VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 19 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I MỤC TIÊU Giúp học sinh nhận biết tên gọi , kí hiệu , độ lớn của dag , hg ; quan hệ của dag , hg và gam với nhau Biết tên gọi[.]
Trang 1Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh nhận biết tên gọi , kí hiệu , độ lớn của dag , hg ; quan hệ của dag , hg và gam với nhau Biết tên gọi , kí hiệu , thứ tự , mối quan hệ của các đơn
vị đo khối lượng trong Bảng đơn vị đo khối lượng
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng ; thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
II ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Một bảng có kẻ sẵn các dòng , các cột như SGK để trống
HS: - SGK,vở ô li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5p
1p
12p
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện:
200kg = … tạ 705kg = …tạ…kg
6789kg = …tấn…tạ…yến….kg
350kg = … tạ … yến
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a) Giới thiệu đề-ca-gam,
héc-tô-gam.
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục gam, người ta còn dùng đơn vị
đề-ca-gam Đề-ca-gam viết tắt là :
dag - Ghi bảng : dag và nêu tiếp :
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn
200kg = 2 tạ 705kg = 7tạ 5kg 6789kg = 6 tấn 7 tạ 8 yến 9kg 350kg = 3 tạ 5 yến
-HS nghe giới thiệu
- Đọc lại vài lần để ghi nhớ :
Trang 21 dag = 10 g
10 g = 1 dag
- Mỗi quả cân nặng 1g thì 10 quả cân
như thế nặng bao nhiêu dag?
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
trăm gam, người ta còn dùng đơn vị
héc-tô-gam Hec-tô-gam viết tắt là
hg
- GV viết lên bảng 1 hg =10 dag
=100g
? Mỗi quả cân nặng 1 dag Hỏi bao
nhiêu quả cân cân nặng 1 hg ?
b) Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng:
-Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo
khối lượng đã học
? Nêu các đơn vị trên theo thứ tự từ
bé đến lớn
? Trong các đơn vị trên, những đơn vị
nào nhỏ hơn ki-lô-gam ?
? Những đơn vị nào lớn hơn
ki-lô-gam?
? Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ?
- GV viết vào cột dag: 1 dag = 10 g
? Bao nhiêu đề-ca-gam thì bằng 1
hg ?
- HS đọc: 1 đề-ca-gam bằng 10 gam.10 gam bằng 1 đề-ca-gam
- Mỗi quả cân nặng 1g thì 10 quả cân như thế nặng 1 dag
- Lắng nghe
- HS nhắc lại 1 hec-tô-gam bằng
10 đề-ca-gam và bằng 100gam
- Cần 10 quả cân như thế
- HS nêu: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
- HS nêu: g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn
- Nhỏ hơn ki-lô-gam là gam, đề-ca-gam, héc-tô-gam
- Lớn hơn ki-lô-gam là yến, tạ, tấn
- 10 g = 1 dag
Trang 3- GV viết: 1hg = 10 dag
- GV hỏi tương tự với các đơn vị
khác để hoàn thành bảng đơn vị đo
khối lượng
? Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy
lần đơn vị nhỏ hơn và liền với nó ?
? Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy
lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề
với nó ?
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS làm vào
bảng phụ, mỗi HS làm một phần
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Hai đơn vị đo khối lượng liền kề
nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 2: Tính:
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
bài vào bảng phụ
- 10 dag = 1 hg
- HS theo dõi
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn và liền với nó
- Mỗi đơn vị đo khối lượng kém
10 lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
a) 1dag = 10g 1hg = 10 dag 10g = 1 dag 10dag = 1 hg b) 4dag = 40g 3kg = 30hg 8hg =80dag 7kg = 7000g
- Nối tiếp nhau đọc bài
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 4- Nhắc HS thực hiện tính bình thường
sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
? Khi thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia với các số đo khối
lượng ta làm thế nào?
Bài 3: <; >; = ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, sau
đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- Gọi HS đọc bài bạn và nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS làm bài
tốt
? Muốn so sánh các số đo đại lượng,
chúng ta cần làm gì?
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.
? Muốn biết tất cả có bao nhiêu kg
bánh và kẹo ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bài
vào bảng phụ
- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
380g + 195g = 575g 452hg x 3 = 1356hg
- 4 HS nối tiếp đọc từng phần
- Nhận xét bài bạn
- Ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết thêm tên đơn vị vào kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
vở kiểm tra bài cho nhau
5dag = 50g
8 tấn < 8100kg
4 tạ 30kg > 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg = 3500kg
- 2- 3 cặp thực hiện yêu cầu
- Chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 5- Gọi HS đọc bài làm
- Nhận xét, chốt bài: Bài tập giúp các
em củng cố kĩ năng thực hiện tính và
đổi đơn vị đo khối lượng…
C Củng cố, dặn dò:
? Mối đơn vị đo khối lượng gấp mấy
lần đơn vị bé hơn, liền nó?
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo khối
lượng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
- Ta phải tính được số g bánh và kẹo mỗi loại
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
Bài giải Bốn gói bánh nặng là:
150 x 4 = 600 (g) Hai gói kẹo nặng là:
200 x 2 = 400 (g)
Có tất cả số ki-lô-gam bánh kẹo là:
600 + 400 = 1000 (g) 1000g = 1 kg Đáp số: 1 kg
- 3 HS đọc bài làm
- Lắng nghe
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
- 2 HS đọc