Sơ lược về một số kim loại khác Sơ lược về một số kim loại khác NIKEN Vị trí cấu tạo Tính chất Vật lí Hóa học Ứng dụng NIKEN Là nguyên tố kim loại chuyển tiếp Thuộc nhóm VIIIB ; chu kì 4, có số hiệu nguyên tử là 28 trong bagr tuần hoàn Số oxi hóa phổ biến là +2, ngoài ra còn có số oxi hóa +3 Cấu hình electron [Ar]4s2 3d8 hay [Ar] 4s1 3d9 Tính chất vật lí Niken là kim loại trắng bạc , rất cứng ,có khối lượng reeng bằng 9,81g/cm³,nóng chảy ở 1455°C Tính chất hóa học Niken có tính khử yếu hơn sắt ([.]
Trang 1Sơ lược về một số kim loại khác
Trang 8• Là nguyên tố kim loại chuyển tiếp
• Thuộc nhóm VIIIB ; chu kì 4, có số hiệu nguyên
tử là 28 trong bagr tuần hoàn
• Số oxi hóa phổ biến là +2, ngoài ra còn có số oxi hóa +3
• Cấu hình electron: [Ar]4s2 3d8 hay [Ar] 4s1 3d9
Trang 11Tác dụng với phi kim
• - Khi đun nóng, Ni phản ứng được một số phi kim (như oxi, clo, )
• Thí dụ:
• 2Ni + O2 → 2NiO
• Ni + Br2 → NiBr2
Trang 13
Các ứng dụng của niken bao gồm:
Thép không rỉ và các hợp kim chống ăn mòn
• Hợp kim Alnico dùng làm nam châm.
• Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm.
• Kim loại Monel là, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất.
• Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd).
• Tiền xu.
• Dùng làm điện cực.
• Trong nồi nấu hóa chất bằng kim loại trong phòng thí nghiệm.
• Làm chất xúc tác cho quá trình hiđrô hóa (no hóa) dầu thực vật.
Trang 16Hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt
Trang 18Vị trí, cấu tạo của kẽm
• Vị trí: Kẽm (Zn) thuộc nhóm IIB, chu kì 4, số
hiệu nguyên tử là 30
• Cấu hình electron nguyên tử: [Ar]3d104s2,
trong các hợp chất Zn có số oxi hóa phổ
biến là +2
Trang 19Cấu hình electron nguyên tử: [Ar]3d104s2, trong các hợp chất Zn có số oxi hóa phổ biến là +2
Trang 20Kẽm (Zn) thuộc nhóm IIB, chu kì 4, số hiệu nguyên
tử là 30
Trang 21Tính chất vật lí :
• Zn là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ 100 – 150oC, giòn trở lại ở nhiệt độ trên 200oC. Zn có khối lượng riêng bằng 7,13g/cm3, nóng chảy ở
419,5oC, sôi ở 906oC
Trang 23Tác dụng với phi kim
• Zn tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim.
Trang 24Tác dụng với axit
• Với các dung dịch axit HCl, H2SO4loãng:
• Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Pt ion: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
(Zn khử ion H+ trong dung dịch axit thành hidro tự do).
- Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:
Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng, H2SO4 đặc: Zn khử được N+5 và S+6 xuống những mức oxi hoá thấp hơn
Zn + 4HNO3 đ → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Trang 27Ứng dụng
• Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm,
đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm:
• Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ.
• Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thau, niken trắng, các loại que hàn, bạc Đức v.v Đồng thau có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng
và sức kháng rỉ cao.
• Kẽm được sử dụng trong đúc khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô.
• Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin