1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 55. Bài tập về phóng xạ và phản ứng hạt nhân

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 341,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐAN PHƯỢNG THẦY CÙNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG VẬT LÍ 12 Giáo viên – Nguyễn Tiến Quảng Tổ Vật lí Thể dục Quốc Phòng Tiết BS14 Ôn tập chương VII hạt nhân nguyên tử Nội dung lý thuyết Tóm tắt kiến thức Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Phóng xạ Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng Năng lượng liên kết của hạt nhân Phản ứng hạt nhân Các loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng Bài tập Bài tập tự luyện Bài tập về nhà A Tóm tắt kiến[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐAN PHƯỢNG

THẦY CÙNG CÁC EM ĐẾN

VỚI BÀI GIẢNG VẬT LÍ 12

Giáo viên – Nguyễn Tiến Quảng

Tổ : Vật lí - Thể dục - Quốc Phòng

Trang 2

Tiết BS14 - Ôn tập chương VII

hạt nhân nguyên tử

Trang 3

Nội dung lý thuyết

A.Tóm tắt kiến thức

1 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

2 Phóng xạ

3 Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng

4 Năng lượng liên kết của hạt nhân

Trang 4

A Tóm tắt kiến thức

Trang 5

A Tóm tắt kiến thức

1 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

• Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn, gọi là nuclon Có hai loại nuclon: proton mang điện tích nguyên tố dương +e và nơtron không mang điện

Trang 7

N o , m o : số nguyên tử, khối lượng ban đầu N(t), m(t): số nguyên tử, khối lượng ở thời điểm t

Với là hằng số phóng xạ



 0  t

0 t/T

N N(t) N e

2



0 t/T

Trang 8

A Tóm tắt kiến thức (tt)

3 Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng

• Nếu một vật có khối lượng m thì nó cũng có một năng lượng

E tỉ lệ với m, E gọi là năng lượng nghỉ: E = mc2

Trong đó c: vận tốc ánh sáng trong chân không

c

Trang 9

A Tóm tắt kiến thức (tt)

4 Năng lượng liên kết của hạt nhân

• Độ hụt khối của hạt nhân:

m = Zmp + (A – Z)mn – mx

Trong đó mp, mn và mx tương ứng là khối lượng của proton,

nơtron và của hạt nhân

• Năng lượng liên kết của hạt nhân:

E = m.c2

Năng lượng liên kết riêng Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững

E A

Trang 10

A Tóm tắt kiến thức (tt)

5 Phản ứng hạt nhân

a) Phản ứng hạt nhân là tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến

sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác

b) Phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật bảo toàn:

• Bảo toàn số nuclon:

A1 + A2 = A3 + A4

• Bảo toàn điện tích:

Z1 + Z2 = Z3 + Z4

• Bảo toàn động lượng:

• Bảo toàn năng lượng:

Trang 11

Nếu Mo > M: Phản ứng tỏa năng lượng

Mo < M: Phản ứng thu năng lượng

Trang 12

A Tóm tắt kiến thức (tt)

6 Các loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

• Có hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng:

• Phản ứng phân hạch: Một hạt nhân rất nặng (U235 hoặc Pu239) hấp thụ một nơtron vỡ thành hai hạt nhân trung bình và tạo ra 2-3 nơtron Nếu

phản ứng phân hạch có tính dây chuyền thì nó tỏa ra năng lượng rất lớn (có tác dụng tàn phá trong sự nổ bom nguyên tử) Phản ứng phân hạch

được khống chế trong lò phản ứng hạt nhân

• Phản ứng nhiệt hạch: Hai hạt nhân rất nhẹ có thể kết hợp với nhau thành

một hạt nhân nặng hơn Phản ứng này chỉ xảy ra ở nhiệt độ hàng trăm

triệu độ nên gọi là phản ứng nhiệt hạch Con người mới chỉ thực hiện

được phản ứng này dưới dạng không kiểm soát được (sự nổ của bom H)

Trang 13

B Bài tập

Trang 14

Bài toán 1: Định luật phóng xạ - Xác định tuổi của mẫu vật

Phương pháp giải

1) Giữa số nguyên tử (N) và khối lượng (m) có mối liên hệ:

Với NA = 6,022.1023 mol-1 là số Avôgađrô

A: Khối lượng của một mol chất

m: khối lượng của mẫu chất

2) Số nguyên tử hoặc khối lượng chất phóng xạ còn lại

ở thời điểm t là:

No, mo : là số nguyên tử hoặc khối lượng

mẫu chất ở thời điểm ban đầu

T : là chu kỳ bán : là hằng số phóng xạ

Trang 15

5) Tính tuổi của mẫu vật:

Để tính tuổi của mẫu vật, người ta thường đo tỷ lệ giữa số nguyên tử (hoặc khối lượng) của sản phẩm phóng xạ và số nguyên tử (hoặc khối lượng) còn lại của chất phóng xạ

Cũng có thể dựa vào độ phóng xạ để tính tuổi của mẫu vật:

t o

H(t) H e e ; t ln ; t

Trang 16

Ví dụ 1: Chu kỳ bán rã của là T = 4,5.109 năm Độ phóng

xạ của 1 gam là (lấy 1 năm = 365 ngày; NA = 6,022.1023)

Trang 17

Ví dụ 2: Lúc đầu có một mẫu (poloni) nguyên chất là

chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 138 ngày Poloni phát ra tia  và biến đổi thành chì Ở thời điểm khảo sát người

ta thấy khối lượng poloni lớn gấp 4 lần khối lượng chì có

trong mẫu Tuổi của mẫu chất là:

82 Pb

Trang 18

Ví dụ 2 (tt) - Giải

Số nguyên tử poloni còn lại ở thời điểm t:

N(t) = N0e- t  Khối lượng pôloni còn lại:

Số nguyên tử chì tạo thành (bằng số nguyên tử polini đã phân rã)

N = N0 – N(t) = N0(1 – e- t)  Khối lượng chì tạo thành:

Theo giả thiết m1 = 4m2

Trang 19

Ví dụ 3: Chu kì bán rã của xấp xỉ bằng 5 năm Sau 10

năm, từ một nguồn khối lượng 1g sẽ còn lại bao nhiêu gam?

m 2

Trang 20

Ví dụ 4: Tại thời điểm ban đầu người ta có 3,0g Rađon (Rn) là

chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 3,6 ngày Trong thời gian 3 ngày, số nguyên tử Rađon bị phân rã là:

Số nguyên tử Rn ban đầu là:

Số nguyên tử Rn bị phân rã trong thời gian t = 3 ngày là:

3

.6,022.10 (1 e ) 222

 3,57.1021 (nguyên t ) ö  Ch n D ä

Trang 21

Ví dụ 5: là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 140 ngày

Để độ phóng xạ Ho của nó giảm xuống e lần (e là cơ số của

loga tự nhiên) thì cần khoảng thời gian là bao nhiêu?

Trang 22

C Bài tập tự luyện

Trang 23

Bài 1: là đồng vị phóng xạ phát ra tia - và  với

chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày Tìm xem trong một tháng

(30 ngày) chất cơ bản bị phân rã bao nhiêu phần

Bài 3: Hạt nhân urani phát ra một số hạt  và một số hạt 

-để biến thành hạt nhân rađi Số hạt  và số hạt  - là:

A Hai hạt  và hai hạt  - B Ba hạt  và hai hạt  -

Trang 24

D Bài tập về nhà

Trang 25

Bài 4: Đồng vị phóng xạ  và  để thành đồng vị chì

Chu kỳ bán rã của là T = 4,5.10 9 năm Trong

một mẫu đá lúc đầu chỉ có Tỉ lệ hiện nay giữa khối

lượng của U238 và chì Pb 206 bằng 37 Tuổi của mẫu đá là:

A 1,73.10 8 năm B 1,73.10 7 năm

C 3,46.10 8 năm D 3,46.10 7 năm

Bài 5: Một ngôi mộ vừa được khai quật Ván quan tài của nó

có chứa 50g cácbon có độ phân rã 457 phân rã/phút (chỉ có đồng vị phóng xạ ) Biết rằng độ phóng xạ của cây cối đang sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1gam cácbon Chu

kỳ bán rã của là 5600 năm Tuổi của ngôi mộ đó cỡ

Trang 26

Chân thành cảm ơn quý thầy cô

Các em học sinh!

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w