1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảng đơn vị đo khối lượng

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 62,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 TRƯỜNG TIỂU HỌC DƯƠNG MINH CHÂU CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG TIẾT DẠY MINH HỌA MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH Giáo viên CN LỚP 4/7 thực hiện Thiều Quang Hùng BÀI DẠY ( tiết 19, tuần 4 ) BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I/ MỤC TIÊU 1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề ca gam, héc tô gam Quan hệ của đề ca gam, héc tô gam và gam với nhau Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng v[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10

TRƯỜNG TIỂU HỌC DƯƠNG MINH CHÂU

CHUYÊN ĐỀ :

XÂY DỰNG TIẾT DẠY MINH HỌA MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT

HỌC SINH Giáo viên CN LỚP 4/7 thực hiện : Thiều Quang Hùng

BÀI DẠY ( tiết 19, tuần 4 ) BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I/ MỤC TIÊU

1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau

-sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

-Khi thực hiện phép tính cộng, trừ , nhân , chia các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo giống nhau ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả

- Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau ta so sáng tương tự như so sánh hai số

tự nhiên

- khi so sánh các đơn vị đo khác nhau trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường

- toán có lời văn : Đọc kỹ đề bài xác định rõ các đại lượng và các phép tính có trong bài toán Đổi đơn vị ( nếu cần ) Giải bài toán và ghi đáp số

2 Phẩm chất

- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ trong học tập

- Cẩn thận, chính xác khi tính toán

- Yêu thích học toán

Trang 2

- HS cảm nhận được sự gần gũi của Toán học với thực tế đời sống hằng ngày

3 Năng lực

- Học sinh tham gia tích cực các hoạt động học tập; hoàn thành các bài tập cá nhân

, theo nhóm

- Trình bày ngắn gọn, đầy đủ những ý kiến bản thân trước lớp; phối hợp với

các bạn trong nhóm để thực hiện các hoạt động nhóm

- Biết lựa chọn những việc làm đúng để tham gia hoạt động; thể hiện khả năng sáng tạo trong hoạt động học tập

II/ THIẾT BỊ - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : - các quả cân 1g , 10 g , 100g 1kg và bảng đơn vị đo khối lương

- Các băng giấy đã ghi sẵn các bước tính khi đặt tính như trong sách giáo khoa , 9 bảng nhóm và vở toán lớp

- Nam châm , bảng phụ

- Học sinh : sách giáo khoa, bút lông màu xanh, màu đỏ, giẻ lau bảng

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ HOẠT DỘNG 1 : Khởi động

a Mục tiêu: Giới thiệu bài thông qua phổ biến trò chơi “ ta hát to hát nhỏ nhỏ nhỏ “ tạo hứng thú cho HS vào bài

b Phương pháp : đàm thoại và giảng giải và thực hành

c Cách thực hiện:

- Thông qua trò chơi :” Ta hát to hát nhỏ nhỏ ” Giáo viên phổ biến cách chơi : Có

4 quả cân , có khối lượng như sau : 1g , 10 g , 100g , 1 kg Khi hát hết bài hát , quả cân nào rơi vào vị trí em nào, sẽ đứng lên đọc khối lượng quả cân đó Ai đọc chính xác , đúng sẽ thắng

d.- Dự kiến sản phẩm : học sinh chăm chú lắng nghe,

Trang 3

- Tiêu chí đánh giá : Tâm thế HS khi bước vào bài mới Học sinh nắm được cách chơi và trò chơi

d/ Kết luận : Học sinh tham gia hào hứng và thích thú khi tham gia trò chơi GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 2 : hình thành kiến thức

a Mục tiêu : -Nắm được tên gọi, kí

hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam

Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và

gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối

liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với

nhau

b Phương pháp : Đàm thoại , thực hành, giảng

giải

c Cách thực hiện:

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nắm tên gọi, kí

hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam Quan

hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam

Đề-ca-gam

-GV : để đo khối lượng các vật nặng hàng chục

gam người ta còn dùng đơn vị đo là đề-ca-gam

+1 đề-ca-gam cân nặng bằng 10 gam

+Đề-ca-gam viết tắt là dag

-GV viết lên bảng 10 g =1 dag

-Hỏi :Mỗi quả cân nặng 1g, hỏi bao nhiêu quả

cân như thế thì bằng 1 dag

Héc-tô-gam.

-Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam

, người ta còn dùng đơn vị đo là hec-tô-gam

-1 hec-tô-gam cân nặng bằng 10 dag và bằng

100g

-HS nghe GV giới thiệu

-HS đọc: 10 gam bằng 1 đề-ca-gam

-10 quả

-HS đọc

Trang 4

-Hec-tô-gam viết tắt là hg.

-GV viết lên bảng 1 hg =10 dag =100g

-GV hỏi: mỗi quả cân nặng 1 dag Hỏi bao

nhiêu quả cân như thế thì bằng 1 hg ?

: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng

-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối

lượng đã học

-Nêu lại các đơn vị trên theo thứ tự từ bé đến

lớn Đồng thời ghi vào bảng đơn vị đo khối

lượng

-Trong các đơn vị trên, những đơn vị nào nhỏ

hơn ki-lô-gam ?

-Những đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam ?

-Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ?

-GV viết vào cột dag : 1 dag = 10 g

-Bao nhiêu đề-ca-gam thì bằng 1 hg ?

-GV hỏi tương tự với các đơn vị khác để hoàn

thành bảng đơn vị đo khối lượng như SGK trang

24

-Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần đơn vị

nhỏ hơn và liền với nó ?

-Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần so với

đơn vị lớn hơn và liền kề với nó ?

-Cho HS nêu VD

.- Dự kiến sản phẩm : học sinh chăm chú lắng

nghe , hiểu bài

- Tiêu chí đánh giá : Nắm được tên gọi, kí

hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam Quan

hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ

giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau

d/ Kết luận : Học sinh tham gia hào hứng và

-Cần 10 quả

-3 HS kể

-HS nêu các đơn vị đo khối lượng theo đúng thứ tự thực hiện vào bảng nhóm -Nhỏ hơn ki-lô-gam là gam, đề-ca-gam, héc-tô-gam

-Lớn hơn kí-lô-gam là yến, tạ, tấn

-10 g = 1 dag

-10 dag = 1 hg

-1hg = 100g 10hg = 1kg 1kg = 1000g

10 kg = 1 yến

10 yến = 1 tạ

1 tạ = 100kg

10 tạ = 1 tấn 1ta6n1 = 1000 kg

-Gấp 10 lần -Kém 10 lần

-HS nêu VD

Trang 5

thích thú khi tham gia tìm hiểu và tiếp thu kiến

thức mới

/* Hoạt động 3 : Thực hành , luyện tập

Mục tiêu bài 1 trang 24 : -sử dụng bảng đơn vị

đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với hai

đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn

gấp 10 lần đơn vị bé

Phương pháp : đàm thoại và giảng giải , thực

hành Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm ( HS

không làm bài 1 ý b )

-GV cho HS đổi đúng , nêu cách làm của mình,

sau đó nhận xét

-GV hướng dẫn lại cho HS cả lớp cách đổi :

+Mỗi chữ số trong số đo khối lượng đều ứng

với 1 đơn vị đo

* Giáo viên hỗ trợ HS

a) 1dag = 10g 10g = 1dag

1hg = 10dag 10dag = 1hg

.- Dự kiến sản phẩm : học sinh áp dụng tốt vào

bài tập 1, chăm chú lắng nghe,

- Tiêu chí đánh giá : -sử dụng bảng đơn

vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với

hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị

lớn gấp 10 lần đơn vị bé

d/ Kết luận : Học sinh tham gia hào hứng và

thích thú khi áp dụng các kiến thức mới vào bài

tập

-GV chữa bài , nhận xét

-HS lắng nghe

- HS làm vở

a)1dag = 10g 10g = 1dag 1hg = 10dag

10dag = 1hg

Trang 6

Mục tiêu bài 2 trang 24 : Khi thực hiện phép

tính cộng, trừ , nhân , chia các khối lượng có

kèm theo các đơn vị đo giống nhau ta thực hiện

tương tự như các phép tính với số tự nhiên sau

đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả

Phương pháp : đàm thoại và giảng giải , thực

hành

Bài 2:

-GV nhắc HS thực hiện phép tính bình

thường , sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả

* Giáo viên hỗ trợ HS

380g + 195g = 575g 452hg × 3 =

1356hg

928dag – 274dag = 654dag 768hg : 6 =

128hg

Mục tiêu bài 3 trang 24 - khi so sánh các đơn vị

đo khác nhau trước hết ta phải đổi về cùng 1

đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường

Phương pháp : đàm thoại và giảng giải , thực

hành Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi

so sánh các kết quả với nhau

Áp dụng cách chuyển đổi:

1 dag = 10 g 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg

Bài 3:

-GV nhắc HS muốn so sánh các số đo đại

lượng chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn

vị đo rồi mới so sánh

* Giáo viên hỗ trợ HS

+) Ta có: 1dag = 10g nên 5dag = 50g

+) 4 tạ 30kg = 430kg; 4 tạ 3kg = 403kg

Mà: 430kg > 403kg

Vậy: 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3kg

+) 8 tấn = 8000kg

- HS làm vào vở

380g + 195g = 575g 452hg × 3 = 1356hg 928dag – 274dag = 654dag 768hg : 6 = 128hg

HS lắng nghe

Trang 7

Mà: 8000kg < 8100kg

Vậy: 8 tấn < 8100 kg

+) 3 tấn 500kg = 3500kg

Mà: 3500kg = 3500kg

Vậy: 3 tấn 500 kg = 3500kg

kết quả :

5dag = 50g 4 tạ 30kg > 4 tạ 3kg

8 tấn < 8100kg 3 tấn 500kg =

3500kg

-GV chữa bài , nhận xét

- Dự kiến sản phẩm : học sinh làm tốt bài tập 3,

chăm chú lắng nghe,

- Tiêu chí đánh giá khi thực hiện điền dấu

lớn , bé , bằng có kèm theo các đơn vị đo khác

nhau , trước hết phải đổi về cùng 1 đơn vị đo

sau đó thực điền dấu bình thườngbình thường

d/ Kết luận : Học sinh tham gia hào hứng , mới

lạ và thích thú khi áp dụng được các kiến thức

mới có mối liên hệ liên quan với nhau vào bài

tập

Mục tiêu bài 4 trang 24 - toán có lời văn : Đọc

kỹ đề bài xác định rõ các đại lượng và các phép

tính có trong bài toán Đổi đơn vị ( nếu cần )

Giải bài toán và ghi đáp số

Phương pháp : đàm thoại và giảng giải , thực

hành

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài

- Thảo luận cách tóm tắt và cách giải

HS lắng nghe

-Học sinh thực hiện vào bảng nhóm và- 4

HS mỗi nhóm lên bảng làm bà 5dag = 50g 4 tạ 30kg > 4 tạ 3kg

8 tấn < 8100kg 3 tấn 500kg = 3500kg

-HS đọc đề và thảo luận nhóm, cách giải

Trang 8

Tóm tắt

4 gói bánh, mỗi gói: 150 g

2 gói kẹo, mỗi gói: 200 g

Bánh và kẹo ? kg

* Giáo viên hỗ trợ HS

- Tính cân nặng của 4 gói bánh = cân nặng của 1

gói bánh × 4

- Tính cân nặng của 2 gói kẹo = cân nặng của 1

gói kẹo × 2

- Tính tổng cân nặng của 4 gói bánh và 2 gói

kẹo = cân nặng của 4 gói bánh + cân nặng của 2

gói kẹo

- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là

ki-lô-gam, lưu ý ta có: 1kg = 1000g

GIẢI

Số gam bánh nặng là :

150 x 4 = 600 (g)

Số gam kẹo nặng là :

200 x 2 = 400 (g)

Số kg bánh và kẹo nặng là :

600 + 400 = 1000 (g)

Đổi : 1000 (g) = 1 kg

ĐS : 1 kg

-GV nhận xét

- Dự kiến sản phẩm : học sinh làm tốt bài tập 4,

chăm chú lắng nghe, biết góp ý trong nhóm học

tập

- Tiêu chí đánh giá - Toán có lời văn : biết

đọc kỹ đề bài xác định rõ các đại lượng và các

phép tính có trong bài toán Biết đổi đơn vị

Giải bài toán và ghi đáp số rõ ràng , chính xác

d/ Kết luận : Học sinh tham gia hào hứng , mới

lạ và thích thú khi áp dụng được các kiến thức

mới có mối liên hệ liên quan với nhau vào bài

và thực hiện trên bảng nhóm

- 4 HS mỗi nhóm lên bảng làm bài , GIẢI

Số gam bánh nặng là :

150 x 4 = 600 (g)

Số gam kẹo nặng là :

200 x 2 = 400 (g)

Số kg bánh và kẹo nặng là :

600 + 400 = 1000 (g) Đổi : 1000 (g) = 1 kg

ĐS : 1 kg

Trang 9

toán có lời văn

Hoạt động 6: Củng cố- Dặn dò

-GV tổng kết giờ học : Hệ thống toàn bài

Nhận xét tiết học

-Dăn HS về nhà chuẩn bị bài : Giây = thế kỉ

cho tiết sau nhé !

HS lắng nghe

1 Bảng kiểm:

Xác nhận

Vận dụng

Nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra

Chăm chỉ

Hoàn thành bài chính xác, cẩn

thận

Sử dụng công cụ, HS biết xác định được các quả cân

phương tiện học toán

2 Thang đo: (Vận dụng)

Trang 10

Yêu cầu Mức độ

Học sunh nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam

Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng với nhau

-sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với hai đơn

vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

-Khi thực hiện phép tính cộng, trừ , nhân , chia các khối lượng có kèm

theo các đơn vị đo giống nhau ta thực hiện tương tự như các phép tính với số

tự nhiên sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả

- Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau ta so sáng tương tự như so sánh

hai số tự nhiên

- khi so sánh các đơn vị đo khác nhau trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn

vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường

- toán có lời văn : Đọc kỹ đề bài xác định rõ các đại lượng và các phép tính

có trong bài toán Đổi đơn vị ( nếu cần ) Giải bài toán và ghi đáp số

- Mạnh dạn trình bày trước lớp

Mức 4

Học sunh nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam,

héc-tô-gam Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng với nhau

-sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với hai

đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

-Khi thực hiện phép tính cộng, trừ , nhân , chia các khối lượng có

kèm theo các đơn vị đo giống nhau ta thực hiện tương tự như các phép

tính với số tự nhiên sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả

- Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau ta so sáng tương tự như so

sánh hai số tự nhiên

- khi so sánh các đơn vị đo khác nhau trước hết ta phải đổi về cùng 1

Học sunh nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam,

héc-tô-gam Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị

đo khối lượng với nhau

Mức 2

Trang 11

-sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với

hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

-Khi thực hiện phép tính cộng, trừ , nhân , chia các khối lượng

có kèm theo các đơn vị đo giống nhau ta thực hiện tương tự như các

phép tính với số tự nhiên sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết

quả

- Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau ta so sáng tương tự như so

sánh hai số tự nhiên

Học sunh nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam

Quan hệ của đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau

-Nắm được tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối liên hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng với nhau

-sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét được rẳng : Với

hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé Mức 1

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/05/2022, 04:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên :- các quả cân 1g, 10 g, 100g. 1kg và bảng đơn vị đo khối lương - Bảng đơn vị đo khối lượng
i áo viên :- các quả cân 1g, 10 g, 100g. 1kg và bảng đơn vị đo khối lương (Trang 2)
* Hoạt động 2: hình thành kiến thức - Bảng đơn vị đo khối lượng
o ạt động 2: hình thành kiến thức (Trang 3)
-GV viết lên bảng 1hg =10 dag =100g. - Bảng đơn vị đo khối lượng
vi ết lên bảng 1hg =10 dag =100g (Trang 4)
2. Thang đo: (Vận dụng) - Bảng đơn vị đo khối lượng
2. Thang đo: (Vận dụng) (Trang 9)
1. Bảng kiểm: - Bảng đơn vị đo khối lượng
1. Bảng kiểm: (Trang 9)
w