Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp CÁC KỸ NĂNG HÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THÀNH ĐƯỢC 1: hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên 2 HS hải miền trung GV treo lược đồ đb dhmt - Các dải đồng bằng du[r]
Trang 1Địa lí
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người
dân ở Tây Nguyên
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm trên đất ba dan
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
2 Kĩ năng: -Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi
được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng ca phê ở Buôn Ma Thuột
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người
- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây ?
- Tỉnh nào có cà phê thơm ngon nhất ?
- Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp ?
- Cây công nghiệp có giá trị kinh tế gì ?
*Hoạt động 2:
Chăn nuôi gia súc trên cánh đồng cỏ
- HS làm việc theo nhóm
- Em hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây Nguyên ?
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
- Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn nuôi trâu bò ? - Ngoài trâu bò Tây Nguyên còn có vật nuôi nào đặc trưng ?
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Chữa và hoàn thiện câu trả lời
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về Tây Nguyên
- Đọc ghi nhớ
Trang 2- Học bài, xem trước bài sau.
Địa lý
Hoạt động sản xuất của người dân
ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về họat động sản
xuất của người dân ở Tây Nguyên (khai thác sức nước, khai thác rừng)
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
2 Kĩ năng: - Mô tả sơ lược đặc điểm sông sở Tây nguyên: có nhiều
thác nghềnh
- Mô tả sơ lược rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
- Chỉ trên bản đồ và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: Sông Xê Xan, Sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai
3 Thái độ: - Có ý thức tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của
- Em hãy kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?
- Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?
- Điều đó có tác dụng gì ?
- Tại sao các con sông này lại lắm thác nhiều ghềnh ?
Trang 3- Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức nước làm gì ?
- Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây dựng có tác dụng gì ?
- Em biết nhà máy thuỷ điện nào nổi tiếng ở Tây Nguyên ?
KL :Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông Địa hình với nhiều cao nguyên xếp tầng đã khiến cho các lòng sông lắm thác nhiều ghềnh , là điều kiện để khai thác nguồn nước , sức nước của nhà máy thuỷ điện , trong đó phải kể đến nhà máy thuỷ điện Y - ta - li
GV mô tả thêm vị trí của nhà máy thuỷ điện
*Hoạtđộng2:
Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
- HS làm việc theo nhóm
- Tây Nguyên có những loại rừng nào?
- Tại sao có sự phân chia như vậy?
- Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật gì?
-Nêu quy trình sản xuất ra đồ gỗ?
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Thế nào là du canh, du cư ?
- HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp:
có nhiều rừng thông, thác nước,…
+ Đà Lạt là thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch + Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt
- Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3 Thái độ: Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
Trang 4*Hoạt động1
Thành phố nổi tíếng về rừng thông và thác nước.
GV chỉ trên bản đồ
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
- Đà Lạt có độ cao bao nhiêu mét?
- Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế nào?
- Nhìn chung, cứ lên cao 1000m thì nhiệt độ không khí giảm từ 5-6độ C nên vào mùa hè vùng núi thường rất mát mẻ Vào màu đông, Đà Lạt cũng lạnh những không chịu ảnh hưởng của gió màu Đông Bắc nên không lạnh buốt như ở miền Bắc
- Hãy nêu lại các đặc điểm chính về vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt?
- Hãy mô tả cảnh đẹp Hồ Xuân Hương và thác Cam-Li?
- Hồ Xuân Hương là hồ đẹp nhất ở trung tâm thành phố Đà Lạt Hồ của Đà Lạt
- Vì sao nói Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước?
*Hoạtđộng2:
Đà Lạt - Thành phố du lịch và nghỉ mát:
Kể tên một số thác nước đẹp của Đà Lạt?
- Đà lạt có không khí mát mẻ quanh năm, lại có nhiều cảnh đẹp tự nhiên, vì thế du lịch ở Đà Lạt rất phát triển Chúng ta cùng tìm hiểu về ngành du lịch của Đà Lạt
GV đưa tranh ảnh giới thiệu
- Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát?
- Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
*Hoạt động 3:
Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạ- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh?
- Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng các cây rau và hoa xứ lạnh?
- Kể tên một số loại hoa, quả và rau xanh ở Đà Lạt?
- Hoa và rau của Đà lạt có giá trị như thế nào?
GV bổ sung, chốt lại
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
Trang 51.1 Kiến thức: HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên
Sơn, trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên
1.2 Kĩ năng: HS chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở
Tây Nguyên & thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
1.3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp- Đà Lạt có những điều kiện
thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát?
- Kể tên một số địa danh nổi tiếng của Đà Lạt?
- Khí hậu mát mẻ giúp Đà Lạt có thế mạnh gì về cây trồng?
GV nhận xét, tuyên dương
- Chúng ta đã tìm hiểu về thiên nhiên, hoạt động sản xuất của con người
ở miền núi và trung du Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập lại
- Chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn?
* Đặc điểm thiên nhiên
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động con người ở Hoàng Liên Sơn
- Hãy nêu đặc điểm địa hình của trung du Bắc Bộ
- Tại sao phải bảo vệ rừng ở trung du Bắc Bộ?
- Nêu các biện pháp bảo vệ rừng?
Rừng ở trung du Bắc Bộ cũng như rừng ở trên cả nước cần được phảibảo vệ, không khai thác bừa bãi, tích cực trồng rừng
4 Kiểm tra đánh giá
Trang 6GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
1 Kiến thức : - HS biết được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,
sông ngòi của đông bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồiđắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng bắc bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy
là đường bờ biển
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệthống đê điều ngăn lũ
1.2 Kỹ năng: - HS chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, nguồngốc, hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Bước đầu biết dựa vào bản đồ, tranh ảnh để tìm kiến thức
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con
người
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
Trang 73 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
b, Hoạt động 2: Sự hình thành diện tích, địa hình đồng bằng Bắc Bộ.
- Các em dựa vào kí hiệu, xác định và tô màu vùng đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ câm
- GV chọn 1- 2 bài tô nhanh, đúng, đẹp khen trước lớp và yêu cầu HS đónhắc lại hình dạng của ĐB Bắc Bộ
1, Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên? hình thành như thế nào?2Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta ? Diện tích là bao nhiêu?
3, Địa hình đồng bằng Bắc Bộ như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi
GV cho HS quan sát tranh ảnh về vùng đồng bằng Bắc Bộ
- GV lắng nghe nhận xét khen các nhóm trả lời đúng
c, Hoạt động 3:Tìm hiểu hệ thống sông ngòi ở đồng bằng Bắc Bộ.
- GV tổ chức cho HS chơi rò chơi: Thi đua kể tên các sông của đồng bằng Bắc Bộ
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và cùng thi đua
Nhìn trên bản đồ cho biết:
H : Sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Tại sao Sông lại có tên là Sông Hồng?
GV tóm lại ý chính
Quan sát trên bản đồ cho biết:
- Sông Thái Bình do những Sông nào hợp thành?
d, Hoạt động 4: Hệ thống đê nhăn lũ ở đồng bằng Bắc Bộ.
1 ở đồng bằng Bắc Bộ mùa nào thường mưa nhiều?
2, Mùa hè, mưa nhiều nước các sông như thế nào?
3, Người dân đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để hạn chế tác hại của lũ lụt Quan sát hình 2 – 3 SGK
- Để bảo vệ đê điều, nhân dân đồng bằng Bắc Bộ phải làm gì?
GV chốt lại: Hàng năm, nhân dân đồng bằng Bắc Bộ đều kiểm tra đê điều, bồi đắp thêm, gia cố để đê vững chắc
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà sưu tẩm tranh ảnh ĐBBB
Trang 8địa lí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân
cư tập trung đông đúc nhất cả nước, chủ yếu là người Kinh
2 Kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở, các trang phục & lễ hội
của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao…+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu độikhăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ,lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khắt mỏ quả
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân &
truyền thống văn hoá của dân tộc
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
a, Hoạt động 1: Người dân ở ĐBBB
- Đọc m c 1 – 2 SGK v ki m tra l i các thông tin sau l úng hay ụ à ể ạ à đsai N u sai thì s a l i cho úng.ế ử ạ đ
-từ lâu đời
-đông đúc nhất cả nước.
Từ bài tập trên, em rút ra nhân xét gì về người dân ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Người dân ở ĐBBB chủ yếu là những người Kinh Họ đông đúc nhất
cả nước
GV cho HS xem một số tranh ảnh về người dân ở vùng ĐBBB
b, Hoạt động 2: Cách sinh sống của người dân ĐBBB
1, Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Làng có gì bao bọc xung quanh?
Làng có bao nhiêu nhà? các nhà trong làng có gần nhau không ?
Mỗi làng thường có cái gì?
2, Đặc điểm nhà ở của người dân ở ĐBBB
-GV cho HS quan sát tranh ảnh về vùng ĐBBB
- Nhà xây bằng gì? có vững chắc không?
Trang 9(- Xung quanh nhà có gì?
- Nhà thường quay về hướng nào?
- Ngày nay nhà có gì thay đổi?
c Hoạt động 3: Trang phục và lễ hội của người dânđồng bằng Bắc Bộ.
GV: Lễ hội là một trong những hoạt động văn hoá đặc sắc của người dânĐBBB
- GV treo bảng phụ:
Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Tg điểm thường diễn ra
- Mục đích tổ chức
- Trang phục trong lễ hội
+ Trang phục trong lễ hội: Trang phục truyền thống
- Các hoạt động thường có
-GV có thể nêu tên một số lễ hội
- Hội lim ở Bắc Ninh- ngày 11 tháng riêng
- Hội Cổ Loa ở Đông Anh ( Hà nội)- Ngày 6 tết âm lịch
- Hội đền Hùng ở phú thọ – ngày 10 – 3 âm lịch
- Hội Gióng ở sóc sơn ( Hà nội )
GV giới thiệu một số trang phục truyền thống nam và nữ
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
Trang 101 Kiến thức: Học sinh nêu được một số hoạt động chủ yếu của người
dân ở đồng bằng B¾c Bộ:
+ Trồng lúa là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xanh xứ lạnh, nuôi nhiều lợn
và gia cầm
2 Kĩ năng: Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2,3 nhiệt
độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của
người dân
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân:
2.2 Nhóm:
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
a, Hoạt động 1: ĐBBB – vựa thóc lớn thứ hai.
GV treo bản đồ
- Xác định vị trí của vùng ĐBBB trên bản đồ Vùng ĐBBB với nhiều lợi thế đã trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ( sau đồng bằng Nam Bộ)
- ĐBBB có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ?
- Hãy kể 1 số câu tục ngữ, ca dao nói về kinh nghiệm trồng lúa của người dân ĐBBB mà em biết
- GV đưa các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đảo lộn thứ tự và dán lên bảng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, sắp xếp các hình theo thứ tự cho đúng
- Em có nhận xét gì về công việc sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ
b Hoạt động 2: Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ.
GV cho HS quan sát tranh ảnh về ĐBBB
- Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ?
ở đây có điều kiện thuận lợi gì để phát triển chăn nuôi lợn, gà, vịt, tôm, cá
GV kết luận: Do là vựa luá thứ 2 nên có sẵn nguồn thức ăn lúa gạo cho lợn, gà, vịt, cá tôm, đồng Tg cũng có các sản phẩm như ngô, khoai làm thức ăn
c Hoạt động 3: ĐBBB - vùng trồng rau xứ lạnh.
- GV đưa bảng nhiệt độ của Hà Nội lên bảng Giới thiệu với HS: Bảng
về nhiệt độ TB tháng trong năm
Nhiệt độ ở Hà Nội cũng phần nào thể hiện nhiệt độ ở đồng bằng Bắc Bộ
- Yêu cầu HS quan sát bảng đo nhiệt độ và điền vào chỗ chấm để được câu đúng:
Hà Nội có 3 tháng có nhiệt độ nhỏ hơn 200C
+ Mùa đông lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ kéo dài mấy tháng?
Trang 11+ Vào mựa đụng nhiệt độ thường giảm nhanh/ hạ thấp, mỗi khi cú cỏc
đợt giú mựa đụng bắc thổi về
+ Thời tiết mựa đụng ở ĐBBB thớch hợp trồng trồng loại cõy gỡ?
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
1 Kiến thức: Bieỏt ủoàng baống Baộc Boọ coự haứng traờm ngheà thuỷ coõng
truyeàn thoỏng: deọt luùa, saỷn xuaỏt ủoà goàm, chieỏu coựi, chaùm baùc, ủoà goó…
2 Kĩ năng: - Dửùa vaứo aỷnh moõ taỷ veà caỷnh chụù phieõn.
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm HS trình bàytrớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sung
-Nghề thủ công là nghề làm chủ
yếu bằng tay,dụng cụ đơn giản,sản phẩm đạt trình độ tinh xảo.
-Có từ rất lâu,tạo nên những
nghề truyền thống.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc
Trang 12Hoạt động 3: Chợ phiên có đặc điểm gì?
- ở ĐBBB,hoạt động mua bán hàng hoá diễn
ra tấp nập nhất ở đâu?
3.Về ngời đi chợ để mua và bán hàng
-Giáo viên treo một tranh chợ phiên và một
- Khéo léo khi nặn,khi vẽ,khi
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớclớp
- HS cả lớp theo dõi bổ-Các nhóm chọn một trong hai bức tranh chuẩn bị nội dung-1,2HS đọc
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS ôn bài
Trang 13
+ Laứ thaứnh phoỏ lụựn ụỷ trung taõm ủoàng baống Baộc Boọ.
+ Laứ trung taõm chớnh trũ, kinh teỏ, vaờn hoaự, khoa hoùc lụựn
- HS xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ cuỷa thuỷ ủoõ Haứ Noọi treõn baỷn ủoà Vieọt Nam
2.Kĩ năng: Trỡnh baứy ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm tieõu bieồu cuỷa thuỷ ủoõ Haứ
Noọi
- Bieỏt moọt soỏ daỏu hieọu theồ hieọn Haứ Noọi laứ thaứnh phoỏ coồ, trung taõm chớnh trũ, kinh teỏ, vaờn hoaự, khoa hoùc
3.Thái độ: Coự yự thửực tỡm hieồu & baỷo veọ thuỷ ủoõ Haứ Noọi.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
2.1 Cỏ nhõn:
2.2 Nhúm:
3 T ch c ho t ổ ứ ạ động d y h c trờn l pạ ọ ớ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
Hoạt động 1 : Vị trí của TĐ Hà Nội đầu
mối giao thông quan trọng.
- GV treo bản đồ VN, lợc đồ
- Hà Nội giáp ranh vớinhững tỉnh nào?
- Từ Hà Nội có thể đi các tỉnh và nơi khác
bằng phơng tiện gì?
- Em đi đến Hà Nội bằng phơng tiện gì?
- Hà Nội đợc chọn làm kinh đô của nớc ta từ
năm nào?
- Lúc đó Hà Nội có tên là gì?
Hoạt động 2: Hà Nội thành phố cổ đang
phát triển.
* Cho đến nay, vùng đất Thăng Long đã ở
tuổi 1000, đã thay đổi nhiều tên nh Đông
Đô, Hà Nội Hà Nội tồn tại với nhiều phố cổ
làm nghề thủ công và buôn bán Hà Nội
ngày nay càng đợc mở rộng và hiện đại hơn
Phố cổ Hà Nội Phố mới Hà
NộiTên một
vài con
phố
Hàng Bông,Hàng Gai,Hàng
Đào,Hàng Mã
Nguyễn Chí Thanh, Hoàng QuốcViệt
Đặc điểm
tên phố Gắn với những hoạt động sản
xuất buôn bán trớc đây
Thờng đợc lấy tên các danh nhân
3 HS
HS lắng nghe nhận xét bổ sung
HS nghe và ghi đầu bài
- HS quan sát ở các hình, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
- Thái Nguyên, Bắc Giang,
Trang 14Đặc điểm
nhà cửa Nhà thấp, mái ngói Kiến trúc
cổ kính
Nhà cao tầng Kiến trúc hiện
đại
Đặc điểm
đờng phố Nhỏ trật hẹp Yên tĩnh To, rộng, nhiều xe cộ
đi lại
Hoạt động 3: Hà Nội trung tâm chính trị,
văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả
n-ớc:
- Nêu các đặc điểm chứng tỏ Hà Nội là
trung tâm chính trị văn hoá, khoa học và
kinh tế?
+ Trung tâm chính trị: Nơi làm viêc của có
cơ quan lãnh đạo cao cấp
+ Trung tâm kinh tế lớn: Nhiều nhà máy
trung tâm thơng mại, siêu thị chợ lớn, ngân
hàng, bu điện
+ Trung tâm văn hoá khoa học: Trờng ĐH
đầu tiên Văn Miếu Quốc Tử Giám Nhiều
viện nghiên cứu trờng ĐH, bảo tàng, th
viện Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
- Kể tên một số cơ quan làm việc của lãnh
đạo nhà nớc, các đại sứ quán?
- Em hãy kể tên một số nhà máy, chợ lớn,
siêu thị ở Hà Nội?
- Kể tên các viện bảo tàng, viện nghiên cứu,
trờng ĐH, Th viện Hà Nội?
- Em biết các danh lam thắng cảnh, di tích
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày
tr-ớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
1 số HS nêu
- Quốc Hội, văn phòng chính phủ, đại sứ quán Mỹ, Anh, Pháp
-2 HS-Cả lớp
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Em biết các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nào?
GV cho HS xem một số tranh
- Đọc ghi nhớ ( SGK)
- Hát một bài hát về Hà Nội
Trang 15§Þa lÝ
Trang 16Địa lý
Thành phố Hải Phòng
I/Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hoùc sinh neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm chuỷ yeỏu cuỷa thaứnh
phoỏ Haỷi Phoứng
+ Vũ trớ: Ven bieồn, beõn bụứ song Caỏm
+ Thaứnh phoỏ caỷng, trung taõm coõng nghieọp ủoựng taứu trung taõm du lũch…
2 Kĩ năng: - Chổ ủửụùc Haỷi Phoứng treõn baỷn ủoà (lửùục ủoà)
3 Thái độ: - Coự yự thửực tỡm hieồu veà thaứnh phoỏ caỷng
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
bằng loại đờng giao thông nào?
- Hải phòng có những ĐK tự nhiên thuận
lợi nào để trở thành một cảng biển?
- Mô tả hoạt động của cảng Hải Phòng?
*2 Đóng tàu là ngành công nghiệp quan
- Hải Phòng nằm ở phía đông bắc
ĐBBB -Nhận xét –bổ sung
- Phía bắc giáp với tỉnh Quảng
NinhPhía Nam với tỉnh Thái BìnhPhía tây giáp với tỉnh Hải DơngPhía đông giáp với tỉnh biển đông)-Nhiều cầu tàu lớn - để tàu cặp bến Nhiều bãi rộng và nhà kho chứa hàng
Nhiều phơng tiện phục vụ bốc dỡ,chuyên chở hàng
Trang 17- Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải
Phòng?
- Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu
ở Hải Phòng
- Các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng đã
đóng đợc những chiếc tàu biển lớn không
chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nớc mà con
cho xuất khẩu
tham quan các danh lam thắng cảnh, lễ hội
Thờng xuyên có nhiều tàu trong vàngoài nớc cập bến tiếp nhận, vận chuyển một khối lợng hàng hoá
* Hải Phòng, với ĐK thuận lợi đã trở thành phố cảng lớn nhất miền bắc và có vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của đất nớc
- Chiếm vị trí quan trọng nhất
-Xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách, tàu chở hàng-HS làm việc theo nhóm
thảo luận
Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sunghoàn thiện câu trả lời
- Có bãi biển đồ sơn, đảo cát bà,
có nhiều cảnh đẹp và hang động kìthú có các lễ hội : chọi trâu, đua thuyền Nhiều di tích lịch sử nổi tiếng Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ đủ tiện nghi
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
-Nêu lại nội dung bài
- Đọc ghi nhớ (SGK)
- Dặn về nhà su tầm tranh ảnh, t liệu về đồng bằng Nam bộ
Địa lý
Đồng bằng nam bộ
Trang 18I Mục tiêu :
1Kiến thức: Hoùc sinh neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà ủũa
hỡnh, ủaỏt ủai, soõng ngoứi cuỷa ủoàng baống Nam Boọ
+ ẹoàng baống Nam Boọù laứ ủoàng ủoàng baống lụựn nhaỏt nửụực ta do phuứ sacuỷa heọ thoỏng soõng Meõ Koõng vaứ soõng ẹoàng Nai boài ủaộp
+ ẹoàng baống Nam Boọ coự heọ thoỏng soõng ngoứi, keõnh raùch chaống chũt.Ngoaứi ủaỏt phuứ sa maứu mụừ, ủoàng baống coứn nhieàu ủaỏt pheứn, ủaỏt maởncaàn phaỷi caỷi taùo
2 Kĩ năng:
- Chổ ủửụùc vũ trớ ủoàng baống Nam Boọ, soõng Tieàn, soõng Haọu, treõn baỷn
ủoà Vieọt Nam
- Quan saựt hỡnh, tỡm, chổ vaứ keồ teõn moọt soỏ soõng lụựn cuỷa ủoàng baống
Nam Boọ: soõng Tieàn, soõng Haọu
3 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC KỸ NĂNG HèNH THÀNH ĐƯỢC
a Đồng bằng lớn nhất của nớc ta.
- GV treo bản đồ
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
đất nớc? Dò phù sa của các sông nào bồi
+ Nêu đặc điểm sông Mê Công, giải thích
vì sao nớc ta sông lại có tên là Cửu Long
-diện tích lớn nhất nớc ta,
HS cả lớp nhận xét bổ sung hoàn thiện câu trả lời
- Một số sông lớn: sông Mê công, sông Đồng Nai, Kênh Rạch Sỏi, Kênh Phụng Hiệp, Kênh vĩnh tế.
Trang 19Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai, Kênh
vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
- Về mùa khô ở ĐBNB thờng thiếu nớc
ngọt, ngời dân ở nơi đây đã làm gì?
Bồi đắp phù sa màu mỡ.
- Xây dựng hồ chứa nớc.
2HS
1 HS khá nói
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
Trang 20- Hoùc sinh nhụự ủửụùc teõn moọt soỏ daõn toọc soỏng ụỷ ủoàng baống Nam Boọ:
Kinh, Khụ Me, Chaờm, Hoa
+ Trỡnh baứy ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà, nhaứ ụỷtrang phuùc cuỷa
ngửụứi daõn ụỷ ủoàng baống Nam Boọ
+ Ngửụứi daõn taõy nam boọ thửụứng laứm nhaứ doùc theo caực soõng ngoứi, keõnh
raùch nhaứ cửỷa ủụn sụ
+ Trang phuùc phoồ bieỏn cuỷa ngửụứi daõn ủoàng baống Nam Boọ trửụực ủaõy laứ
quaàn aựo baứ ba vaứ chieỏc khaờn raốn
2 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa ngửụứi daõn &
truyeàn thoỏng vaờn hoaự cuỷa daõn toọc
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
- Quan sát hình 1, em hãy cho biết nhà
ở của ngời dân thờng phân bố ở đâu? vì
- Ngời kinh, khơ me,
chăm, hoa.
-Họ thờng làm nhà dọc
theo các sông ngồi, kênh rạch vì hệ thống kênh rạch chằng chịt) -Xuồng ghe.
Trang 21+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản
+ Chế biến lương thực
Trang 222 Thái độ: Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa
2 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc-
ĐBNB có những ĐK thuận lợi nào để trở
thành vựa luá, vựa trái cây lớn nhất cả nớc?
- Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB đợc tiêu thụ ở
đâu?
- Quan sát các hình trong SGK trang 122, kể
tên theo thứ tự các công việc trong thu
hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở ĐBNB?
- Nêu SP về SX nông nghiệp của ngời dân
+ Đất đai màu mỡ
+ Khí hậu nóng ẩm, nguồn nớc dồi dào
HS cả lớp nhận xét bổ sung
-đất đai màu mỡ, thiên nhiên
u đãi, ngời dân cần cù lao
-Trồng lúa, cây ăn quả nh dừa, chân châu, măng cụt
Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày
tr-ớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
-Vùng biển có nhiều cá, tôm
và hải sản khác, mạng lứơi sông ngòi dày đặc.
- Cá tra, cá ba sa, tôm
-Cỏc phẩm đợc đa đi tiêu thụ
ở nhiều nơi trong nớc và xuất khẩu.
- 1 HS điền vào dấu chấm trên bảng
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc phần bài học trong SGK trang 123
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 23+ Saỷn xuaỏt coõng nghieọp phaựt trieồn maùnh nhaỏt trong caỷ nửụực.
+ Nhửừng ngaứnh coõng nghieọp noồi tieỏng laứ khai thaực daàu khớ, cheỏ bieỏn lửụng thửùc, thửùc phaồm, deọt may
2 Thái độ:
- Coự yự thửực toõn troùng, baỷo veọ caực thaứnh quaỷ lao ủoọng cuỷa ngửụứi daõn
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiờu
Trang 24Có đất phù
sa màu mỡ nhiều nhà máy
2 Chợ nổi trên sông
- Ngời dân Nam Bộ thờng đi lại bằng phơng
tiện giao thông gì?
- Vậy các hoạt động sinh hoạt nh mua bán,
trao đổi của ngời dân thờng diễn ra ở đâu?
* Chợ nổi một nét văn hoá đặc trng của ngời
dân ở Nam Bộ
- Mô tả về chợ nổi trên sông?
- Kể tên một số chợ nổi mà em biết?
- HS nêu
-Nhờ có nguồn nguyên liệu và
lao động, lại đợc đầu t xây dung nhiều nhà máy.
HS làm việc theo nhóm
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
HS cả lớp nhận xét bổ sung sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
HS nêu-HS xem tranh
- 2HS
4 Kiểm tra đỏnh giỏ
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xột và đỏnh giỏ, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- Đọc phần bài học trong SGK
nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau