1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập

16 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 213,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kết hợp được ưu điểm của hai giống gà trờn tạo ra sản phẩm hàng hoỏ gà da đen, thịt đen, xương đen cú năng suất và chất lượng, chỳng tụi tiến hành đề tài “Nghiờn cứu khả năng sản xuất

Trang 1

NGHIấN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ

H’MễNG VỚI GÀ AI CẬP Lương Thị Hồng1, Phạm Cụng Thiếu1, Hoàng Văn Tiệu2 1

Trạm Nghiờn cứu và thử nghiệm TACN; 2Viện Chăn Nuụi

Abstract

Hmong (HM) is a local bird with black skin-meat populated in the high lands of VietNam Egypt (AC) bird with fecund-white meat was imported fromt Egypt The objective of the study is to determine the egg productivity of HM, AC and F1 ( crossed between ♂Hmong and ♀Egypt) hens and black-meat yield of bred chickens Experiment desiged are as follows: bred1 (♂HM x ♀HM); cross-bred2:(♂HM x ♀AC); cross-bred 3 :(♂HM x ♀F1 )

The results show that average laying rate of F1 was 43.5% and was 13.5% higher than HM; Egg production was 122 eggs per hen for 40 weeks laying with the feed consumption /10 eggs of 2.48 kg and was 37 eggs mutch more than HM Numbers of black meat old day chicks was more mutch than

HM and AC (81.03 vs 54.29; 70.86)

The color and quality of meat of 3 of cross bred chickens at 12 weeks of age as the same and was accepted by consumer

The hauseholder raced crossbred 2 and crossbred3 chickens for 12 weeks got more benefit (800,000 -1000,000 VND/100 chicks)

Key word: Black meat type chichen

Đặt vấn đề

Gà H’Mụng thuộc nhúm gà da đen, thịt đen, xương đen được đồng bào H’Mụng nuụi chăn thả quảng canh Xương, thịt của nú cú thể làm vị thuốc chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ Khụng những thế giống gà này cũn nổi tiếng bởi lượng mỡ rất ớt, thịt dai chắc thơm ngon phự hợp với sở thớch ẩm thực của người Việt Nam Song giống gà này mới chỉ được phõn

bố ở vựng nỳi cao phớa Bắc với số lượng khụng nhiều và đang cú nguy cơ bị lai tạp và mất dần Từ năm 1999 đề ỏn “ Bảo tồn quỹ gen vật nuụi Việt Nam 1999 – 2002 “ và dự ỏn “ Bảo tồn cỏc giống vật nuụi cú gen quý hiếm 2000 – 2001 “đó đưa giống gà này vào bảo tồn và thử nghiệm ở Sơn La, Hà Nội Kết quả nghiờn cứu cho thấy gà H’mụng trưởng thành cú hỡnh dạng cõn đối, vững chắc, nhanh nhẹn Chõn cao màu đen, màu sắc lụng đa dạng, màu da đen, thịt đen chiếm khoảng 90% cũn 10% là da trắng thịt trắng Sức khỏng bệnh cao, khả năng sinh sản thấp nờn nếu để tự nhiờn thỡ gà H’Mụng khú phỏt triển thành sản phẩm hàng hoỏ

Gà Ai Cập là giống gà hướng trứng thả vườn Hỡnh dỏng thanh nhẹ, da, thịt trắng, chõn cao màu chỡ, lụng màu hoa mơ đen trắng, được nhập vào nước ta thỏng 4 năm 1997 và đó nuụi thớch nghi qua nhiều năm Gà cú sức chống bệnh tốt, chất lượng thịt và trứng thơm ngon, khả năng sinh sản tốt

Để kết hợp được ưu điểm của hai giống gà trờn tạo ra sản phẩm hàng hoỏ gà da đen, thịt đen, xương đen cú năng suất và chất lượng, chỳng tụi tiến hành đề tài “Nghiờn cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’Mụng và gà Ai Cập tạo gà lai da đen, thịt đen, xương đen”

Trang 2

Mục tiêu của đề tài

- Đỏnh giỏ khả năng sinh sản của gà mỏi H’Mụng, Ai Cập và gà mỏi lai F1 Đỏnh giỏ khản năng sinh trưởng và sản xuất thịt của gà thương phẩm cú ẵ và ắ mỏu gà H’Mụng cú kiểu hỡnh da đen, thịt đen, xương đen

- Xỏc định tổ hợp lai cú giỏ trị sản xuất hàng hoỏ và cú hiệu quả kinh tế

Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiờn cứu

Đề tài được tiến hành trờn cỏc đàn gà H’Mụng thuần, cỏc tố hợp lai giữa ♂HM x ♀ AC tạo gà lai F1 cú ẵ mỏu H’Mụng và ♂HM x ♀F1 (♂HM x ♀AC) tạo gà lai cú mỏu ắ mỏu H’Mụng

Địa điểm: Tại Trạm Nghiờn cứu và Thử nghiệm Thức ăn gia sỳc – Viện Chăn Nuụi

Thời gian : Từ thỏng 7/ 2002 đến thỏng 10/2006

Nội dung nghiờn cứu

- Nghiờn cứu khả năng sinh sản của gà mỏi H’M, AC và gà mỏi lai F1

- Nghiờn cứu khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm da đen, thịt đen, xương đen cú ẵ

và ắ mỏu H’Mụng

- Nghiờn cứu năng suất và chất lượng thịt của gà thương phẩm da đen, thịt đen, xương đen cú ẵ và ắ mỏu H’Mụng

Phương phỏp nghiờn cứu

Bố trớ thớ nghiệm

Thớ nghiệm bố trớ theo phương phỏp phõn lụ so sỏnh, gồm 3 cụng thức

Cụng thức đối chứng (ĐC):

Trống H’Mụng x Mỏi H’mụng (Thịt đen) (Thịt đen)

HM H’Mụng thuần 100% mỏu H’Mụng

Cụng thức 1 (CT1): Trống HM x Mỏi Ai Cập (AC)

(thịt đen) (Thịt trắng )

F1

ẵ mỏu H’Mụng

Trang 3

Công thức 2 (CT2): Trống HM x Mái F1 (♂HM x ♀AC)

(thịt đen) (thịt đen)

TP

¾ máu H’Mông

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ở bảng 1 và bảng 2:

Bảng 1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ sinh sản

Bảng 2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu

Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Gà được nuôi trong chuồng nền đệm lót bằng trấu, có sân chơi, điều kiện chuồng trại thông thoáng tự nhiên Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh theo quy trình chung cho gà thả vườn áp dụng cho tất cả các lô

Các chỉ tiêu theo dõi:

Trên đàn gà sinh sản:

Khối lượng cơ thể gà lúc 20 tuần tuổi và 38 tuần tuổi, tuổi thành thục, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng/ mái, khối lượng trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng, tỷ lệ hao hụt đàn và các chỉ tiêu ấp nở

Trên đàn gà thương phẩm:

Khối lượng cơ thÓ tích luỹ, tăng khối lượng cơ thể tuyệt đối, tăng khối lượng cơ thể tương đối, tỷ lệ nuôi sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng cơ thể, chỉ số sản xuất, các chỉ tiêu khảo sát và các chỉ tiêu chất lượng thịt

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý, tính toán trên máy vi tính bằng chương trình Microsoft Excel và Minitab Release 13.31

KÕt qu¶ nghiªn cøu Năng suất sinh sản của gà bố mẹ

Qua bảng 3 cho thấy tuổi đẻ trứng đầu của cả 3 giống gà trên cũng tương tự như các giống

gà khác (135 – 140 ngày tuổi) Tuổi đẻ đạt 5% ở gà lai F1 sớm nhất (21 tuần tuổi), tiếp đến là gà H’Mông thuần (22 tuần tuổi) và muộn nhất là gà mái Ai cập (23 tuần tuổi) Tuổi

đẻ đạt 30% và đạt đỉnh cao của gà lai F1 là 25 và 29 tuần, sớm hơn gà H”Mông 1 tuần (26

và 30 tuần) Gà Ai cập đẻ muộn hơn nhưng lên nhanh và đạt 30% lúc 26 tuần bằng gà H’Mông, đạt đỉnh cao lúc 33 tuần muộn hơn gà H’Mông 2 tuần Điều đó cho thấy tuổi thành thục tính dục của gà H’Mông và gà lai F1 sớm hơn so với gà Ai cập

Tỷ lệ đẻ trung bình cả giai đoạn từ 21 đến 60 tuần tuổi của gà H’Mông (ĐC) là thấp nhất 30,25% tiếp đến là gà lai F1 (CT2) 43,59 % và cao nhất là gà Ai cập (CT1) 52,64% Do

đó năng suất trứng cũng có sự chênh lệch tương tựđạt cao nhất ở gà Ai cập 146,7 quả/ mái

và thấp nhất gà H’Mông 84,99 quả/ mái, gà lai F1 có mức trung gian121,99 quả/mái Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê (P<0,01) Ưu thế lai tỷ lệ đẻ là: +5,3% và năng suất trứng là +5,17%

Trang 5

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của gà lai bố mẹ

Chỉ tiêu

F1 (♂HM x

♀AC)

KL gà mái tuần 20 gam 1276,3a± 30,0 1303,3a ± 19,5 1326,3a ±22,2

KL tuần 38 gam 1469,5a± 34,8 1567,7b ± 26,9 1568,7b ±36,9

KL trứng bói gam 30,98a ± 0,43 29,32a ± 0,44 29,83a ± 0,40

KL trứng tuần 29 gam 39,32a ± 0,47 40,26a ± 0,27 39,40a ± 0,32

KL trứng tuần 38 gam 43,73a ± 0,38 46,75b ± 0,35 48,13c ± 0,41

Các chữ cái theo hàng ngang khác nhau biểu thị sự khác nhau có ý nghĩa thống kê

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng ở công thức 1 là thấp nhất( 2,19 kg) và cao nhất là công thức đối chứng ( 3,44 kg), công thức 2 tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng ở mức trung gian (2,48 kg) cao hơn gà Ai Cập nhưng thấp hơn gà H’mông và thấp hơn trung bình bố mẹ, vì thế ưu thế lai về tính trạng này là âm ( H = - 11,9%)

Khối lượng trứng bói và trứng tuần 29 không có sự khác nhau đáng kể, nhưng đến tuần 38 khối lượng trứng có sự thay đổi khác nhau rõ rệt ( P< 0,01), gà lai F1 có khối lượng trứng cao nhất ( 48,13 gam) tiếp đến gà Ai Cập ( 46,75 gam) và thấp nhất là gà H’Mông ( 43,73 g)

Khối lượng gà mái lúc 20 tuần tuổi là như nhau, lúc trướng thành 38 tuần tuổi ở gà H’Mông thấp hơn so với gà Ai Cập và gà lai F1 (1469,5g so với 1567,7g và 1568,7 g) P < 0,01

Tỷ lệ chọn trứng gièng ở cả 3 công thức là như nhau ( từ 92,18 – 92,36 %)

Tỷ lệ hao hụt đàn sau 40 tuần đẻ của đàn gà mái sinh sản ở các công thức là khác nhau rõ rệt ( P < 0,0001), cao nhất ở công thức đối chứng gà HM thuần ( 34,6%) và thấp nhất là công thức 1 sử dụng gà mái là Ai Cập cho tỷ lệ hao hụt là 13,4 % Công thức 2 sử dụng gà mái là con lai F1 ( Trống H’Mông x mái Ai Cập) có tỷ lệ hao hụt ở mức trung gian, cao hơn gà H’mông và thấp hơn gà Ai Cập ( 26,4%)

Trang 6

So sánh với tỷ lệ hao hụt của các giống gà thả vườn khác như gà Rhoderi : 19%, gà Tam hoàng 882: 20% và gà lai Rhoderi 882 : 18% ( Phạm thị Minh Thu, 2002 ) thì gà H’Mông

và gà lai F1 có tỷ lệ hao hụt đàn cao hơn, còn gà Ai Cập ở công thức 1 có tỷ lệ hao hụt đàn thấp hơn

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ trứng có phôi ở các công thức là khá cao và đạt cao nhất

ở công thức 2 sử dụng gà mái là gà lai F1 (97,87%) tiếp đến là công thức 1 sử dụng gà mái

là gà Ai Cập ( 95,86%) và thấp nhất là công thức đối chứng gà H’Mông thuần ( 94,54 %)

Tỷ lệ nở / trứng có phôi ở công thức 1 và công thức 2 tuơng đương nhau và cao hơn công thức đối chứng Uu thế lai về tỷ lệ phôi đối với con mái lai F1 là +2,8% Do vậy tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp cũng đạt cao nhất ở công thức 2 (85,31%) tiếp đến là công thức 1 (84,03%)

và thấp nhất là công thức đối chứng (77,36%) Ưu thế lai về tính trạng này ở mái lai F1 là +5,72 %

Tỷ lệ gà thịt đen trên tổng số gà loại 1 nở ra ở công thức ĐC là 89,58 %; công thức 1 là 62,19% và công thức 2 là 84,39%

Số gà đen thương phẩm /1 mái đạt cao nhất ở công thức 2 (81,03 con) và tiếp đến công thức 1 ( 70,86 con) thấp nhất là công thức đối chứng ( 54,29 con)

Bảng 4: Tỷ lệ phôi và ấp nở của trứng gà ở các công thức lai

Công thức lai

( HM thuần)

Công thức 1 (♂HM x♀AC)

Công thức 2 (♂HM x ♀F1)

Như vậy sử dụng gà mái F1 vào lai tiếp với trống H’Mông đã nâng tỷ lệ gà con giống thịt đen lên gần bằng với gà H’Mông thuần Nhưng khi tính chung tỷ lệ gà đen nở trên tổng trứng ấp thì công thức 2 cho tỷ lệ nở gà đen cao nhất, do tỷ lệ có phôi và tỷ lệ nở ở lô này cao, có ưu thế lai trội

Trang 7

Kết quả trên tương tự kết quả nghiên cứu giống gà xương đen Thái Hoà – Trung Quốc nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương của tác giả Vũ Quang Ninh (2002)

tỷ lệ phôi đạt 94,1% - 94,77%; tỷ lệ nở là 77,58 – 83,25 %

Khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm da đen, thịt đen, xương đen có ½ và ¾ máu H’Mông

Đặc điểm về ngoại hình

Lúc mới nở, gà H’Mông có nhiều màu lông: vàng, nâu dọc dưa, tro xám, đen tuyền… chủ yếu là màu nâu sọc dưa Gà lai F1(♂HM x♀ AC) ½ máu H’Mông và gà lai ♂HM x♀ F1(♂HM x♀ AC) 3/4 máu H’Mông có màu lông nâu đen đồng nhất, không có sọc dưa ở lưng, nhanh nhẹn, đều con Màu da đen chiếm từ 62% đến 89%

Còn lại là màu da trắng Chân cũng có 2 màu đen và xám, chân đen có ở những con da đen, thịt đen; chân xám có ở những con da trắng, thịt trắng Vì vậy nên chúng ta có thể chọn được gà có tính trạng da đen, thịt đen, xương đen từ 1 ngày tuổi dựa vào màu da chân, còn những tính trạng da trắng không được thị trường ưu chuộng thì phân loại ngay

từ một ngày tuổi

Gà trưởng thành có tầm vóc cao, to hơn gà Ri và các giống gà nội khác

Đặc điểm ngoại hình đặc trưng nhất của gà H’mông là chân đen, da đen, thịt đen, xương đen, mào đơn màu đen, tích đen, ánh xanh, màu lông rất đa dạng: con mái có các màu : đen tuyền, mơ đen nâu, vàng nâu, tro xám; con trống có hai màu chính là trắng đen và vàng đỏ Gà lai F1 có ½ màu H’Mông có tầm vóc như gà H’Mông lông có hai màu lông chính là mơ đen nâu ( giống gà H’Mông) và mơ đen trắng (giống màu Ai Cập ), các tính trạng da, chân, mào, tích giống gà H’Mông Gà lai ¾ máu H’Mông có các đặc điểm ngoại hình rất giống gà H’Mông

Khối lượng cơ thể gà thương phẩm nuôi thịt

Qua bảng 3.7 cho thấy khối lượng cơ thể tính chung cả trống mái tăng dần qua các tuần tuổi và không có sự khác nhau đáng kể ( P> 0,05) Điều đó cho thấy tính trạng khối lương

cơ thể của gà lai chưa được cải thiện vì bản thân con gà Ai Cập là gà hướng trứng, khối lượng cơ thể không cao hơn gà H’Mông Mục đích của việc lai tạo này là sử dụng gà mái

AI Cập có năng suất trứng cao hơn gà H’Mông để tạo ra sản phẩm gà con thịt đen 1 ngày tuổi được nhiều từ đó nâng cao năng suất cho thịt của 1 mái bố mẹ đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá

So sánh với các giống gà nội khác như gà Ri : Khối lượng cơ thể lúc 12 tuần : con trống 1140,7 và con mái là 968,5 ( Nguyễn Huy Đạt và cộng sự, 2005 ); gà Mía: 1503 ( Hoàng Phanh, 1999); gà Đông Tảo: 1404,7 ( Nguyễn Huy Đạt và cs, 2005) gà H’Mông và con lai

Trang 8

của gà H’Mông x Ai Cập có khối lượng cơ thể cao hơn gà Ri và thấp hơn gà Mía và gà Đông Tảo So với các giống gà thịt đen như gà ác 9 tuần tuổi có khối lượng cơ thể là : 446,9 và 378,6; gà xương đen Thái Hoà: 567,0 và 480,5 thì kết quả gà H’Mông và con lai của gà H’Mông x Ai Cập có khối lương lớn hơn

Bảng 5 : Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm nuôi thịt qua các tuần tuổi

( n = 200 con / 1 công thức lai )

Đơn vị tính: gam

H’Mông thuần Gà lai ½ máu H’Mông Gà lai ¾ máu H’Mông Tuần

2 97,00 ± 1,29 11,69 107,10 ± 0,98 7,92 98,2 ± 1,37 12,25

3 168,40± 1,19 10,37 175,6 0± 1,90 9,69 157,2 ± 2,36 13,43

4 238,40± 3,11 11,67 250,0 ± 3,09 11,07 242,2 ± 3,70 13,66

5 326,30± 4,05 11,09 336,8 ± 3,62 9,60 328,4 ± 4,81 13,11

6 425,50± 5,66 11,90 437,0 ± 5,70 11,67 417,6 ± 7,01 15,01

7 534,60± 8,25 13,80 550,0 ± 6,85 11,01 530,1 ± 9,12 15,40

8 654,60 ±9,49 12,96 670,0 ± 9,30 11,09 661,6±12,39 16,75

11 1031,5±20,02 17,02 1054,6±15,02 13,98 1058,8±20,6 17,44

12 1142,0±21,51 16,65 1168,1±18,05 14,50 1156,0±20,6 15,97 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà thương phẩm nuôi thịt

Bảng 6: Một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thụât của gà thương phẩm 0 – 12 tuần tuổi

thuần

Gà lai ½ máu H’Mông Gà lai ¾ máu H’Mông

Kết quả bảng 6 cho thấy : mức tiêu thụ thức ăn của cả 3 lô gà TN đến 12 tuần tuổi không

có sự khác nhau đáng kể từ 3674,5 – 3747,7g Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng

cơ thể cũng tương tự nhau từ 3,30 – 3,33 kg Tỷ lệ nuôi sống ở các nhóm gà đều cao (92,5 – 94,5%), không có sự khác nhau về mặt thống kê( P >0,05), phản ánh được tính thích

Trang 9

nghi của giống đối với điều kiện sống, bao gồm cả sức chống chịu bệnh tật và khả năng vượt qua các ảnh hưởng bất lợi trong quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng

Chỉ số sản xuất PN là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả nuôi gà lấy thịt, chỉ số này càng cao hiệu quả chăn nuôi càng lớn Chỉ số sản xuất của nhóm gà thí nghiệm từ 38 – 39,9 đạt chỉ tiêu tương đương các giống gà nội như gà Ri, gà Mía (38 – 40) Chỉ số sản xuất các tổ hợp lai cao hơn so với H’Mông thuần từ 0,6 – 1,9

Khả năng sản xuất thịt hơi gà đen thương phẩm của một mái mẹ

Bảng 7: Kết quả sản xuất thịt hơi của 1 gà mái mẹ

( HM thuần )

Công thức1 ( ♂ HM x♀AC )

Công thức 2 (♂HM x♀F1)

Tiền bán thịt hơi/ mái đồng 1.948.900,00 2.659.140,00 2.980.780,00

Để đánh giá sử dụng công thức nào đưa ra sản xuất gà thịt đen thương phẩm có hiệu quả nhất, chúng tôi đánh giá khả năng sản xuất thịt hơi gà đen thương phẩm của 1 mái mẹ ở các công thức lai Kết quả được trình bày ở Bảng 7

Kết quả bảng 3.13 cho thấy gà lai ½ và ¾ máu H’Mông ở công thức 1 và 2 cho kết quả sản xuất thịt gà hơi/ 1 mái mẹ cao hơn hẳn gà H’Mông thuần (78,21kg và 87,67kg so với 57,35 kg) Gà lai ¾ máu H’Mông ở công thức 2 cho sản lượng thịt gà hơi/ mái cao nhất (87,67 kg), chênh lệch tiền thu bán gà thịt so với gà H;Mông thuần là 1.031.880,00 đồng/1mái

Năng suất và chất lượng thịt gà Thương phẩm da đen, thịt đen, xương đen có ½ và ¾ máu H’Mông

Năng suất thịt của gà thương phẩm

Để đánh giá được khả năng cho thịt của các tổ hợp lai ½ và ¾ máu H’Mông so với gà H’Mông thuần, chúng tôi tiến hành mổ khảo sát gà thí nghiệm tại thời điểm giết mổ 12 tuần tuổi Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 8

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ sinh sản - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn gà bố mẹ sinh sản (Trang 3)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ở bảng 1 và bảng 2: - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm ở bảng 1 và bảng 2: (Trang 3)
Bảng  3: Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của gà lai bố mẹ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
ng 3: Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của gà lai bố mẹ (Trang 5)
Bảng 4: Tỷ lệ phôi và ấp nở của trứng gà ở các công thức lai - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 4 Tỷ lệ phôi và ấp nở của trứng gà ở các công thức lai (Trang 6)
Bảng 5 : Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm nuôi thịt qua các tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 5 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm nuôi thịt qua các tuần tuổi (Trang 8)
Bảng 6: Một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thụât của gà thương phẩm 0 – 12 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 6 Một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thụât của gà thương phẩm 0 – 12 tuần tuổi (Trang 8)
Bảng 7: Kết quả sản xuất thịt hơi của 1 gà mái mẹ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 7 Kết quả sản xuất thịt hơi của 1 gà mái mẹ (Trang 9)
Bảng 8: Kết quả mổ kháo sát gà thịt thương phẩm thí nghiệm - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 8 Kết quả mổ kháo sát gà thịt thương phẩm thí nghiệm (Trang 11)
Bảng 9: Đánh giá chất lượng cảm quan của thịt gà đen thương phẩm thí nghiệm lúc 12 - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 9 Đánh giá chất lượng cảm quan của thịt gà đen thương phẩm thí nghiệm lúc 12 (Trang 13)
Bảng 10: Thành  phần hoá học của thịt gà thương phẩm thí nghiệm - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 10 Thành phần hoá học của thịt gà thương phẩm thí nghiệm (Trang 14)
Bảng 11: Kết quả nuôi gà lai trong nông hộ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai cập
Bảng 11 Kết quả nuôi gà lai trong nông hộ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm