1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc

10 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 125,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các số liệu xử lý bằng chương trình phần mềm Exel và Minitab Kết quả: Gà M1 và M2 da đen,thịt đen, xương đen, chân có 5 ngón mang phẩm giống gà ác, tỷ lệ nuôi sống cao, tốc độ sinh tr

Trang 1

Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai

giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười, Đỗ Thị Sợi, Lê Thu Hiền và ctv

Tác giả để liên hệ: Phùng Đức Tiến, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Tel: 8448385022; Fax: 8448385622

Tóm tắt

Gà M1và M2 được tạo ra từ các tổ hợp lai trống ác Thái Hoà(TH) x mái Ai Cập và trống Ai Cập x mái ácTH Thiết kế thí nghiệm: bố trí 4 lô(gà Ai Cập, ác TH, M1, M2) hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi lô 240 gà 1 ngày tuổi nuôi cùng thời điểm, cùng chế độ chăm sóc và dinh dưỡng

Các số liệu xử lý bằng chương trình phần mềm Exel và Minitab

Kết quả:

Gà M1 và M2 da đen,thịt đen, xương đen, chân có 5 ngón mang phẩm giống gà ác, tỷ lệ nuôi sống cao, tốc

độ sinh trưởng nhanh, thịt gà M1 và M2 có giá trị dinh dưỡng cao được sử dụng như nguồn dược phẩm quí (thực phẩm đen)

Năng suất trứng/mái ĐK/38 tuần tuổi của gà M1 đạt 60,07 quả và gà M2 đạt 72,14 cao hơn gà ác TH 14,28 quả và 26,35 quả, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ đạt tương ứng 1,93 và 22,42% đặc biệt tiêu tốn thức

ăn/10 trứng giống của gà M1 và M2 rất thấp: 1,62 và 1,5kg đây là nguồn nguyên liệu tốt sử dụng làm mái nền cho lai tiếp với trống ác TH tạo con lai mang phẩm chất gà ác, hoặc sử dụng gà M2 nuôi sinh sản thương phẩm cũng cho hiệu quả kinh

Đặt vấn đề

Gà ác Thái Hoà(TH): đây là giống gà quý có nguồn gốc thuộc Huyện Thái Hoà, Tỉnh Giang Tây Trung Quốc, nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ phương – Viện chăn nuôi(TTNCGCTP – VCN) tháng 3/1999 Gà ác TH được sử dụng như một nguồn dược phẩm bổ dưỡng có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là phụ nữ có thai, người già, trẻ em và một số người bệnh về tim, gan, thận(Asia Pacfic Biotech New ), ngoài

ra thịt gà ác TH còn là món ăn đặc sản được rất nhiều người ưa chuộng, giá bán cao hơn rất nhiều các loại gà thường khác Tuy nhiên, giống gà này chịu rét rất kém, tốc độ sinh trưởng và năng suất trứng thấp 130 quả/mái/năm

Gà Ai cập là giống gà thả vườn hướng kiêm dụng trứng thịt nuôi ở Việt Nam nhiều năm nay và được công nhận dòng thuần năm 2004 Gà trưởng thành mình có bộ lông hoa mơ

đen đốm trắng, đầu và cổ lông màu trắng , mào cờ, chân chì Gà Ai Cập có sức đề kháng tốt, tỷ lệ nuôi sống cao 97 - 98%, có khả năng thích nghi ở các vùng sinh thái khác nhau, năng suất trứng khá cao đạt 200 quả/mái/năm

Với mục tiêu tạo con lai vừa có năng xuất cao, vừa giữ được phẩm giống chất lượng gà ác chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập và gà ác Thái Hoà Trung Quốc "

Trang 2

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Sơ đồ tạo gà lai thương phẩm

ác TH x  Ai Cập Ai Cập   ác TH

M1 M2

Nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản, chất lượng thịt và trứng của gà M1, M2 và so sánh với gà Ai Cập, ác TH

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thí nghiệm gồm 4 lô(gà Ai Cập, ác TH, M1 và M2) hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi lô gồm 240 gà 1 ngày tuổi, giữa các lô đồng đều về tuổi, chế độ chăm sóc, dinh dưỡng

Các số liệu nghiên cứu thu được được xử lý bằng chương trình phần mềm Exel và Minitab Chế độ dinh dưỡng

Bảng1: Chế độ dinh dưỡng

Thành phần

dinh dưỡng 0 - 5 tuần 6 - 9 tuần 10 - 17 tuần 18 - 20 tuần > 20tuần

Đối với gà nuôi thịt (0-5 tuần) sử dụng chế độ dinh dưỡng giai đoạn 0 – 5 tuần tuổi

Kết quả và thảo luận Kết quả nghiên cứu trên đàn gà nuôi thịt (0-5 tuần )

* Đặc điểm ngoại hình

Con lai M1 và M2: 100% da, thịt, xương màu đen, gà M1: 80 – 85% chân có 5 ngón còn lại là 4 ngón và nửa 4 ngón(một bên 4 ngón và 1 bên năm ngón), gà M2 : 72 – 78% chân 5 ngón còn lại là 4 ngón và nửa 4 ngón

1 ngày tuổi: gà M1 có màu lông gần như đồng nhất Chủ yếu màu nâu đen, một số màu

đen nhạt(20%), gà M2 có màu đen nhạt đồng nhất

tương đối giống nhau, lông màu xám đen hoa mơ gần giống như gà Ai Cập: cổ màu trắng xám; thân nền trắng xám có đốm đen hoa mơ, đuôi màu đen Gà mái M1 có 1 kiểu màu lông(màu lửa): cổ màu vàng xẫm đốm đen, thân màu đen đốm vàng, đuôi màu đen Gà

Trang 3

mái M2 có 1 kiểu màu lông(màu xám đen hoa mơ gần giống gà Ai Cập): cổ màu trắng xám có đốm đen, thân màu đen đốm trắng, đuôi màu đen

Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập, gà ác TH, gà M1 và gà M2

Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập, gà ác TH, gà M1 và gà M2

Tuần đầu kỳ Số gà

(con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Số gà

đầu kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Số gà

đầu kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Số gà

đầu kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Ưu thế lai về tỷ lệ nuôi

Tỷ lệ nuôi sống của gà M1 và M2 cao đạt 97,91% và 98,33% Tuy nhiên, so với trung bình

bố mẹ thì không thể hiện ưu thế lai hoặc ưu thế lai không rõ

Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi

Bảng 3: Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi

n = 240

Khối lượng cơ thể(g) Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng(kg) Tuần Gà Ai

Cập Gà ác TH Gà M1 Gà M2

Gà Ai Cập Gà ác

Ưu thế lai so với TB bố

Gà M1 và M2 có tốc độ sinh trưởng nhanh, tại thời điểm 5 tuần tuổi khối lượng của gà M1

và M2 không có sự sai khác(P > 0,05) tương ứng 346,47g và 347,84g cao hơn gà ác TH lần lượt là 107,46g(44,96%) và 108,83(45,53%) Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của

gà M1 và M2 tương đương với gà ác TH

Trong thực tế ở Việt Nam gà ác có tính đặc thù riêng: giết thịt khi gà rất nhỏ 250 - 300g/con Gà M1 và M2 lúc 4 tuần tuổi đ{ đạt được khối lượng này sớm hơn gà ác TH một tuần tiết kiệm được thời gian nuôi, tạo quay vòng sản xuất nhanh, nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 4

Thành phần hoá học của thịt gà Ai Cập, ác TH, M1 và M2

Kết quả phân tích thành phần hoá học thịt gà của 4 lô lúc 5 tuần tuổi cho thấy: Hàm lượng protein trong thịt gà M1 và M2 cao hơn trong thịt gà ác TH Kết quả phân tích phù hợp với kết quả phân tích protein thịt gà ác TH của Vũ Quang Ninh (2002)

Hàm lượng các axit amin trong thịt gà M1 cao hơn hoặc tương đương các axit amin trong thịt gà ác TH trừ Hydroroxypoline và proline; Thịt gà M2 chỉ có hàm lượng các axit amin aspatic, glutamic, serine, arginine, tyrosine, valine và methionine cao hơn trong thịt gà ác

TH còn lại thấp hơn

Hàm lượng DHA(axit docosahexaenoic) là 1 loại axit béo, rất quan trọng trong sự phát triển của thần kinh và thị giác DHA đặc biệt cần thiết để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển n{o bộ của trẻ nhỏ Gà ác TH cao nhất: 67,10% sau đó lần lượt đến gà M1, Ai Cập

và M2 tương ứng: 66,5%; 53,2% và 46, 2%

Như vậy con lai M1 và M2 nuôi thịt vừa có tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao vừa mang phẩm giống gà ác TH, quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên, về mặt hiệu quả và chất lượng thịt thì gà M1 nuôi thịt tốt hơn gà M2

Trang 5

B¶ng 4: Thµnh phÇn ho¸ häc cña thÞt gµ cña c¸c c«ng thøc

ChØ tiªu

Axit amin

- Aspatic

- Glutamic

- Serine

- Histidine

- Glycine

- Theonine

- Alanine

- Arginine

- Tyrosine

- Valine

- Methionine

- Phenylalanine

- Izoleucine

- Leucine

- Lyzine

- Hydroxyproline

- Proline

1,712 3,045 0,756 0,441 1,703 0,338 1,706 1,288 0,807 1,379 0,757 0,928 1,130 2,214 1,936 1,163 0,84

1,635 3,00 0,736 0,303 1,417 0,328 1,653 1,239 0,770 1,143 0,89 0,844 1,014 1,980 0,623 0,478 1,349

1,977 3,386 0,764 0,437 1,295 0,394 1,730 1,174 0,862 1,263 0,621 0,983 1,168 2,186 1,125 0,805 0,598

1,512 2,811 0,694 0,275 1,360 0,303 1,467 1,241 0,681 1,111 0,615 0,779 0,962 1,904 1,158 0,962 1,067

2,249 3,751 0,889 0,536 1,421 0,465 1,907 1,274 0,943 1,428 0,688 1,053 1,242 2,399 1,431 0,681 0,232

1,676 2,835 0,696 0,255 1,171 0,317 1,524 1,157 0,663 1,114 0,666 0,800 0,957 1,902 0,440 0,288 2,476

1,818 3,307 0,764 0,339 1,282 0,381 1,671 1,215 0,808 1,165 0,620 0,941 1,068 2,076 1,086 0,531 0,523

1,867 3,074 0,749 0,387 1,286 0,350 1,675 1,193 0,742 1,431 0,799 0,911 1,169 2,150 0,485 0,692 2,587

Trang 7

Kết quả nghiên cứu trên đàn gà lai nuôi sinh sản

Đặc điểm ngoại hình(gà trưởng thành 20 tuần)

Gà M1 và M2: đầu thanh nhỏ, mào cờ hoặc mào nụ màu đen, mỏ đen, chân đen, da màu

đen nhạt, thân hình nêm

Gà mái M1 có một kiểu màu lông(màu lửa): cổ có màu vàng xẫm đốm đen, thân màu đen

đốm vàng, đuôi màu đen

Gà mái M2 có một kiểu màu lông(màu xám đốm đen hoa mơ gần giống Ai Cập): cổ màu trắng xám có đốm đen, thân màu đen đốm trắng, đuôi màu đen

Các chỉ tiêu KTKT giai đoạn gà con, dò, hậu bị

Bảng 5: Khối lượng cơ thể, Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ

Khối lượng cơ thể(g)

Sơ sinh 31,87 ± 0,40 29,06 ± 0,42 31,78 ± 0,43 28,71 ± 0,37

1 85,52 ± 0,79 51,75 ± 0,84 71,76 ± 0,98 66,63 ± 0,91

3 201,99 ± 1,67 132,50 ± 1,38 180,56 ± 1,70 171,25 ± 1,48

5 371,26 ± 2,64 239,01 ± 1,98 346,47 ±2,48 347,84 ± 2,76

9 784,33 ± 11,63 508,67 ± 9,44 696,73 ± 12,56 688,16 ± 14,65

20 1371,82 ± 21,71 1018,67 ± 20,79 1289,87 ± 23,52 1280,19 ± 22,98

Tỷ lệ nuôi sống(%)

Thức ăn tiêu thụ/mái/giai đoạn(kg)

Tỷ lệ nuối sống của gà M1, M2 rất cao tương ứng đạt: 97,50% và 98,33%(0 – 9 tuần); giai

đoạn (10-20 tuần) gà M1 đạt 99,12% và gà M2 đạt 100% Lượng thức ăn tiêu thụ /mái(0-20tuần) của gà M1: 6,59 kg và gà M2: 6,54 kg, nằm trong khoảng giữa gà Ai Cập với gà ác

TH

Tuổi thành thục sinh dục

Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi đẻ(ngày)

K lượng cơ thể(g)

T lệ đẻ đạt 5% 30 1401,30 1054,67 1351,67 1293 T.lệ đẻ đạt 50% 30 1483,77 1105,58 1402,96 1351,33 T.lệ đẻ đỉnh cao 30 1667,33 1183,31 1520,12 1522 Khối lượng trứng(g)

Trang 8

T.lệ đẻ đỉnh cao 100 45,03 39,01 42,79 42,14

Gà M2 đẻ 5% lúc 136 ngày, sớm hơn gà M1 7 ngày; gà Ai Cập 4 ngày, sau đó đẻ tăng rất nhanh tỷ lệ đẻ đạt 50% lúc 153 ngày và đẻ đỉnh cao lúc 166 ngày Gà M1 đẻ 50 % lúc 167 ngày, đỉnh cao lúc 199 ngày muộn hơn gà M2: 33 ngày Khối lượng mái lúc đẻ 5% của gà M1 và M2 tương ứng1309,68 và 1283,77g

Các chỉ tiêu về khả năng sinh sản

Bảng 7: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống

Số mái đầu kỳ n = 110 con

Tuần đẻ/mái Tlệ

ĐK (%)

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ

đẻ/mái

ĐK (%)

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ

đẻ/mái

ĐK (%)

TĂ/10 trứng (kg)

Tlệ

đẻ/mái

ĐK (%)

TĂ/10 trứng (kg)

Đẻ 5% – 22 8,12 7,71 12,91 4,23 19,89 3,59 34,38 2,08

Trung bình 59,55 1,89 36,06 1,96 48,44 1,62 57,96 1,50

Ưu thế lai về NST, TTTĂ so với TB bố mẹ(H%) 1,93 - 16,06 22,42 - 22,28 Năng suất trứng/mái/38 tuần tuổi của gà M1 và M2 đạt 60,07 và 72,14 quả cao hơn gà ác

TH 14,28 và 26,35 quả, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ tương ứng 1,93 và 22,42%; đặc biệt tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống rất thấp lần lượt là 1,62 và 1,5kg Đây là nguyên liệu tốt dùng làm mái nền để cho lai tiếp với gà trống ác TH tạo con lai mang phẩm chất gà ác hoặc có thể dùng con lai M2 nuôi sinh sản khai thác trứng thương phẩm

Khảo sát chất lượng trứng

Bảng 8: Chất lượng trứng

Chỉ tiêu

Khối lượng trứng 44,42 4,14 39,32 7,50 42,99 6,65 40,60 6,19

Tỷ lệ lòng trắng 56,63 5,13 55,63 5,13 55,13 4,02 54,96 5,00

Tỷ lệ lòng đỏ 32,51 10,51 32,81 8,67 32,89 10,79 32,32 9,99 Màu lòng đỏ 10,97 9,48 8,02 9,04 9,66 8,18 9,97 9,02

Chỉ số lòng đỏ 0,42 10,70 0,41 15,31 0,42 16,68 0,43 15,77 Chỉ số lòng trắng 0,089 15,82 0,089 16,65 0,088 15,87 0,089 16,11 Chỉ số hình thái 1,29 3,83 1,30 3,57 1,32 3,13 1,29 3,06

Độ chịu lực 4,25 12,32 3,44 14,35 4,24 14,42 4,38 11,59

Trang 9

Đơn vị Haugh 85,22 6,76 86,09 8,45 86,05 7,62 86,18 7,49 Trứng gà Ai Cập và trứng gà ác TH có màu sắc đẹp, chất lượng thơm ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Trứng gà M1 và M2 được thừa hưởng đặc điểm quý này của bố mẹ: Màu sắc trứng đẹp, tỷ lệ lòng đỏ cao, trứng thơm ngon, đơn vị Haugh đạt 86,05 và 86,18 đảm bảo tiêu chuẩn trứng giống tốt

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Bảng 9: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở Chỉ tiêu Đơn vị Gà Ai Cập Gà ác Gà M1 Gà M2

Tỷ lệ nở gà loại I/∑trứng ấp % 89,84 85,64 90,94 90,38

Qua theo dõi 10 lứa ấp kết quả cho thấy gà M1 và M2 có tỷ lệ phôi cao đạt tương ứng 97,62 và 97,46% Tuy nhiên, ưu thế lai về tỷ lệ phôi so với Trung bình bố mẹ thể không rõ còn ưu thế lai về tỷ lệ nở gà loại I//∑trứng ấp thì thể hiện rất rõ tương ứng đạt 3,65% và 3,01%

Kết quả theo dõi gà M1 nuôi thịt ở 4 hộ nông dân và tình hình chuyển giao vào sản xuất

Bảng 10: Kết quả theo dõi tại 4 hộ chăn nuôi gà thịt( M1)

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Klượng gà lúc giết thịt g 342,67 338,22 357,85 351,93

Phần chi

Phần thu

Trang 10

Đồng thời với việc nghiên cứu triển khai đề tài ở Trung tâm chúng tôi đ{ đưa nuôi thử nghiệm ở 4 hộ gia đình (đ/c: Vạn Lộc – Xuân Canh - Đông Anh – Hà Nội) Kết quả theo dõi được trình bày ở bảng 9, cho thấy: với số lượng nuôi 300 con/1 hộ sau 5 tuần mỗi hộ thu nhập từ 834.000 – 1.036.000đ, là khỏan thu nhập đáng kể đối với người nông dân Tính đến hết tháng 5/2006 đ{ chuyển giao vào sản xuất được 55.799 con lai M1 01 ngày tuổi nuôi theo hướng lấy thịt cho kết quả rất tốt

Kết luận Kết luận

Gà M1 và M2: 100% da đen,thịt đen, xương đen, gà M1(80 -85%) chân có 5 ngón, còn lại

là 4 ngón và nửa 4 ngón, gà M2(72 – 78%) chân 5 ngón còn lại 4 ngón và nửa 4 ngón mang phẩm giống gà ác

Con lai F1(M1 và M2) nuôi thịt đến 5 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống cao, tốc độ sinh trưởng nhanh, thịt gà M1 và M2 có giá trị dinh dưỡng cao được sử dụng như nguồn dược phẩm quí (thực phẩm đen)

Năng suất trứng/mái ĐK/38 tuần tuổi của gà M1 đạt 60,07 quả và gà M2 đạt 72,14 cao hơn

gà ác TH 14,28 quả và 26,35 quả, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ đạt tương ứng 1,93 và 22,42% đặc biệt tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống của gà M1 và M2 rất thấp: 1,62 và 1,5kg

đây là nguồn nguyên liệu tốt sử dụng làm mái nền cho lai tiếp với trống ác TH tạo con lai mang phẩm chất gà ác, hoặc sử dụng gà M2 nuôi sinh sản thương phẩm cũng cho hiệu quả kinh tế cao

Đề nghị

Kính đề nghị hội đồng khoa học công nhận 2 công thức lai trống ác (TH) x mái Ai Cập

và trống Ai Cập x mái ác (TH) là tiến bộ kỹ thuật

Tài liệu tham khảo Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà Ai Cập (2001) Nhà xuất bản nông nghiệp

Triệu Xương Diên, Vương Tuyền (2001) Làm thế nào để nuôi tốt gà xương quạ - Ô kê(gà ác), Nhà xuất bản

Đại học nông nghiệp Trung Quốc Tháng 3 năm 2001

Tạp chí chăn nuôi số 10 – 2005

Vũ Quang Ninh, 2001 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và khả năng sản xuất của giống gà xương

đen Thái Hoà Trung Quốc

trạng sản xuất của gà Ai Cập qua các thế hệ.

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập, gà  á c TH, gà M1 và gà M2 - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 2 Tỷ lệ nuôi sống của gà Ai Cập, gà á c TH, gà M1 và gà M2 (Trang 3)
Bảng 3: Khối l−ợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 3 Khối l−ợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi (Trang 3)
Bảng 4:  Thành phần hoá học của thịt gà của các công thức - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 4 Thành phần hoá học của thịt gà của các công thức (Trang 5)
Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 6 Tuổi thành thục sinh dục (Trang 7)
Bảng 5: Khối l−ợng cơ thể, Tỷ lệ nuôi sống và l−ợng thức ăn tiêu thụ - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 5 Khối l−ợng cơ thể, Tỷ lệ nuôi sống và l−ợng thức ăn tiêu thụ (Trang 7)
Bảng 8: Chất l−ợng trứng - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 8 Chất l−ợng trứng (Trang 8)
Bảng 7: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 7 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống (Trang 8)
Bảng 10: Kết quả theo dõi tại 4 hộ chăn nuôi gà thịt( M1) - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 10 Kết quả theo dõi tại 4 hộ chăn nuôi gà thịt( M1) (Trang 9)
Bảng 9: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở - Nghiên cứu khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con lai giữa gà Ai Cập với gà ác Thái Hoà Trung Quốc
Bảng 9 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm