- Hãy nêu đặc điểm địa hình của trung du Bắc Bộ
- Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc Bộ?
- Nêu các biện pháp bảo vệ rừng?
Trang 6Rừng ở trung du Bắc Bộ cũng như rừng ở trên cả nước cần được phảibảo vệ, không khai thác bừa bãi, tích cực trồng rừng.
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
1 Kiến thức : - HS biết được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,
sông ngòi của đông bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồiđắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng bắc bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy
là đường bờ biển
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệthống đê điều ngăn lũ
1.2 Kỹ năng: - HS chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam
Trang 7- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, nguồngốc, hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông.
- Bước đầu biết dựa vào bản đồ, tranh ảnh để tìm kiến thức
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con
b, Hoạt động 2: Sự hình thành diện tích, địa hình đồng bằng Bắc Bộ.
- Các em dựa vào kí hiệu, xác định và tô màu vùng đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ câm
- GV chọn 1- 2 bài tô nhanh, đúng, đẹp khen trước lớp và yêu cầu HS đó nhắc lại hình dạng của ĐB Bắc Bộ
1, Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên? hình thành như thế nào?2Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta ? Diện tích là bao nhiêu?
3, Địa hình đồng bằng Bắc Bộ như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi
GV cho HS quan sát tranh ảnh về vùng đồng bằng Bắc Bộ
- GV lắng nghe nhận xét khen các nhóm trả lời đúng
c, Hoạt động 3:Tìm hiểu hệ thống sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ.
- GV tổ chức cho HS chơi rò chơi: Thi đua kể tên các sông của đồng bằng Bắc Bộ
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và cùng thi đua
Nhìn trên bản đồ cho biết:
H : Sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Tại sao Sông lại có tên là Sông
Hồng?
GV tóm lại ý chính
Quan sát trên bản đồ cho biết:
- Sông Thái Bình do những Sông nào hợp thành?
d, Hoạt động 4: Hệ thống đê nhăn lũ ở đồng bằng Bắc Bộ.
1 ở đồng bằng Bắc Bộ mùa nào thường mưa nhiều?
2, Mùa hè, mưa nhiều nước các sông như thế nào?
3, Người dân đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để hạn chế tác hại của lũ lụt Quan sát hình 2 – 3 SGK
- Để bảo vệ đê điều, nhân dân đồng bằng Bắc Bộ phải làm gì?
Trang 8GV chốt lại: Hàng năm, nhân dân đồng bằng Bắc Bộ đều kiểm tra đê điều, bồi đắp thêm, gia cố để đê vững chắc.
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
1 Kiến thức: HS biết người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân
cư tập trung đông đúc nhất cả nước, chủ yếu là người Kinh
2 Kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở, các trang phục & lễ hội
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao…+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu độikhăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ,lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khắt mỏ quả
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân &
truyền thống văn hoá của dân tộc
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
a, Hoạt động 1: Người dân ở ĐBBB
- Đọc mục 1 – 2 SGK và kiểm tra lại các thông tin sau là đúng hay sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng
Thông tin Đúng -
Sai Sửa lại
1 Con người sinh
-từ lâu đời
-đông đúc nhất cả nước.
Từ bài tập trên, em rút ra nhân xét gì về người dân ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Người dân ở ĐBBB chủ yếu là những người Kinh Họ đông đúc nhất
cả nước
GV cho HS xem một số tranh ảnh về người dân ở vùng ĐBBB
Trang 9b, Hoạt động 2: Cách sinh sống của người dân ĐBBB
1, Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Làng có gì bao bọc xung quanh?
Làng có bao nhiêu nhà? các nhà trong làng có gần nhau không ?
Mỗi làng thường có cái gì?
2, Đặc điểm nhà ở của người dân ở ĐBBB
-GV cho HS quan sát tranh ảnh về vùng ĐBBB
- Nhà xây bằng gì? có vững chắc không?
(- Xung quanh nhà có gì?
- Nhà thường quay về hướng nào?
- Ngày nay nhà có gì thay đổi?
c Hoạt động 3: Trang phục và lễ hội của người dânđồng bằng Bắc Bộ.
GV: Lễ hội là một trong những hoạt động văn hoá đặc sắc của người dân ĐBBB
- GV treo bảng phụ:
Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Tg điểm thường diễn ra
- Mục đích tổ chức
- Trang phục trong lễ hội
+ Trang phục trong lễ hội: Trang phục truyền thống
- Các hoạt động thường có
-GV có thể nêu tên một số lễ hội
- Hội lim ở Bắc Ninh- ngày 11 tháng riêng
- Hội Cổ Loa ở Đông Anh ( Hà nội)- Ngày 6 tết âm lịch
- Hội đền Hùng ở phú thọ – ngày 10 – 3 âm lịch
- Hội Gióng ở sóc sơn ( Hà nội )
GV giới thiệu một số trang phục truyền thống nam và nữ
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc ghi nhớ SGK
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục sưu tầm tranh ảnh về hoạt động sản xuất cuả người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ
Trang 10+ Trồng lúa là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xanh xứ lạnh, nuôi nhiều lợn
và gia cầm
2 Kĩ năng: Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3 nhiệt
độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của
người dân
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
a, Hoạt động 1: ĐBBB – vựa thóc lớn thứ hai.
GV treo bản đồ
- Xác định vị trí của vùng ĐBBB trên bản đồ Vùng ĐBBB với nhiều lợi thế đã trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ( sau đồng bằng Nam Bộ)
- ĐBBB có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ?
- Hãy kể 1 số câu tục ngữ, ca dao nói về kinh nghiệm trồng lúa của người dân ĐBBB mà em biết
- GV đưa các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đảo lộn thứ tự và dán lên bảng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, sắp xếp các hình theo thứ tự cho đúng
- Em có nhận xét gì về công việc sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ
b Hoạt động 2: Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ.
GV cho HS quan sát tranh ảnh về ĐBBB
- Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ?
ở đây có điều kiện thuận lợi gì để phát triển chăn nuôi lợn, gà, vịt, tôm, cá
GV kết luận: Do là vựa luá thứ 2 nên có sẵn nguồn thức ăn lúa gạo cho lợn, gà, vịt, cá tôm, đồng Tg cũng có các sản phẩm như ngô, khoai làm thức ăn
Trang 11c Hoạt động 3: ĐBBB - vùng trồng rau xứ lạnh.
- GV đưa bảng nhiệt độ của Hà Nội lên bảng Giới thiệu với HS: Bảng
về nhiệt độ TB tháng trong năm
Nhiệt độ ở Hà Nội cũng phần nào thể hiện nhiệt độ ở đồng bằng Bắc Bộ
- Yêu cầu HS quan sát bảng đo nhiệt độ và điền vào chỗ chấm để được
câu đúng:
Hà Nội cĩ 3 tháng cĩ nhiệt độ nhỏ hơn 200C
+ Mùa đơng lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ kéo dài mấy tháng?
+ Vào mùa đơng nhiệt độ thường giảm nhanh/ hạ thấp, mỗi khi cĩ các
đợt giĩ mùa đơng bắc thổi về
+ Thời tiết mùa đơng ở ĐBBB thích hợp trồng trồng loại cây gì?
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
1 Kiến thức: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm
nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất
đồ gồm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ…
2 KÜ n¨ng: - Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HÌNH THÀNH ĐƯỢC
Trang 12-Hãycho biết thế nào là nghề thủ
HS cả lớp nhận xét bổ sung
-Nghề thủ công là nghề
làm chủ yếu bằng tay,dụng cụ đơn giản,sản phẩm đạt trình
độ tinh xảo.
-Có từ rất lâu,tạo nên
những nghề truyền thống.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
- HS thảo luận hình 15:
1 số HS nêu
-Đất sét đặc biệt(sét cao lạnh.
.- ĐBBB có đất phù sa màu mỡ đồng Tg có nhiều lớp đất sét rất thích hợp để làm gốm.
Làm nghề gốm rất vất vả để tạo ra 1 sản phẩm gốm phải tiến hành nhiều công đoạn theo một trình tụ nhất định.
- Khéo léo khi nặn,khi
Trang 13hoá diễn ra tấp nập nhất ở đâu?
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ-Các nhóm chọn một trong hai bức tranh chuẩn bị nội dung-1,2HS đọc
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS ôn bài
Trang 14
địa lí
Thủ đô Hà Nội I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : - HS neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm
chuỷ yeỏu cuỷa Thaứnh phoỏ Haứ Noọi
+ Laứ thaứnh phoỏ lụựn ụỷ trung taõm ủoàng baống
Baộc Boọ
+ Laứ trung taõm chớnh trũ, kinh teỏ, vaờn hoaự, khoa
hoùc lụựn
- HS xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ cuỷa thuỷ ủoõ Haứ Noọi
treõn baỷn ủoà Vieọt Nam
2.Kĩ năng: Trỡnh baứy ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm tieõu
bieồu cuỷa thuỷ ủoõ Haứ Noọi
- Bieỏt moọt soỏ daỏu hieọu theồ hieọn Haứ Noọi laứ
thaứnh phoỏ coồ, trung taõm chớnh trũ, kinh teỏ, vaờn
hoaự, khoa hoùc
3.Thái độ: Coự yự thửực tỡm hieồu & baỷo veọ thuỷ ủoõ
Haứ Noọi
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
đôi trả lời câu hỏi
- Thái Nguyên, Bắc
Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
- Ô tô,
Trang 15* Cho đến nay, vùng đất Thăng
Long đã ở tuổi 1000, đã thay đổi
một vài
con
phố
Hàng Bông,Hàng Gai, Hàng
Đào,Hàng Mã
Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Quốc Việt
Đặc
điểm
tên phố
Gắn với những hoạt
động sản xuất buôn bán trớc
đây
Thờng
đ-ợc lấy tên các danh nhân
Kiến trúc cổkính
Nhà cao tầng
Kiến trúc hiện đại
To, rộng, nhiều xe
+ Trung tâm kinh tế lớn: Nhiều
nhà máy trung tâm thơng mại,
siêu thị chợ lớn, ngân hàng, bu
điện
+ Trung tâm văn hoá khoa học:
Tr-ờng ĐH đầu tiên Văn Miếu Quốc Tử
HS cả lớp nhận xét bổ sung
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trìnhbày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
Trang 16Gi¸m NhiÒu viÖn nghiªn cøu
tr-êng §H, b¶o tµng, th viÖn NhiÒu
- KÓ tªn c¸c viÖn b¶o tµng, viÖn
nghiªn cøu, trêng §H, Th viÖn Hµ
Mü, Anh, Ph¸p
-2 HS-C¶ líp
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Em biÕt c¸c danh lam th¾ng c¶nh, di tÝch lÞch sö nµo?
GV cho HS xem mét sè tranh
- §äc ghi nhí ( SGK)
- H¸t mét bµi h¸t vÒ Hµ Néi
Trang 17§Þa lÝ
Trang 18§Þa lýThµnh phè H¶i Phßng
I/Mơc tiªu :
1 KiÕn thøc: Học sinh nêu được một số đặc điểm
chủ yếu của thành phố Hải Phòng
+ Vị trí: Ven biển, bên bờ song Cấm
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng
tàu trung tâm du lịch…
2 KÜ n¨ng: - Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HÌNH THÀNH ĐƯỢC
Trang 19tàu biển lớn không chỉ phục vụ
cho nhu cầu trong nớc mà con cho
tham gia các hoạt động lí thú:
Nghỉ mát, tắm biển, tham quan
các danh lam thắng cảnh, lễ hội
-HS trả lời
- Hải Phòng nằm ở phía
đông bắc ĐBBB -Nhận xét –bổ sung
- Phía bắc giáp với tỉnh
Quảng NinhPhía Nam với tỉnh Thái Bình
Phía tây giáp với tỉnh Hải Dơng
Phía đông giáp với tỉnh biển đông)
-Nhiều cầu tàu lớn - để tàucặp bến Nhiều bãi rộng vànhà kho chứa hàng
Nhiều phơng tiện phục vụbốc dỡ, chuyên chở hàng
Thờng xuyên có nhiều tàu trong và ngoài nớc cập bến tiếp nhận, vận chuyển mộtkhối lợng hàng hoá
* Hải Phòng, với ĐK thuận lợi
đã trở thành phố cảng lớn nhất miền bắc và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nớc
- Chiếm vị trí quan trọng nhất
-Xà lan, tàu đánh cá, tàu
du lịch, tàu chở khách, tàu chở hàng
-HS làm việc theo nhóm thảo luận
Đại diện các nhóm HS trìnhbày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
Trang 20HS cả lớp nhận xét bổ sung
hoàn thiện câu trả lời
- Có bãi biển đồ sơn, đảo cát bà, có nhiều cảnh đẹp
và hang động kì thú có các lễ hội : chọi trâu, đua thuyền Nhiều di tích lịch
sử nổi tiếng Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đủ tiện nghi
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
-Nêu lại nội dung bài
1Kiến thức: Hoùc sinh neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm
tieõu bieồu veà ủũa hỡnh, ủaỏt ủai, soõng ngoứi cuỷa
ủoàng baống Nam Boọ
Trang 21+ ẹoàng baống Nam Boọù laứ ủoàng ủoàng baống lụựnnhaỏt nửụực ta do phuứ sa cuỷa heọ thoỏng soõng MeõKoõng vaứ soõng ẹoàng Nai boài ủaộp.
+ ẹoàng baống Nam Boọ coự heọ thoỏng soõng ngoứi,keõnh raùch chaống chũt Ngoaứi ủaỏt phuứ sa maứu mụừ,ủoàng baống coứn nhieàu ủaỏt pheứn, ủaỏt maởn caànphaỷi caỷi taùo
2 Kĩ năng:
- Chổ ủửụùc vũ trớ ủoàng baống Nam Boọ, soõng Tieàn,
soõng Haọu, treõn baỷn ủoà Vieọt Nam
- Quan saựt hỡnh, tỡm, chổ vaứ keồ teõn moọt soỏ soõng lụựn cuỷa ủoàng baống Nam Boọ: soõng Tieàn, soõng
Haọu
3 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực
thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa con ngửụứi
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
tự nhiên Việt nam vị trí đồng
bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mời, Kiên
-diện tích lớn nhất nớc ta,
Có nhiều vùng trũng đê ngập nớc, Đất phù sa,
đất chua, đất mặn.
-1,2 HS lên chỉ
-HS làm việc theo nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm HS
Trang 22- Về mùa khô ở ĐBNB thờng thiếu
nớc ngọt, ngời dân ở nơi đây đã
làm gì?
trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sung hoàn thiện câu trả lời
- Một số sông lớn: sông
Mê công, sông Đồng Nai, Kênh Rạch Sỏi, Kênh Phụng Hiệp, Kênh vĩnh tế.
Bồi đắp phù sa màu mỡ.
- Xây dựng hồ chứa nớc.
2HS
1 HS khá nói
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
* Đọc bài học trong 118
- So sánh sự khác nhau giữa ĐBBB và ĐBNB về các mặt
địa hình, khí hậu, sông ngồi, đất đai
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Trang 23- Hoùc sinh nhụự ủửụùc teõn moọt soỏ daõn toọc soỏng ụỷ
ủoàng baống Nam Boọ: Kinh, Khụ Me, Chaờm, Hoa
+ Trỡnh baứy ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà,
nhaứ ụỷtrang phuùc cuỷa ngửụứi daõn ụỷ ủoàng baống
Nam Boọ
+ Ngửụứi daõn taõy nam boọ thửụứng laứm nhaứ doùc
theo caực soõng ngoứi, keõnh raùch nhaứ cửỷa ủụn sụ
+ Trang phuùc phoồ bieỏn cuỷa ngửụứi daõn ủoàng baống
Nam Boọ trửụực ủaõy laứ quaàn aựo baứ ba vaứ chieỏc
khaờn raốn
2 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng thaứnh quaỷ lao
ủoọng cuỷa ngửụứi daõn & truyeàn thoỏng vaờn hoaự
cuỷa daõn toọc
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
- Quan sát hình 1, em hãy cho biết nhà ở của ngời dân thờngphân bố ở đâu? vì sao?
* Ngời dân thờng lập ấp, làm nhà ven sông, ngòi, kênh rạch
- Phơng tiện đi lại chủ yếu của ngời dân nơi đây là gì?
* Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió bão lớn lên
Trang 25+ Troàng nhieàu luựa gaùo, caõy aờn traựi.
+ Nuoõi troàng vaứ cheỏ bieỏn thuỷy saỷn
+ Cheỏ bieỏn lửụng thửùc
2 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực
thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa ngửụứi daõn
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
2 Vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nớc- ĐBNB có những ĐK
thuận lợi nào để trở thành vựa luá,
vựa trái cây lớn nhất cả nớc?
- Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB đợc tiêu
thụ ở đâu?
- Quan sát các hình trong SGK
trang 122, kể tên theo thứ tự các
công việc trong thu hoạch và chế
biến gạo xuất khẩu ở ĐBNB?
- Nêu SP về SX nông nghiệp của
ngời dân nơi đây?
Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kếtquả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sung
-đất đai màu mỡ, thiên nhiên u đãi, ng-
Trang 26- Kể tên một số loại thuỷ sản đợc
nuôi nhiều ở đây?
- Thuỷ sản của ĐB đợc tiêu thụ ở
-Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo
và đóng bao, xuất khẩu
-Trồng lúa, cây ăn quả
nh dừa, chân châu, măng cụt
Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trìnhbày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
-Vùng biển có nhiều
cá, tôm và hải sản khác, mạng lứơi sông ngòi dày đặc.
- Cá tra, cá ba sa, tôm
-Cỏc phẩm đợc đa đi
tiêu thụ ở nhiều nơi trong nớc và xuất khẩu.
- 1 HS điền vào dấu chấm trên bảng
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc phần bài học trong SGK trang 123
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 272 Thái độ:
- Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa ngửụứi daõn
Trang 282 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC Vùng công nghiệp phát triển
mạnh nhất nớc ta.
* Em hãy dựa vào SGK, bản đồ
tranh ảnh cho biết
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB
Thuận lợi do
màu mỡ nhiều nhà máy
2 Chợ nổi trên sông
- Ngời dân Nam Bộ thờng đi lại
bằng phơng tiện giao thông gì?
- Vậy các hoạt động sinh hoạt nh
mua bán, trao đổi của ngời dân
thờng diễn ra ở đâu?
- Khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, hoá chất, cơ khí, điện tử, dệt may
HS làm việc theo nhóm
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sung
sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời
- Tiến hành thảo luận cặp
đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
Trang 29- Mô tả về chợ nổi trên sông?
- Kể tên một số chợ nổi mà em
biết?
HS nêu-HS xem tranh
-Xuồng, ghe.
- Trên các con sông.
-Chợ nổi thờng họp ở những đoạn sông thuận tiện cho việc gặp gỡ của xuồng ghe từ nhiều nơi
đổ về
- 2HS
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc phần bài học trong SGK
nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 30- Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm chuỷ yeỏu cuỷa
Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
+ Vũ trớ: Naốm ụỷ ủoàng baống Nam Boọ ven soõng Saứi
Goứn
+ Thaứnh phoỏ lụựn nhaỏt caỷ nửụực
+ Trung taõm kinh teỏ, vaờn hoaự, khoa hoùc lụựn: caực
saỷn phaồm coõng nghieọp cuỷa thaứnh phoỏ ủa daùng;
hoaùt ủoọng thửụng maùi raỏt phaựt trieồn
2 Kĩ năng: Chổ ủụùc thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh treõn
baỷn ủoà (lửụùc ủoà)
3 Thái độ: Coự yự thửực tỡm hieồu veà thaứnh phoỏ Hoà
Chớ Minh & goựp phaàn xaõy dửùng thaứnh phoỏ ngaứy
caứng giaứu ủeùp, vaờn minh
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
a, Thành phố lớn nhất nớc ta
GV treo bản đồ
- Chỉ vị trí thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ và cho biết TP
tiếp giáp những tỉnh nào?
-Đờng ô tô, đờng sắt, ờng thuỷ, đờng hàng không.
đ Sông Sài Gòn.
-Thành phố đã 300 tuổi -năm 1976
Trang 31nghiệp của TP HCM mà em biết?
- Em hãy kể tên một số khu vui
chơi ở TP HCM mà em biết?
* TP HCM là TP và trung tâm
công nghiệp lớn nhất cả nớc
Các sản phẩm công nghiệp
của TP rất đa dạng, đợc tiêu
thụ ở nhiều nơi trong nớc và
xuất khẩu TP cũng là trung
HS cả lớp nhận xét bổ sung
sửa chữa hoàn thiện câu trả lời
-điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dung, dệt may
-Nhiều chợ và siêu thị lớn -chợ Bến Thành, siêu thị Me trô, Makro, chợ
Bà Chiểu, chợ Tân Bình.
+ Cảng Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất + Có các trờng đại học lớn ĐH Quốc gia TP HCM,
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc bài học
- Chỉ vị trí TP HCM trên bản đồ Việt Nam