ĐỊA LÍ Tuần 8, 9, 10 ĐỊA LÍ bµi 3 TÂY NGUYÊN( 3 tiết) I Môc tiªu Sau bài học HS Chỉ được vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư của Tây Nguyên Bước đầu giải thích được vì sao Đà Lạt trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên II ChuÈn bÞ GV Lîc ®å, tranh ¶nh, phiÕu häc tËp HS S¸ch vë III TiÕn tr×nh bµi d¹y PhÇn KiÕn thøc c¬ b¶n A ho¹t ®[.]
Trang 1Tuần 8, 9, 10 ĐỊA LÍ
bài 3: TÂY NGUYấN( 3 tiết)
I- Mục tiêu
Sau bài học HS:
- Chỉ được vị trớ cỏc cao nguyờn ở Tõy Nguyờn trờn lược đồ và bản đồ Địa lớ tự nhiờn Việt Nam
- Trỡnh bày được một số đặc điểm tiờu biểu về tự nhiờn, dõn cư của Tõy Nguyờn
- Bước đầu giải thớch được vỡ sao Đà Lạt trở thành thành phố du lịch và nghỉ mỏt
- Tụn trọng truyền thống văn húa của cỏc dõn tộc ở Tõy Nguyờn
II- Chuẩn bị
- GV: Lợc đồ, tranh ảnh, phiếu học tập
- HS: Sách vở
III - Tiến trình bài dạy
1 - HS nêu tên cao nguyên và mô tả cao
nguyên đó( đã chuẩn bị ở nhà)
2 c, d - HS đọc đoạn hội thoại, trả lời:
- Vùng đất Tây Nguyên cao, rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng
- Khí hậu của Tây Nguyên có 2 mùa : mùa
ma và mùa khô
- HS quan sát hình 2 và nêu thứ tự: Kon Tum, Plaay Ku, Đắk Lắc, Lâm Viên, Di Linh
4.b,c - HS quan sát bảng số liệu trong sách
- HS chỉ vị trí TP Buôn Ma Thuột
- Mùa ma: từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
5 - HS quan sát thông tin hình 3
- Kể tên các dân tộc: Xơ- đăng, Gia - rai,
Ê- đê,
- Trang phục truyền thống: nữ mặc váy, nam quwns khố
- Các dân tọc ở đây sống thành từng buôn Nhà rông là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn
- Ngời dân thờng tổ chức lễ hội vào mùa xuân: hội đua voi, lễ hội cồng chiêng, lễ hội đâm trâu,
6 a) HS chỉ vị trí TP Đà Lạt, nằm trên cao Tiết 2
nguyên Lâm Viên
b) Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm d) Những điều kiện thuận lợi để Đà Lạt
Trang 2trở thành TP du lịch và nghỉ mát: Khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp, các công trình hiện đại
7 c) Một số điểm du lịch ở Đà Lạt: Hồ Xuân
Hơng, Thác Cam Ly, Chùa Linh Sơn, Nhà thờ,
8 - HS giới thiệu những sản phẩm đã su
tầm
9 - HS ghi vào vở những điều đã học đợc
1 Làm bài tập
2 Liên hệ
- HS viết câu đúng vào vở:
ý 2, 4, 5, 6 a) HS kể: su hào, khoai tây, cà chua, hoa lan, hồng, rau muống, bởi,
b) Các loại đợc trồng ở Đà Lạt: su hào, khoai tây, cà chua, hoa lan, hồng,
c) ở Đà Lạt trồng đợc các loại rau quả đó vì khí hậu lạnh quanh năm
bài 4: hoạt động sản xuất của ngời dân ở TâY NGUYấN( 2 tiết)
I- Mục tiêu
Sau bài học HS:
- Trỡnh bày được một số đặc điểm tiờu biểu về hoạt động sản xuất của người dõn ở Tõy Nguyờn
- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa thiờn nhiờn và hoạt động sản xuất của con người ở Tõy nguyờn
- Cú ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng
II- Chuẩn bị
- GV: Lược đồ H1,H2/HDH trang 92
Tranh ảnh / HDH trang 93,94
- HS: Sách vở
III - Tiến trình bài dạy
1 b) Một số hoạt động sản xuất của ngời
dân Tây Nguyên:
+ Trồng cây CN lâu năm vì có đất đỏ
ba dan tơi xốp phì nhiêu
+ Chăn nuôi trâu bò vì có đồng cỏ xanh tốt
+ Khai thác sức nớc vì các con sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau
Trang 3+ Khai thác rừng vì có nhiều rừng, rừng
có nhiều sản vật quý
2 c, d a) Cây trồng: cao su, cà phê, chè
Vật nuôi: trâu , bò , voi
b) + Sông Xrê Pôk + Sông Đồng Nai + Sông Ba
3 c) Vào mùa khô, nắng nóng kéo dài gây
ra hạn hán ảnh hởng đến trồng trọt của ngời dân Họ phải dùng máy bơm hút nớc ngầm để tới cây
d) Voi ở Tây NGuyên đợc nuôi để chuyên chở hàng hóa , lễ hội
4 - Ngời dân đắp đập ngăn sông tạo hồ
n-ớc, sản xuất điện
5 - Rừng khộp, rừng rậm nhiệt đới
- Lợi ích của rừng:
+ Điều hòa khí hậu
+ Cung cấp gỗ và các sản vật quý
+
B hoạt động thực hành
1 Làm bài tập a) Hoạt động sản xuất của ngời dân TâyTiết 2
Nguyên:
Khai thác rừng, trồng cây CN lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn trên đồng cỏ, Khai thác sức nớc, trồng rau, hoa quả xứ lạnh
2 a) Cây cà phê đợc trồng nhiều nhất
b) Bò đợc nuôi nhiều nhất
3 Liên hệ - HS giới thiệu địa phơng
- Không có: Khai thác rừng, trồng cây CN lâu năm, Khai thác sức nớc
bài 5: đồng bằng bắc bộ( 2 tiết)
I- Mục tiêu
Sau bài học HS:
- Chỉ được vị trớ của đồng bằng Bắc Bộ trờn lược đồ và bản đồ Địa lớ tự nhiờn Việt nam
- Trỡnh bày được một số đặc điểm tiờu biểu về tự nhiờn, dõn cư ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa thiờn nhiờn và con người ở đồng bằng Bắc Bộ
Trang 4- Tụn trọng truyền thống văn húa của người dõn ở đồng bằng Bắc Bộ.
II- Chuẩn bị
- GV: Lược đồ ĐBBB, Tranh 2-7/ HDH trang 100-103
Tranh ảnh / HDH
- HS: Sách vở
III - Tiến trình bài dạy
1 c) đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam
giác,
3 a) Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông
Đuống, Sông Đáy
c) Mùa ma: nớc sông dân cao, gây ngập lụt đồng bằng
- Hệ thống đê có tác dụng ngăn lũ lụt
- Nhân dân đào kênh mơng để tới tiêu cho ruộng đồng
4 a) Ngời dân chủ yêu là dân tộc Kinh
- Nhà ở: chắc chắn, có sân, ao vờn, trồng cây, chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Họ ở quây quần thành làng
- Ngày nay làng xóm của ngời dân có nhiều thay đổi: xây kiên cố bê tông, nhà nhiều tầng,
5
Tiết 2
b) Trong lễ hội có các hoạt động: chơi cờ,
đánh trống, chơi đu, nhảy sạp, kéo
co,
- Trang phục truyền thống:
+ Nam: áo dài, khăn xếp + Nữ: áo mớ ba mớ bảy, khăn mỏ quạ, nón thúng,
c) Một số lễ hội: Hội Lim, Hội Gióng, Lễ hội chùa Hơng,
B hoạt động thực hành
3 Phiếu HT - HS điền lần lợt:
d b a c
- Các hoạt động: a, d, g, đ, h, c, e
bài 6: hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng bắc
bộ
Trang 5( 2 tiết)
I- Mục tiêu
Sau bài học HS:
- Trỡnh bày được một số đặc điểm tiờu biểu về hoạt động sản xuất ( trồng trọt, chăn nuụi, nghề thủ cụng) của người dõn ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nờu được cỏc cụng việc cần phải làm trong quỏ trỡnh tạo ra sản phẩm gốm
- Nhận biết được mối quan hệ đơn giản giữa thiờn nhiờn, dõn cư với đời sống sản xuất
- Cú ý thức tụn trọng và bảo vệ thành quả của người dõn
II- Chuẩn bị
- GV: Tranh 1, 2/ HDH trang 109-111.
- HS: Sách vở
III - Tiến trình bài dạy
- Mùa đông thờng kéo dài từ 3 - 4 tháng
- Nhiệt độ giảm nhanh khi gió mùa đông bắc tràn về
- Nhiệt độ thấp : + Khó khăn: ảnh hởng đến hoa màu, cây trồng và vật nuôi
+ Thuận lợi: Trồng rau xứ lạnh: su hào, bắp cải, cà rốt, súp lơ,
c)
- Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ dới 20oC ( tháng 1, 2, 12)
- Làng nghề thủ công: là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu đời
- Một số làng nghề thủ công truyền thống
ở Bắc Bộ: Làn gốm sứ Bát Tràng- Hà Nội, làng chiếu cói Kim Sơn- Ninh Bình, Làng
đá mĩ nghệ Non Nớc( Ngũ Hành Sơn, Làng Vạn Phúc( lụa) Hà Đông,
- Hàng hóa ở chợ phiên: lơng thực, thực phẩm, quần áo,
1 Làm bài tập - ý đúng: 1, 3, 4, 5
Trang 62 Liên hệ - Nghề thủ công truyền thống ở địa
ph-ơng: mây tre đan, nghề mộc, nghề may,
- Các sản phẩm thủ công em đang dùng:
mũ, nón, ống cắm bút,
3 Trò chơi - HS điền lần lợt:
a, b, c, d, e, g, h, i
ôn tập
I/ MỤC TIấU
- ễn tập, củng cố việc nắm kiến thức của học sinh về thiờn nhiờn và hoạt động của
con người ở miền nỳi và trung du
II/ CHUẨN BỊ
- Phiếu kiểm tra 1
III/ TIẾN TRèNH DẠY- HỌC
1 Khởi động
2 GV nờu mục tiờu tiết học, phỏt phiếu cho HS làm bài.
Bài 1: Điền vào lược đồ:
- Tờn dóy nỳi
- Tờn cỏc cao nguyờn
- Thành phố Đà Lạt
Bài 2: Chọn và viết cỏc ý dưới đõy vào 3 cột Dóy Hoàng Liờn Sơn, Trung du Bắc
Bộ, Tõy Nguyờn trong bảng cho thớch hợp.
Dóy Hoàng Liờn Sơn Trung du Bắc Bộ Tấy Nguyờn
Vị trớ . . Địa hỡnh .
HĐ sản xuất . Bài 3:Viết tờn một số dõn tộc ở:
- Hoàng Liờn Sơn
- Tõy Nguyờn
Bài 4: Gạch bỏ những khung chữ khụng thể hiện về thành phố Đà Lạt trong bảng.
Nằm trờn cao nguyờn: Di Linh Lõm Viờn
Độ cao so với mặt biển: 1000m 1500m
Khớ hậu: Núng quanh năm Quanh năm mỏt mẻ Rừng: Rừng thụng xanh tốt Rừng rậm nhiệt đới
Trang 7Báo cáo với cô giáo kết quả những việc em đã làm.
3 Tổng kết:
Chốt kiến thức tiết học.