TUẦN 20 Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022 TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN (2 TIẾT) Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu nghĩa của các từ trong bài trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân (Vệ quốc đoàn) Hiểu ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp trước đây (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý Học sinh M3 +M4 k[.]
Trang 1Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống
thiết, Vệ quốc quân (Vệ quốc đoàn).
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn,gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháptrước đây (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý Học sinh M3 +M4 kể lại đựoctoàn bộ câu chuyện
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (một lượt, ánh lên, trìu
mến, lặng yên, lên tiếng, ) Bước đầu biết đọc phân biệt được người dẫn chuyện với
lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe
*Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
* Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*GD Quốc phòng - An ninh: Giới thiệu vị trí và vai trò của chiến khu
Việt Bắc trong kháng chiến.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết gợi ý của truyện
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 21 Hoạt động khởi động (3 phút)
1 - Học sinh hát: Quốc ca.
- 2 học sinh đọc bài “Báo cáo kết
quả tháng thi đua”.
* Cách tiến hành:
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một
lượt với giọng nhẹ nhàng, xúc
động, chú ý:
+ Lời nói của trung đoàn trưởng
thể hiện sự trìu mến đối với các em
thiếu nhi
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ cho
thấy quyết tâm ở lại với chiến khu,
sẵn sàng chịu gian khó của các bạn
thiếu niên: lặng đi, nghẹn lại, rung
lên, thà chết, nhao nhao, van lơn,
đừng bắt,
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu
kết hợp luyện đọc từ khó
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh
c Học sinh nối tiếp nhau đọc
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ
huy,/ bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/
ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn
- Học sinh lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếpcâu trong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theohình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (một lượt, ánh lên, trìu mến, lặng yên, lên tiếng, ).
- Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáokhoa)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạntrong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm
2
Trang 3
- Rèn kĩ năng làm các phép tính nhân, chia.
*Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận
logic
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt vàgiải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 4- Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước.
- Bước đầu nhận biết được trung điểm của một đoạn thẳng
* Cách tiến hành:
Việc 1: Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ hình như sách giáo khoa lên
bảng
- Nhấn mạnh: A,O, B là 3 điểm
thẳng hàng theo thứ tự điểm A
rồi đến điểm O rồi đến điểm B
- O là điểm ở giữa hai điểm A và
- Vẽ hình khác, yêu cầu học sinh
nêu trung điểm
- Giáo viên chốt kiến thức
- Theo dõi Nêu 3 điểm A,O, B thẳng hàng
- Nêu điểm ở giữa
Trang 5
Thứ ba, ngày 22 tháng 02 năm 2022
TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng chotrước
- Rèn kĩ năng nhận biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn
thẳng
*Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Chuẩn bị cho bài 2: thực hành gấp giấy
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 61 HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”:
+ M là trung điểm của AB
+ O là trung điểm của PQ
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Thực hành gấp giấy tìm trung điểm đoạn thẳng
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những
em lúng túng chưa biết làm bài
Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng thực
hành chia đôi đoạn thẳng đã cho sau
- Học sinh chia sẻ các bước thực hiện yêucầu của bài
+ Bước 1: Đo độ dài cả đoạn AB
+ Bước 2: Chia độ dài đoạn AB thành 2phần bằng nhau
+ Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạnAB
- Tìm trung điểm đoạn AB
- Học sinh thực hiện cá nhân => chia sẻ cáchlàm
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 1 học sinh thực hiện trên bảng
- Làm bài cá nhân
- Học sinh chia sẻ cách gấp tờ giấy sao chođoạn thẳng AD trùng với đoạn thẳng BC
- Đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB
và trung điểm K của đoạn thẳng DC
Trang 7CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng: Đoàn Vệ quốc quân, sông núi, bay lượn, rực rỡ, lòng người, một lần,
nào, lui, lớp lớp, lửa, lạnh tối, lên,
- Học sinh nghe - viết lại chính xác đoạn cuối bài Ở lại với chiến khu; trình bày đúng
hình thức văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x phân biệt vần uôt/uôc Bài tập
2a
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi
*Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2a
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 8- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúngchính tả
- Những chữ đầu câu, Đoàn Vệ,
- Một lần, nào, sông núi, lui, lớp lớp, lửa, lạnh tối, lòng người, lên,
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
+ Bài hát trong đoạn văn cho ta
biết điều gì?
b Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn viết lời bài hát được trình
bày như thế nào?
+ Trong đoạn văn còn có những
chữ nào viết hoa?
- Học sinh viết chính xác đoạn chính tả
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí Trình bày đúng quy định bài chínhtả
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
Trang 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1)
- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (bài tập 3)
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy hợp lí trong khi viết câu.
*Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 101 HĐ khởi động (3 phút)
- Trò chơi “Dấu câu”:
- Học sinh nêu:
+ Nhân hoá là gì?
+ Nêu ví dụ về những con vật được nhân
hoá trong bài “Anh Đom Đóm”
- Kết nối kiến thức Giới thiệu bài mới
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
2 HĐ thực hành (28 phút):
*Mục tiêu: Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm Bước
đầu biết kể về một vị anh hùng Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
*Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc đầu bài
- Cho học sinh làm bài (phiếu học tập
nhóm 2): Xếp các từ sau đây vào nhóm
thích hợp: đất nước, xây dựng, nước nhà,
giữ gìn, non sông, gìn giữ, kiến thiết, giang
sơn
- Gắn kết quả, chữa bài
- Giáo viên, học sinh nhận xét, bổ sung
Bài tập 2 : Kể về một vị anh hùng và công
lao của họ
- GV quan sát, gợi ý, giúp đỡ đối tượng M1
- Giáo viên nhận xét chung
Bài tập 3: Cá nhân -> Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chữa bài cho học sinh
- Giáo viên củng cố về cách sử dụng dấu
phẩy trong câu,
(Nhóm đôi -> Chia sẻ trước lớp)
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào phiếu bài tập
- Đại diện 2 học sinh lên chia sẻ trướclớp
*Dự kiến kết quả:
a) đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất
nước, nước nhà, non sông, giang sơn
b) Từ cùng nghĩa với từ Bảo vệ: Giữ
gìn, gìn giữ
c) Từ cùng nghĩa với từ Xây dựng:
Xây dựng, kiến thiết
- Học sinh đặt câu với từ xây dựng.
+ Chúng em quyết tâm học thật tốt đểxây dựng tập thể 3A vững mạnh
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn kể tốt
- HS tự làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn đã điền dấu đúng:
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất
cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc
10
Trang 11TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 39: ÔN TẬP: XÃ HỘI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội
- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vitỉnh)
- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh (thành phố) của mình
- Cần có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng, nơi sinh sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
*Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệ
*Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh ảnh về chủ đề xã hội
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 121 HĐ khởi động (5 phút) Hát vui
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
- Ghi đầu bài lên bảng
- Kể tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội
- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vitỉnh)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa ra một số câu hỏi liên quan đến
chủ đề xã hội, mỗi câu hỏi được viết vào một tờ
giấy nhỏ
- Một số câu hỏi gợi ý :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao
nhiêu thế hệ?
+ Những người thuộc họ nội gồm những ai?
Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?
+ Kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy
gây ra?
mà chính các em đã chứng kiến hoặc biết được
qua thông tin đại chúng?
+ Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt
lung tung trong nhà của mình?
+ Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng,
dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà?
Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn
trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu
+ Kể tên những trò chơi mình thường chơi
trong giờ ra chơi và trong thời gian nghỉ giữa
Trang 13
Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2022
TẬP ĐỌC CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đắk Lắk,
- Hiểu nội dung: Em bé ngây thơ nhớ chú bộ đội đã lâu không về nên nhắc nhở chú.Chú đã hy sinh, chú ở bên Bác Hồ Bài thơ thể hiện tình cảm thương nhớ và lòngbiết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc (Trả lờiđược các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc bài thơ)
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon Tum, Đắk
Lắck, đỏ hoe,
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
*Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GD Quốc phòng - An ninh: Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh
hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ chép khổ thơ 1, bản đồ Việt Nam
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 141 HĐ khởi động (3 phút)
- Hát: “Chú bộ đội đi xa”.
- Giáo viên kiểm tra học sinh đọc nối
tiếp kể lại 4 đoạn của bài “Ở lại với
chiến khu”.
+ 4 em lên tiếp nối kể lại các đoạn
của bài
+ Nêu nội dung câu chuyện
- Giáo viên kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài Ghi tựa bài lên bảng
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc 2 khổ thơ đầu với
giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện
sự băn khoăn, thắc mắc rất đáng yêu
của bé Nga Khổ cuối đọc với nhịp
chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc
động nghẹn ngào của bố mẹ bé Nga
khi ngứ đến người đã hi sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng dòng
thơ kết hợp luyện đọc từ khó
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của học sinh
c Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
khổ và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt
giọng câu dài:
- Hướng dẫn đọc câu khó:
Chú Nga đi bộ đội/
Sao lâu quá là lâu!//
Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://
- Chú bây giờ ở đâu?// (…)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu
với từ Trường Sa, Hoàng Sa.
d Đọc đồng thanh:
- Học sinh lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nốitiếp từng câu trong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiệntheo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân
(M1) => cả lớp (dài dằng dặc, đảo nổi, Kon Tum, Đắk Lắck, đỏ hoe, )
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từngkhổ trong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ trongnhóm
- Đọc phần chú giải (cá nhân)
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc.14
Trang 15
TOÁN TIẾT 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
- Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh các đại lượng cùng loại.
*Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic
* Bài tập cần làm: Bài 1a, 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- Giáo viên: Phấn màu, phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 161 HĐ khởi động (2 phút)
- Hát “Em yêu trường em”.
- 2 học sinh lên bảng xác định trung điểm
của đoạn thẳng AB và CD
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
và ghi đầu bài lên bảng
- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
3 HĐ thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Thực hành tính giá trị của biểu thức.
* Cách tiến hành:
Bài 1a: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp)
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn
lúng túng
- 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào phiếu học tập (cá16
Trang 17
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 40: THỰC VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh
- Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khácnhau của các loại cây
- Kĩ năng hợp tác: Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
*Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
*Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá
*KNS:
-Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin.
-Kĩ năng tư duy phê phán.
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 HĐ khởi động (5 phút)
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi
đầu bài lên bảng
- Học sinh hát “Cái cây xanh
xanh thì lá cũng xanh”.
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ khám phá kiến thức (25 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh
- Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên
- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau
và khác nhau của cây cối xung quanh Nhận ra
sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên.
GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kĩ
năng hợp tác.m hiểu về phong cảnh, nhà cửa,
đường sá ở làng quê và đô thị.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát hình trang 76, 77 trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi gợi ý
+ Chỉ vào từng cây và nói tên các cây?
+ Chỉ và nói tên từng bộ phận của mỗi cây?
+ Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng và kích thước của những cây đó?
+ Kể tên một số cây mà em biết?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
*Kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều cây.
Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau.
Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả.
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- Nhóm trưởng điều khiển các bạncùng làm việc theo
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
18