1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 16. Khái quát về Ai Cập

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ai Cập
Người hướng dẫn GVTH: Trần Hoàng Ân
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ảnh hưởng của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Ai cập Bài 16 Ai Cập (tiếp theo) Tiết 2 Thực hành GVTH TRẦN HOÀNG ÂN I Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế Ai Cập 1 Vị trí địa lí lãnh thổ Chí tuyến bắc 280 Bắc 24 0 Bắc a Toạ độ địa lí Ai cập nằm trong khoảng 22 độ bắc đến 30 độ bắc Thuận lợi Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới Khó khăn Tự nhiên nhiệt đới nóng khô không thích hợt cho phát triển kinh tế b) Lãnh thổ Diện tích 1 triệu km vuông Gồm 2 bộ[.]

Trang 2

Bài 16: Ai Cập (tiếp theo)

Tiết 2: Thực hành

Trang 3

I Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với

phát triển kinh tế

Ai Cập:

Trang 4

1 Vị trí địa lí-lãnh thổ:

Chí tuyến bắc

28 0 B c ắc

24 0 B c ắc

Trang 5

Ai cập nằm trong khoảng

22 độ bắc đến 30 độ

bắc.

a.Toạ độ địa lí

Trang 7

b) Lãnh thổ:

vuông

hai châu lục ngăn cách

với nhau bởi kênh đào và

vịnh Xuy-ê: phần Đông

Bắc Phi và phần bán đảo

Xi-nai thuộc châu Á.

Bán đảo Sinai

Trang 9

bán

đ o ải

Arap

Ai C p ập

Trang 10

• Phía bắc: Ai Cập giáp với biển Địa

Trung Hải

• Phía Nam và Tây giáp hoang mạc Li Bi

• Phía Đông giáp biển Đỏ và bán đảo

Arap

Trang 11

• Biển Địa Trung Hải nối liền với châu Âu,biển Đỏ là con đường hàng hải quan trọng nhất thế giới đi qua kênh đào Xuyê  ngành thuỷ sản và giao thông vận tải đường biển phát triển.

Thuận lợi

Trang 12

Kênh đào Xuy-ê

Trang 13

Khó khăn

• Hoang mạc Li Bi ở phía Tây, Arập và Rubi ở phía Đông  không thuận lợi cho giao lưu kinh tế

Trang 14

Tiếp Giáp về kinh tế

là những vùng kinh

tế nghèo nàn lạc hậu…

Trang 15

những nơi thường xuyên xảy r xung đột sắc tộc, tôn giáo, các thế lực chính trị

Trang 16

2) Địa hình:

Sa mạc chiếm 95 % diện tích gồm:

+Sa mạc Li-bi ở phía

Tây

+Sa mạc A Rập, Nu-bi ở phía Đông

+Phía Bắc là bình

nguyên sa mạc

+Phía Nam có một số

ngọn núi cao

Trang 17

Hoang m c Li Biạc Li Bi

Đ a Trung H iịa Trung Hải ải

Bi n ển Đỏ

bán

đ o ải

Arap

Ai C p ập

Trang 18

Thuận lợi

-Phần lớn địa hình có độ cao tuyệt đối

thấp và bằng phẳng nên việc xây dựng mạng lưới giao thông ít tốn kém.

-Đồng bằng châu thổ sôn Nin khá rộng  ngành nông nghiệp phát triển mạnh ở

phía Bắc.

-Đường bờ biển tương đối dài ở phía Bắc

và phía Đông là điều kiện cho ngành

giao thông vận tải đường sông phát triển

Trang 19

Đồng bằng châu thổ sông Nin

Trang 20

Khó khăn

95 % diện tích là hoang mạc cát và

hoang mạc đá không thuận lợi cho nền nông nghiệp phát triển

Trang 21

Hoang mạc cát

Trang 22

Hoang mạc đá

Trang 24

nông nghiệp nhiệt đới có năng suất

cây trồng lớn: lúa gạo, bông,

Trang 26

Khó khăn:

• Mưa không đủ nước

tưới cho cây trồng trừ

phía Bắc Vì vậy vùng

nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác trập trung ở phía Bắc

• Bão cát, hạn hán đe doạ sinh hoạt và sản xuất.

Trang 27

4) Thuỷ văn

 Sông Nin với chiều dài khoảng 7500 km là

con sông dài nhất thế giới Sông Nin đóng vai trò là người mẹ sinh ra nền văn minh Ai Cập.

 Ngoài sông Nin ra, Ai Cập hầu như chỉ có

những con sông tạm thời và chảy theo mùa.

 Hồ Na-se là hồ nước ngọt nhân tạo lớn nhất thế giới Được tạo ra bởi đập At-su-an ngăn nguồn nước sông Nin.

 Nguồn nước ngầm hạn chế.

 Biển đỏ và biển Địa Trung Hải cung cấp nhiều

Trang 28

Sông Nin

Trang 29

Thuận lợi

• Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho hầu hết dân cư Ai Cập Do đó hầu như dân cư Ai Cập trập trung hầu hết ở hai bên sông Nin

• Sản xuất nông nghiệp và các ngành

kinh tế khác cũng phân bố chủ yếu ỏ

hai bên bờ sông Nin: công nghiệp, du lịch, thương mại, giao thông vận tải,

Trang 30

Dân cư tập trung bên bờ sông Nin

Trang 31

Các trung tâm kinh tế tập trung ở hai bên bờ sông Nin

Trang 32

Hoạt động kinh tế trên sông Nin

Giao

thông

vận tải

Du thuyền

Trang 33

Khó khăn

• Sông Nin tuy dài nhưng có lưu lượng nước thấp đặc biệt khi về phía hạ lưu

• Chế độ nước lớn một mùa là vào mùa

hè  không điều hòa

• Trữ lượng nước ngầm thấp nên chưa đáp ứng đủ nhu cầu

Trang 34

Biện pháp:

• Ngăn sông Nin làm hồ nhân tạo để điều hòa nguồn nước và tạo ra nguồn điện phục vụ cho nền kinh tế: công trình đập At-xu-an và hồ Na-se (hồ nước ngọt

nhân tạo lớn nhất thế giới)

• Tích cực trồng rừng giữ nước

Trang 35

Đập At-xu-an và hồ Na-se

Trang 36

Hồ Na-se và một số hoạt

động kinh tế trên hồ

Trang 37

Tàu du lịch trên hồ Na-se

Trang 38

Đánh bắt cá trên hồ Na-se

Trang 39

5)Thổ nhưỡng:

Đất đai bị sa mạc hoá: 95 %

không canh tác được do thiếu

nước Diện tích đất tự nhiên lên

đến 1 triệu km vuông nhưng chỉ

khoảng 5 % diện tích đất ven sông Nin và các ốc đảo mới có đủ nước canh tác.

Trang 40

Một số ốc đảo có thể canh tác

nông nghiệp

c đ o

ốc đảo ảo

Trang 42

7)Khoáng sản

• Gồm: Dầu khí phân bố ở phía bắc, sắt tương đối nhiều Ngoài ra còn có phot phat, mangan, chì, kẽm,…

• Khoáng sản có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố các ngành công nghiệp của Ai Cập

Trang 43

II.Nhận xét khái quát mối

quan hệ của tự nhiên đối với

việc phát triển kinh tế:

• Tự nhiên có ảnh hưởng sâu sắc đến nền

kinh tế Ai Cập.

• Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng phía bắc là một nguồn lợi quan trọng của Ai Cập

• Xây dựng hồ chứa nước đã tạo ra một

nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh

tế của Ai Cập.

• Thiên tai còn ảnh hưởng nhiều đến đời sống

Ngày đăng: 27/05/2022, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Địa hình: - Bài 16. Khái quát về Ai Cập
2 Địa hình: (Trang 16)
-Phần lớn địa hình có độ cao tuyệt đối thấp  và bằng phẳng nên việc xây dựng mạng  lưới giao thông ít tốn kém. - Bài 16. Khái quát về Ai Cập
h ần lớn địa hình có độ cao tuyệt đối thấp và bằng phẳng nên việc xây dựng mạng lưới giao thông ít tốn kém (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN