W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai CÁC DẠNG TOÁN VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI 1 Bảng đơn vị đo khối lượng Nhận xét T[.]
Trang 1CÁC DẠNG TOÁN VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
1 Bảng đơn vị đo khối lượng
Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 10 lần, tức là:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn
2 Các dạng bài tập
2.1 Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng
Phương pháp: Áp dụng nhận xét, trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém)
nhau 10 lần
Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2 tạ = …yến b) 9 tạ = …kg c) 5000g = kg
d) 23kg = tấn e) 8 tấn 8kg = kg g) 728kg = … tạ …kg
Lời giải:
a) Vì 1 tạ = 10 yến nên 2 tạ = 10 yến x 2 = 20 yến Vậy 2 tạ = 20 yến
b) Vì 1 tạ = 100kg nên 9 tạ = 100kg x 9 = 900kg Vậy 9 tạ = 900kg
c) Vì 1kg = 1000g nên 5kg = 1000g x 5 = 5000g Vậy 5000g = 5kg
d) Vì 1 tấn = 1000kg nên 1kg = 1
1000 tấn Vậy 23kg = 1000
23 tấn e) 8 tấn 8kg = 8 tấn + 8kg = 8000kg + 8kg = 8008kg Vậy 8 tấn 8kg = 8008kg
g) 728kg = 700kg + 28kg = 7 tạ + 28kg = 7 tạ 28kg Vậy 728kg = 7 tạ 28kg
2.2 Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng
Phương pháp:
+ Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện các phép tính như bình
thường
+ Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường
+ Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo khối lượng với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả
Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 16kg + 33kg = kg b) 102g - 75g = g c) 3tấn + 8 yến = …yến
d) 41kg - 18hg = hg e) 28kg x 4 = kg f) 57g : 3 = g
Trang 2Lời giải:
a) 16kg + 33kg = 49kg
b) 102g - 75g = 27g
c) 3 tấn + 8 yến = 300 yến +8 yến = 308 yến Vậy 3 tấn + 8 yến = 308 yến
d) 41kg - 18hg = 410hg - 18hg = 392hg.Vậy 41kg - 18hg = hg
e) 28kg x 4 = 112kg
f) 57g : 3 = 19g
2.3 Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng
Phương pháp:
+ Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên
+ Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường
Ví dụ: Điền dấu thích hợp ( < , > , = ) vào chỗ chấm:
a) 25kg 52kg b) 205g 183g
c) 5 tấn 50kg…5500kg d) 2 tạ 63kg …2 tạ 7 yến
Cách giải:
a) 25kg < 52kg
b) 205g > 183g
c) Ta có 5 tấn 50kg = 5 tấn + 50kg = 5000kg + 50kg = 5050kg
Mà 5050kg < 5500kg Vậy 5 tấn 50kg< 5500kg
d) Ta có 2 tạ 63kg = 2 tạ + 63kg = 200kg + 63kg = 263kg
2 tạ 7 yến = 2 tạ + 7 yến = 200kg + 70kg = 270kg
Mà 263kg < 270kg Vậy 2 tạ 63kg < 2 tạ 7 yến
2.4 Dạng 4: Toán có lời văn
Ví dụ: Một cửa hàng buổi sáng bán được 6 yến gạo Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 5kg gạo Hỏi
cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phương pháp:
+ Đổi 6 yến thành đơn vị kg
+ Tìm số gạo bán được trong buổi chiều
+ Tìm số gạo bán được trong cả hai buổi
Bài làm
Đổi 6 yến = 60kg gạo
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
60 - 5 = 55(kg)
Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
60 + 55 = 115(kg)
Trang 3Đáp số: 115kg
3 Bài tập tự luyện
Câu 1:
Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 21 yến = ….kg b) 320 kg = … yến
130 tạ = ….kg 4600 kg = … tạ
44 tấn = … kg 19 000 kg = … tấn
c) 3 kg 125 g = … g d) 1256 g = … kg ….g
2 kg 50 g = … g 6005 g = … kg ….g
Câu 2:
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 2 kg 60 g = 260g ……
b) 7030 kg > 7 tấn 3 kg ……
c) 21 kg 65 g < 21kg 605 g ……
d) 1/4 tấn < 30 kg ……
Câu 3:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
7 kg 5 g = ….g
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là;
A 75
B 705
C 7005
D 750
Câu 4:
Một cửa hàng có 2 tấn đường Ngày đầu bán được 400kg Ngày thứ hai bán được số đường bằng 3/5 số
đường bán được trong ngày đầu
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu gam đường?
Đáp án:
Câu 1:
a) 21 yến = 210kg b) 320 kg = 32 yến
130 tạ = 13 000kg 4600 kg = 46 tạ
44 tấn = 44 000 kg 19 000 kg = 19 tấn
c) 3 kg 125 g = 3125 g d) 1256 g = 1kg 256g
2 kg 50 g = 2050 g 6005 g = 6kg 5 g
Câu 2:
a S b Đ c Đ d S
Trang 4Câu 3:
Khoanh C
Câu 4:
2 tấn = 2000 kg
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số đường là:
400 x
5
3
= 240 (kg)
cả hai ngày cửa hàng bán được số đường là:
400 + 240 = 640 (kg)
Cửa hàng còn lại số đường là:
2000 – 640 = 1360 (kg)
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí