Hä vµ tªn PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯỚNG TÂN BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II Năm học 2008 2009 Họ và tên Lớp 4 Môn Tiếng Việt Thời gian phút Điểm Lời phê của thâ[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯỚNG TÂN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Năm học: 2008 - 2009
Họ và tên: Lớp: 4
Môn: Tiếng Việt Thời gian: phút
ĐỀ RA VÀ BÀI LÀM
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Học sinh đọc một đoan văn, thơ khoảng 80 - 90 chữ trong các bài Tập đọc, học
thuộc lòng thuộc các chủ điểm: " Người ta là hoa đất", " Vẽ đẹp muôn màu" , “Những người quả cảm” Đồng thời trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do thầy giáo (cô giáo) nêu.
B Đọc hiểu: (5 điểm)
Đọc thầm bài " Chiếc lá" , Tiếng Việt 4/II, trang 98.
Dựa vào nội dung của bài đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi
câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trong câu chuyện trên, có những nhân vật nào nói với nhau?
a) Chim sâu và bông hoa.
b) Chim sâu và chiếc lá.
c) Chim sâu, bông hoa và chiếc lá
Câu 2: Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá?
a) Vì lá suốt đời chỉ là một chiếc lá bình thường.
b) Vì lá đem lại sự sống cho cây.
c) Vì lá có lúc biến thành mặt trời.
Câu 3: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a) Hãy biết quý trọng những người bình thường
I
b) Vật bình thường mới đáng quý.
c) Lá đóng vai trò rất quan trọng đối với cây
Trang 2Câu 4: Trong câu “Chim sâu hỏi chiếc lá”, sự vật nào được nhân hóa?
a) Chiếc lá
II
b) Chim sâu
III
c) Cả chim sâu và chiếc lá
Câu 5: Trong câu “Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường” có
thể thay từ “nhỏ nhoi” bằng từ nào dưới đây?
a) nhỏ nhắn
b) nhỏ xinh
c) nhỏ bé
Câu 6: Trong câu chuyện trên, có những loại câu nào em đã được học?
a) Câu hỏi và câu kể.
b) Câu kể và câu cầu khiến.
c) Cả câu hỏi, câu kể và câu cầu khiến.
Câu 7: Trong câu chuyện trên, có những loại câu kể nào?
a) Ai làm gì?
b) Ai làm gì? Ai thế nào?
c) Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
Câu 8: Câu “Ngày nhỏ, tôi là một búp bê non.”, bộ phận nào làm vị ngữ?
a) Tôi là một búp bê non
b) là một búp bê non
c) búp bê non
II BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1) Chính ta (Nghe - viết): ( 5 điểm)
Viết đầu bài và 3 khổ thơ đầu trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” (Tiếng Việt
4/II trang 59)
Trang 3
IV 2) Tập làm văn: ( 5 điểm) V Đề bài: Tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em thích.
Trang 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC H ƯỚNG TÂN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Năm học: 2008 - 2009
Họ và tên: Lớp: 5
Môn: Tiếng Việt Thời gian: phút
ĐỀ RA VÀ BÀI LÀM
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 110 chữ trong các bài Tập đọc, học thuộc
lòng trong các chủ điểm: " Người công dân", " Cuộc sống thanh bình", " Nhớ nguồn" Đồng thời
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do thầy giáo (cô giáo) nêu.
B Đọc hiểu: (5 điểm) (Thời gian: 30 phút)
Đọc thầm Bài luyện tập; Tiếng Việt 5/II, trang 103.
Dựa vào nội dung của bài đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a) Mùa thu ở làng quê
b) Cánh đồng quê hương
c) Âm thanh mùa thu
Câu 2: Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?
a) Chỉ bằng thị giác (nhìn)
VI
b) Chỉ bằng thị giác và thính giác (nghe).
c) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác (ngửi).
Câu 3: Trong câu “Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.” Từ “đó” chỉ sự vật gì?
a) Chỉ những cái giếng
VII
b) Chỉ những hồ nước.
VIII
c) Chỉ làng quê.
Câu 4: Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?
Trang 5a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu trời bên kia trái đất.
b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tưởng đó là một bầu trời khác
c) Vì những hồ nước in bóng bầu trời là “những cái giếng không đáy” nên tác
giả co cảm tưởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất.
Câu 5: Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hóa?
a) Đàn chim nhạn, con đê và những cánh đồng lúa.
b) Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
c) Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
Câu 6: Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh » ?
a) Một từ (Đó là từ : )
b) Hai từ (Đó là các từ : )
c) Ba từ (Đó là các từ : )
Câu7: Trong các cụm từ chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển ? a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển. c) Cả ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển. Câu 8: Từ “chúng” trong bài văn được dùng để chỉ sự vật nào? a) Các hồ nước
b) Các hồ nước, bọn trẻ
c) Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ Câu 9: Trong đoạn thứ nhất (4 dòng đầu)của bài văn, có mấy câu ghép? a) Một câu, đó là câu:
IX
b) Hai câu, đó là các câu:
c) Ba câu, đó là các câu:
Câu 10: Hai câu “Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông Không gian như một cái chuông lớn vô cùng treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của bọn trẻ con và tiềng cựa mình của cây cối, đất đai.” Liên kết với nhau bằng cách nào? a) Bằng cách thay thế từ ngữ Đó là từ thay cho từ
Trang 6b) Bằng cách lặp từ ngữ Đó là từ
c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1) Chính ta (Nghe - viết): (5 điểm) (Thời gian: 20 phút) Viết đề bài và bài “ Bà cụ bán nước chè" (Tiếng Việt 5/II trang 102)
2) Tập làm văn: (5 điểm) (Thời gian: 30 phút) X Đề bài: Em hãy ta lại một người bạn thân của em ở nhà hoặc ở trường
Trang 7
PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA
TR
ƯỜNG TIỂU HỌC H ƯỚNG TÂN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Năm học: 2008 - 2009
Họ và tên: Lớp: 1
Môn: Ti ng Vi t Th i gian: phut ê ê ơ
ĐỀ RA VÀ BÀI LÀM
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
XII a) Đọc thành tiếng bài “Bàn tay mẹ” Tiếng Việt 1/II trang 55 Đọc tên bài và đoạn
“Bình yêu nhất một chậu tã lót đầy.”
XIII b) Tìm trong bài tiếng có dấu ngã
2 Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc thành tiếng bài “Bàn tay mẹ” Tiếng Việt 1/II trang 55.
Dựa vào nội dung của bài đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho câu hỏi dưới đây:
Câu hỏi: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em bình?
a) Đi chợ , nấu cơm.
b) Đi chợ, nấu cơm, giặt một chậu tã lót đầy.
c) Đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
Trang 8II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
2 Bài tập:
a) Điền dấu ngã (~) hay hỏi (?) vào các vần in đậm, gạch chân dưới đây?
tô chim suy nghi
b) Điền vào chỗ chấm S hay X?
Nhà ạch thì mát, bát ạch ngon cơm
Trang 9
PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC H ƯỚNG TÂN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Năm học: 2008 - 2009
Họ và tên: Lớp: 2
Môn: Tiếng Việt Thời gian: phút
ĐỀ RA VÀ BÀI LÀM:
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong các bài Tập đọc, học thuộc lòng thuộc các
chủ điểm: " Bốn mùa", " Chim chóc" , " Muông thú" và " Sông biển" Đồng thời trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn, bài đọc do thầy giáo (cô giáo) nêu.
B Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc thầm bài " Cá rô lội nước" , Tiếng Việt 2/II, trang 80
Dựa vào nội dung của bài đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi
câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Cá rô có màu như thế nào?
a) Giống màu đất.
XIV
b) Giống màu bùn.
XV
c) Giống màu nước.
Câu 2: Mùa đông cá rô ẩn náu ở đâu?
a) Ở các sông
XVI
b) Trong đất.
XVII c) Trong bùn ao.
Câu 3: Đàn cá rô lội nước mưa tạo ra tiếng động như thế nào?
a) Như cóc nhảy
XVIII
b) Rào rào như đàn chim vỗ cánh.
XIX
c) Nô nức lội ngược trong mưa.
Câu 4: Bộ phận gạch chân trong câu “Chúng khoan khoái đớp bóng nước
mưa.” Trả lời cho câu hỏi nào?
Trang 10a) Vì sao?
b) Như thế nào?
XX
c) Khi nào?
II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
(Tiếng Việt 2/II trang 65)
2) Tập làm văn: (5 điểm) Dựa vào câu hỏi gợi ý dưới đây Em hãy viết một đoạn
văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè a) Mùa bắt đầu từ tháng nào trong năm? b) Mặt trời mùa hè như thế nào? c) Cây trái trong vườn như thế nào? d) Học sinh thường làm gì vào dịp hè?
Trang 11
PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC H ƯỚNG TÂN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Năm học: 2008 - 2009
Họ và tên: . Lớp: 3
Môn: Ti ng Vi t Th i gian: phut ê ê ơ
ĐỀ RA VÀ BÀI LÀM:
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
A Đọc thành tiếng: (6 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ khoảng 60 tiếng
trong các bài Tập đọc, học thuộc lòng thuộc các chủ điểm: " Bảo vệ Tổ quốc", " Sáng tạo" ,
"
B Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Đọc thầm bài " Suối" , Tiếng Việt 3/II, trang 77.
Dựa vào nội dung bài đọc đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Suối do đâu mà thành?
a) Do sông tạo thành.
XXI
b) Do biển tạo thành.
XXII
c) Do mưa và các nguồn nước trên rừng núi tạo thành.
Câu 2: Em hiểu hai câu thơ sau như thế nào?
Suối gặp bạn, hóa thành sông Sông gặp bạn hóa mênh mông biển ngời.
a) Nhiều suối hợp lại thành sông, nhiều sông hợp lại thành biển
XXIII
b) Sông và suối là bạn của nhau.
c) Sông, suối, biển là bạn của nhau.
Câu 3: Trong câu “Từ trong mưa bụi ngập ngừng trong mây.”, sự vật nào được
nhân hóa?
a) Mây
b) Mưa bụi
c) Bụi
Câu 4: Trong khổ thơ 2, những sự vật nào được nhân hóa?
Trang 12a) Suối, sông
XXIV
b) Sông, biển.
XXV
c) Suối, biển.
Câu 5: Trong khổ thơ 3, suối được nhân hóa bằng cách nào?
a) Tả suối bằng những từ ngữ chỉ người, chỉ hoạt động, đặc điểm của người
XXVI
b) Nói với suối như nói với người.
XXVII
c) Bằng cả hai cách trên.
II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1) Chính ta (Nghe - viết): (5 điểm)
Viết đầu bài và bài “Khói chiều" (Tiếng Việt 3/II trang 75)
2) Tập làm văn: (5 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về một ngày hội mà em biết, theo gợi ý sau: a) Đó là hội gì? b)Hội được tổ chức khi nào? b) Mọi người đi xem hội như thế nào? c) Hội có những trò gì vui (chơi cờ, kéo co )?