Quản trị công nghệ trong doanh nghiệp2.1Khái niệm: QTCN trong DN là tổng hợp các hoạt động nghiên cứu và vận dụng các qui luật khoa học vào việc xác định và tổ chức thực hiện các mục ti
Trang 1CHƯƠNG 7
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Trang 2Nội dung chương 7
Trang 3I Tổng quan về công nghệ và quản trị công nghệ
Trang 4Tổ chứcCông nghệ
Thông tin Con người
Phần cứng
Trang 5Thuộc tính của công nghệ
Trang 61.2 Phân loại công nghệ:
• Theo tính chất công nghệ: công nghệ SX, CN dịch vụ,…
•Theo đặc trưng kỹ thuật công nghệ: CN năng lượng, CN hoá học, CN sinh học,…
•Theo đặc điểm quản trị công nghệ: CN thủ công, cơ giới hoá hoặc tự động hoá
•Theo nguồn gốc công nghệ; CN tự sáng tạo hay CN chuyển giao
•Theo chu kỳ sống của sản phẩm: Công nghệ được phân chia thành các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của nó: thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái
•Theo vai trò công nghê: CN dẫn dắt, CN thúc đẩy, CN phát triển
Trang 71.3 Vai trò công nghệ;
•Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
•Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
•Là yếu tố quyết định sự thịnh vượng hay suy vong của một quốc gia
•Thúc đẩy cạnh tranh
Trang 82 Quản trị công nghệ trong doanh nghiệp
2.1Khái niệm:
QTCN trong DN là tổng hợp các hoạt động nghiên cứu và vận dụng các qui luật khoa học vào việc xác định và tổ chức thực hiện các mục tiêu và biện pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ kỹ thuật mới, bảo đảm quá trình sản xuất tiến hành với hiệu quả cao
Trang 92.3.Nội dung QTCN:
•Tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển
•Lựa chọn và đổi mới công nghệ
•QT qui trình, qui phạm kỹ thuật và công tác tiêu chuẩn hóa
•Tổ chức công tác bảo dưỡng và sửa chữa
•Tổ chức công tác đo lường
•Tổ chức hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
•QT hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
Trang 102.4 Chiến lược công nghệ
2.4.1Khái niệm
Chiến lược công nghệ bao gồm các quyết định của DN về lựa chọn công nghệ, về năng lực công nghệ, về cung cấp vốn cho phát triển công nghệ, xác định thời điểm đổi mới công nghệ, tổ chức để áp dụng và phát triển công nghệ (theo Burgelman và Rosembloom)
Trang 112.4.2 Phân loại các chiến lược công nghệ
Trang 12II Quản trị nghiên cứu và phát triển
1 Các hình thức và quy trình nghiên cứu và phát triển
1.1,Các hình thức nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản:
→ Tìm ra các phát kiến cơ bản và những nguyên lý mới
→ Hướng vào phát hiện những qui luật tự nhiên, mới
→ Phương hướng nghiên cứu thường chỉ được xác định trong quá trình công việc tiến triển
Nghiên cứu ứng dụng: Sử dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản hướng vào giải quyết một số vấn đề có tính thực tiễn nhất định như nghiên cứu sản phẩm, chế tạp, vật
=> Vì nghiên cứu cơ bản không trực tiếp mang lại lợi ích thương mại trong khi nghiên cứu ứng dụng có triển vọng thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận, nên nó hấp dẫn các DN hơn
Trang 131.2 Các hình thức phát triển
•Phát triển sản phẩm (vật liệu): bao gồm thiết kế sản phẩm, thử nghiệm, đánh giá mẫu mã đã thiết kế, thử nghiệm mẫu thiết kế, kiểm tra qui trình, phát hiện những sai sót, thay đổi và đánh giá sơ bộ về chi phí ở xưởng, đánh giá thông qua thị trường
•Phát triển qui trình: giải quyết các máy móc, dụng cụ, phương pháp, bố trí sản xuất và thiết kế những dụng cụ, đồ giá cần thiết để sản xuất sản phẩm nhằm khẳng định tính thực tiễn của các phát kiến về qui trình
1.3 Qui trình nghiên cứu và phát triển: gồm 4 bước
•Hình thành ý tưởng
•Rà soát và đánh giá ý tưởng
•Phân tích tính hiệu quả
•Đưa vào nghiên cứu và phát triển ý tưởng: Chỉ phát triển ý tưởng đem lại lợi nhuận dự kiến cao nhất
Trang 142 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phát triển
2.1 Căn cứ
Các căn cứ xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phát triển: mục tiêu, nhiệm vụ,
thông tin thị trường sản phẩm, nguồn lực đầu vào, đối thủ cạnh tranh, sự phát triển khoa học công nghệ, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, các ý tưởng hay
dự án đã hình thành…
Các căn cứ đổi mới công nghệ:
•Căn cứ về công nghệ: do các đòi hỏi đổi mới về sản phẩm, mẫu mã, vật liệu, công nghệ bộ phận
•Căn cứ thuộc môi trường xã hội: Các đòi hỏi bảo vệ môi trường sinh thái, chống ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn lao động, cải thiện
điều kiện lao động
•Căn cứ vào tính chất rủi ro và mạo hiểm: cung cầu sản phẩm, giá cả, sản lượng tiêu thụ, nguồn lực đầu vào
2.2 Nội dung
•Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu và phát triển trong kỳ kế hoạch
•Các nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển cụ thể trong kỳ kế hoạch
•Các giải pháp đảm bảo nguồn lực và tiến độ từng nguồn lực nghiên
cứu và phát triển
Trang 152.3 Phương pháp cân đối nguồn lực tài chính
Tùy thuộc vào mức lợi nhuận, doanh thu cụ thể, vào nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển cần đặt ra trong từng thời kỳ mà doanh nghiệp có thể qui định trích một tỷ lệ cố định hay không cố định từ lợi nhuận sau thuế (doanh thu) hàng năm để dành cho quĩ nghiên cứu và phát triển
Trang 163 Tổ chức công tác nghiên cứu và phát triển
Có nhiều cách phân chia nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển:
•Nguyên tắc phân tán: phân chia nhiệm vụ nghiên cứu cho các bộ phận sản xuất
•Nguyên tắc tập trung: tập trung toàn bộ hoạt động nghiên cứu và phát triển vào một bộ phận
•Phân chia theo đặc trưng của kỹ thuật nghiên cứu thành các nhóm khác nhau
•Kết hợp các cách trên
4 Đánh giá dự án nghiên cứu
•Việc đánh giá này phải trả lời được các câu hỏi:
•Có đáp ứng được các mục tiêu sản phẩm của DN?
•Cần các nguồn lực nào ở bên ngoài và bên trong DN?
•Sẽ đem lại lợi ích kinh tế như thế nào?
•Mức độ đảm bảo thành công của dự án?
Trang 17III Lựa chọn và đổi mới công nghệ
•Tăng năng suất lao động
•Tiết kiệm nguyên vật liệu
•Giảm lao động chân tay, nặng nhọc và cải thiện điều kiện lao động
•Tính thích hợp của công nghệ
Trong giai đoạn hiện nay, cần đặc biệt chú ý đến tính tiến bộ của công nghệ, biểu hiện ở: thế hệ thiết bị, thời hạn hiệu lực của các đối tượng sở hữu công nghiệp có liên quan, tuổi thọ và khả năng giảm các yếu tố đẩu vào gia tăng đầu ra
Trang 181.2 Sự cần thiết phải lựa chọn công nghệ tối ưu
Áp dụng công nghệ chế biến khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau về cách thức
và qui trình của quá trình chế biến, về trang thiết bị kỹ thuật và về sử dụng lực lượng lao động cụ thể, về thiết lập tổ chức điều hành sản xuất…Lựa chọn công nghệ đúng đắn tạo tiềm năng nâng cao hiệu quả lâu dài cho DN và ngược lại
1.3 Phương pháp lựa chọn công nghệ tối ưu
•Đánh giá sự phù hợp về mặt kỹ thuật
•Đánh giá sự phù hợp về kinh tế
•Đánh giá sự phù hợp với khả năng tài chính
Trang 192 Đổi mới công nghệ
2.1 Thực chất của việc đổi mới công nghệ
Khái niệm:
Đổi mới công nghệ là sự hoàn thiện không ngừng các yếu tố của công nghệ dựa trên thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng
Nội dung:
•Thay thế thiết bị lạc hậu đang có bằng thiết bị hiện đại
•Thay thế qui trình sản xuất cũ bằng qui trình sản xuất mới tiến bộ hơn
•Nâng cao năng lực sản xuất của người lao động
•Đổi mới biện pháp quản lý tổ chức các yếu tố công nghệ,
xử lý thông tin
•2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ
•Các yếu tố nội tại của DN: Khả năng tài chính và năng lực công nghệ
•Nhu cầu của sản phẩm và sự cạnh tranh trên thị trường
•Đường lối chính sách của Nhà nước
•Khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Trang 202.3 Lựa chọn phương pháp đổi mới công nghệ
Có ba phương pháp đổi mới công nghệ sau:
(1) Công nghệ truyền thống đang có của ngành, DN được cải tiến hiện đại hóa
dần để từng bước thực hiện đổi mới công nghệ hiện có tiến lên trình độ tiên tiến, hiện đại
(2) Kết hợp việc cải tiến hiện đại hóa với tự nghiên cứu để
phát triển công nghệ mới, thay thế cho công nghệ cũ lạc hậu
Trang 21(3) Nhập và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại từ nước ngoài, thông qua
các kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty đa quốc gia, nhập máy móc, thông tin qua hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, trả dần vốn qua bao tiêu sản phẩm, mua các lixăng sáng chế, bí quyết hoặc các dịch vụ kỹ thuật hoặc theo các cách phi hình thức như nhập máy móc, nhận hỗ trợ kỹ thuật của các hãng thiết bị, gửi người ra nước ngoài học tập
Trang 222.4 Chuyển giao công nghệ
Khái niệm:
Chuyển giao công nghệ được hiểu là một sự thỏa thuận giữa hai bên - bên giao
và bên nhận - trong đó hai bên phối hợp các hành vi pháp lý hoặc/và các hoạt động thực tiễn mà mục đích và kết quả là bên nhận có những năng lực công nghệ xác định
Năng lực công nghệ là tập hợp những nguồn lực tự nhiên cũng như nguồn lực
con người và khả năng biến nguồn lực đó thành hàng hóa, bao gồm năng lực vận hành, năng lực tiếp nhận, năng lực nuôi dưỡng công nghệ và năng lực
sáng tạo
Các hoạt động được coi là chuyển giao công nghệ:
•Chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích
hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác
•Chuyển giao các bí quyết hoặc kiến thức kỹ thuật, chuyên môn dưới dạng phương án công nghệ, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật có
hoặc không có kèm theo thiết bị
•Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, kể cả đào tạo và thông tin sau khi chuyển giao
Trang 23Nội dung chủ yếu của CGCN:
•Xác định thời điểm cần đưa công nghệ mới vào áp dụng
•Nghiên cứu và dự báo về các nhân tố tác động đến công nghệ mới: thị trường sản phẩm, tình trạng cạnh tranh, khả năng về các nguồn lực…
•Đánh giá tính thích hợp của công nghệ mới về kỹ thuật, kinh tế và khả năng tài chính để lựa chọn công nghệ tối ưu
•Tìm kiếm thông tin cụ thể về thị trường công nghệ mới, về các đối tác đang có ý định chuyển giao công nghệ, về các rào cản có thể trong quá trình chuyển giao…
•Nghiên cứu dự án theo các yêu cầu về nghiên cứu đầu tư hay liên doanh tùy theo cách thức chuyển giao mà doanh nghiệp lựa chọn
Trang 25 Các hình thức chuyển giao công nghệ
Trang 26 Theo đặc điểm của chuyển giao công nghệ
Trang 27 Chuyển giao công nghệ qua hình thức liên doanh với nước ngoài
- Công nghệ được đưa vào cùng với hoạt động đầu tư trực
tiếp từ nước chuyển giao
- Nhà đầu tư nước ngoài đồng thời là người nắm công nghệ
và sử dụng công nghệ
- Khó bảo vệ được bí mật công nghệ
- Công nghệ được chuyển giao thường là loại ở mức bình
thường, không phải là công nghệ hiện đại nhất
- Bên đóng góp tỷ lệ vốn lớn thường có quyền quyết định lớn
hơn về công nghệ đưa vào.
Trang 28 Hỗ trợ kỹ thuật và nhượng quyền (hợp đồng li-xăng)
Hợp đồng li xăng hợp đồng cấp phép sử dụng công nghệ thường liên quan đến một quá trình công nghệ hay sản
phẩm cụ thể do bên giao cho phép bên nhận sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích để bên nhận sản xuất các sản phẩm có sử dụng công nghệ của bên giao theo mục đích đã định và nhận được một khoản thanh toán theo thỏa thuận.
Trang 29 Hợp đồng “chìa khóa trao tay”
Hợp đồng chìa khóa trao tay được hiểu là loại hợp đồng mà chủ đầu tư ký với một nhà tổng thầu thực hiện từ A đến Z tức
là tổng thầu thực hiện từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình, thi công xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành Sau khi hoàn thành các công việc trên chủ đầu tư tiếp nhận dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Trang 30 Theo nguồn cung cấp công nghệ
Trang 31IV Qui phạm, quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa
1 Qui phạm và qui trình kỹ thuật
1.1 Khái niệm
•Qui phạm kỹ thuật: là các tài liệu kỹ thuật do Nhà nước ban hành nhằm qui định các nguyên tắc cơ bản, các mẫu mực và điều kiện kỹ thuật phải tôn trọng công tác khảo sát, thiết kế, thi công, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị
Ví dụ: qui phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than, qui phạm kỹ thuật, qui phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên, qui phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn…
•Qui trình kỹ thuật: là các tài liệu kỹ thuật do Bộ (DN) ban hành nhằm qui định chi tiết từng việc làm và trình tự tiến hành trong quá trình sản xuất sản phẩm
Ví dụ: qui trình công nghệ sản xuất rượu vang, qui trình công nghệ sản xuất xúc xích tiệt trùng, qui trình công nghệ chế biến nước mắm, qui trình công
nghệ sản xuất tôm đông lạnh…
Trang 321.2 Vai trò
•Tăng cường tính tổ chức và kỷ luật sản xuất
•Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cần thiết trong quá trình sử dụng thiết bị, máy móc, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
•Tạo điều kiện sử dụng hợp lý và đầy đủ các yếu tố sản xuất
•Là cơ sở kỹ thuật đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm
1.3 Nhiệm vụ
•Áp dụng nghiêm chỉnh các qui phạm và qui trình
•Soát xét, bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng mới các qui trình kỹ thuật
•Tổ chức tốt việc tham gia xây dựng các qui phạm và qui trình kỹ thuật
•Đúc kết các kinh nghiệm tiên tiến
Trang 332 Tiêu chuẩn hóa
Định nghĩa đầy đủ của ISO vê Tiêu chuẩn hoá như sau: Tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Căn cứ vào phạm vi áp dụng có các loại tiêu chuẩn hóa sau: tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn địa
phương và tiêu chuẩn DN
Trang 342.1 Nhiệm vụ và yêu cầu
Nhiệm vụ
•Xây dựng các tiêu chuẩn và hướng dẫn nội bộ DN
•Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ngành, quốc gia,…trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của DN
•Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn đã có
•Cập nhật và cung cấp thông tin về tiêu chuẩn, qui định mới
•Quản trị hệ thống phân loại và mã hóa
•Quản trị các tài liệu liên quan đến công tác tiêu chuẩn hóa
Yêu cầu
•Phù hợp với các tiêu chuẩn trong nước, khu vực và quốc tế
•Vận dụng sáng tạo các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào việc xây dựng các tiêu chuẩn
•Nghiên cứu, kết hợp chặt chẽ các kinh nghiệm thực tiễn
•Đảm bảo hiệu quả kinh doanh lâu dài cho DN
Trang 352.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác tiêu chuẩn hóa
•Có quan điểm đúng đắn về công tác tiêu chuẩn hóa
•Tranh thủ sự ủng hộ của lãnh đạo DN
•Tổ chức bộ phận tiêu chuẩn hóa hợp lý
•Các giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa
•Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiêu chuẩn hóa và đa dạng hóa
Trang 36V Bảo dưỡng và sửa chữa
•Các nhiệm vụ phụ là bảo đảm an toàn cho DN, kho tàng; giải quyết phế thải, chống ô nhiễm và tiếng ồn, đảm bảo vệ sinh công nghiệp…
2 Các chế độ bảo dưỡng và sửa chữa
2.1 Chế độ sửa chữa dự phòng
•Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa dự phòng theo kế hoạch: là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kỹ thuật về bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa tiến hành theo nguyên lý dự phòng nhằm hạn chế hao mòn, ngăn ngừa những hư hỏng bất thường, bảo đảm tài sản, thiết bị luôn ở trạng thái hoạt động bình thường
•Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa dự phòng bao gồm: thiết kế và lắp đặt thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật; định kỳ kiểm tra các đối tượng bảo dưỡng
và sửa chữa để ngăn ngừa hỏng hóc; chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa theo kế hoạch
•Cơ sở thực hiện: dự báo tình trạng hao mòn đối với từng tài sản, thiết bị;
Trang 372.2 Chế độ sửa chữa theo lệnh
Công việc sửa chữa chỉ được tiến hành khi phát hiện đối tượng sửa chữa bị hỏng và phát lệnh sửa chữa
3 Các hình thức tổ chức hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa
Có ba hình thức sau:
sản xuất => Hạn chế: năng lực sửa chữa rải rác, không có hiệu quả, tính chuyên môn hóa không cao, chi phí cao
cách biệt giữa bộ phận bảo dưỡng và sửa chữa với bộ phận sản xuất, thiếu
sự linh hoạt, không kịp thời.
xưởng sản xuất, vừa thiết lập bộ phận sửa chữa riêng => Khắc phục được nhược điểm của hai hình thức trên
Trang 384 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả bảo dưỡng và sửa chữa
•Xây dựng chính sách bảo dưỡng và sửa chữa
•Xác định chính xác số lượng lao động và thời gian ngừng sản xuất để sửa chữa theo từng đối tượng sửa chữa
•Theo dõi chặt chẽ các hoạt động sửa chữa chưa được thực hiện
•Tăng cường công tác kiểm tra