CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN Ô TÔ 1 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị Nhiệt điện trở Lưỡng kim nhiệt Biến áp Điện từ 3 Đặc điểm của đồng hồ lưỡng kim là Độ chính xác cao do sử dụng ổn áp Luôn hiển thị mức nhiên liệu khi tắt công tắc máy Góc quay của kim nhỏ Đặt tính bám tốt 5 Đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập bao gồm Cuộn dây W1 cùng trục W3 và quấn ngược chiều nhau Cuộn dây W1 cùng trục W2 và quấn ngược chiều nhau Cuộn dây W1 cùng trục W4 và cùng chiều nhau Cuộn dây W3 cùng.
Trang 1CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN Ô TÔ
1 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị
Luôn hiển thị mức nhiên liệu khi tắt công tắc máy
Góc quay của kim nhỏ
Đặt tính bám tốt
5 Đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập bao gồm
Cuộn dây W1 cùng trục W3 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W1 cùng trục W2 và quấn ngược chiều nhau
Cuộn dây W1 cùng trục W4 và cùng chiều nhau
Cuộn dây W3 cùng trục W4 và quấn ngược chiều nhau
7 Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu hết
Nhiên liệu đầy
Trang 2Là điện trở nhiệt loại NTC
Là điện trở nhiệt loại PTC
11 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về điện trở nhiệt loại NTC
Là thiết bị điện trở thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị điện trở không thay đổi theo nhiệt độ
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở tăng
Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở giảm
13 Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến chạm massKim đồng hồ luôn dao động
Kim dao động khi áp suất nhớt tăng
Kim dao động khi áp suất nhớt giảm
Kim luôn chỉ mức áp suất cao
15 Khi màng bên trong cảm biến áp suất nhớt bị thủng
Đường dầu bôi trơn nghẹt làm áp suất tăng
Bơm dầu tạo áp lực bơm quá mức cho phép
Lọc dầu có tạp chất
Kim luôn chỉ mức áp suất thấp
17 Giá trị điện trở của cảm biến áp suất dầu đạt cực đại khi
Áp lực dầu quá cao
Áp lực dầu không đổi
Áp lực dầu thấp
Bơm dầu có hư hỏng
Trang 319 Trong mạch đồng hồ nhiên liệu kiểu lưỡng kim Khi bật công tắc ON
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và dây may so về mass
Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và thanh lưỡng kim
Dòng từ công tắc ON qua thanh lưỡng kim đồng hồ
Dòng từ công tắc ON qua ổn áp
21 Trên đồng hồ kiểu điện trở nhiệt Tiếp điểm ổn áp
Mở chậm khi điện áp ắc-quy cao
Mở nhanh điện áp ắc-quy thấp
Không ảnh hưởng đến điện áp ắc-quy
Mở nhanh khi dòng qua thanh lưỡng kim lớn
23 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe kiểu cáp mềm, kim chỉ vận tốc tương ứng là doCảm biến điện từ
Từ trường của dòng nam châm và dòng fucô
Từ trường của hai cuộn dây trong đồng hồ
Từ trường nam châm làm quay chụp nhôm
25 Trên sơ đồ mạch đồng hồ tốc độ điện tử R3, R4 đóng vai trò
Giảm dòng qua đồng hồ đo
Giảm dòng qua transistor
Trang 4Phân áp cho transistor
Cân bằng nhiệt
27 Theo hình vẽ sau, cho biết tên các chi tiết sau theo thứ tự 1,2,3,4
Núm có ren, màng áp suất, buồng áp suất, các má vít bạc
Màng áp suất, buồng áp suất, núm có ren, các má vít bạc
Núm có ren, má vít bạc, buồng áp suất, màng áp suất
Buồng áp suất, má vít bạc, núm có ren, màng áp suất
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU
1 Khoảng sáng khi bật pha
180 - 250 m
300 - 350 m
350 - 400 m
400 - 450 m
3 Cường độ chiếu sáng giảm
Tỷ lệ thuận với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tính từ nguồn
Tỷ lệ nghịch 2 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
Tỷ lệ nghịch 4 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng
5 Dây tóc bóng đèn bị đứt sau thời gian sử dụng
Trang 5Độ rung xốc của xe
Do nhiệt độ và độ ẩm môi trường
Do oxy hóa ở nhiệt độ cao
Do chất lượng dây tóc kém
7 Bóng đèn bị đen và đứt là do
Cung cấp điện áp thấp hơn định mức liên tục
Cung cấp điện áp cao hơn định mức liên tục
11 Khi nhiệt độ xung quanh tim đèn ở nhiệt độ 1450 0C
Vonfram bám trở lại tim đèn
Halogen được sinh ra
Nằm trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
Nằm dưới trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn
Trang 6Nằm lệch phía trên trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn
Nằm vị trí bất kỳ trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn
17 Theo sơ đồ công tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE khi bật công tắc vị trí headĐèn táp-lô vẫn sáng
Trang 7Chậm
Không đổi
Ngắt luôn
25 Cho mạch điện như hình vẽ Khi vừa bật công tắc báo rẽ, trạng thái của đèn:
Sáng rồi tắt tuần tự theo chu kỳ
Tắt rồi sáng tuần tự theo chu kỳ
Không xác định được
Đèn sáng trước hay tối trước là do ngẫu nhiên
27 Cho mạch điện như hình vẽ Nếu công suất của bóng đèn tăng thì tần số chớp:
Trang 91 Chọn đáp án ĐÚNG khi trình bày nhiệm vụ hệ thống phanh ABS
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không
bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ tự động điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xekhông bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khiphanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không
bị hãm cứng (trượt quay) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khiphanh
Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ cảnh báo khi xe gặp sự cố trên đường giúp xe chạy
ổn định
3 Nguyên lý phanh ABS hoạt động như thế nào?
Cơ cấu chấp hành ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS
Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS => ECU điều khiển ABS
Trang 10Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS => Cơ cấu chấp hành ABS ECU điều khiển ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS
5 Cho đồ thị mô tả hệ số trượt dọc và trượt ngang , hãy xác định công thứctính hệ số trượt
…
7 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp khi phanh thường thì ECU cấp dòng điện đếnvan điều khiển và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
Trang 11ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 0V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V
8 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp tăng áp thì ECU cấp dòng điện đến van điều khiển
và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
a ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 12V
9 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp giữ áp thì ECU cấp dòng điện đến van điềukhiển và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
Trang 12ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 2A, điện áp cấp tới bơm 12V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V
ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V
10 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp giảm áp thì ECU cấp dòng điện đến van điều khiển
và điện áp đến bơm là bao nhiêu?
a ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V
11 Cho sơ đồ hình vẽ sau, khi đạp phanh, ABS chưa làm việc thì đường truyền công suấtdầu như thế nào?
Trang 13Dầu từ xylanh chính => Cửa A => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Bơm => Cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Van 1 chiều số 3 => Cửa C => Xylanh bánh xe
Dầu từ xylanh chính => Cửa A, và Bơm => cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe
13 Chức năng dự phòng hệ thống phanh ABS có nhiệm vụ gì?
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộchấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh không động
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộchấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạt độngNếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộchấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS không hoạt độngNếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộchấp hành không bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạtđộng
15 Hãy chọn đáp án điền vào ĐÚNG vị trí còn khuyết sau:
Để điều khiển được quá trình nhấp nhả phanh ở các bánh xe thì ECU sẽ phải…… tínhtoán dự trên các thuật toán được lập trình sẵn Sau đó, sẽ gửi các tín hiệu điều khiển đến
bộ phận chấp hành để thực hiện quá trình phanh xe hợp lý
Lấy các tín hiệu từ các bánh xe gửi về
Lấy các tín hiệu từ các van điều khiển gửi về
Trang 14Lấy các tín hiệu từ các bơm gửi về
Lấy các tín hiệu từ cảm biến đo nhiệt độ dầu gửi về
18 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (A) ECU làm việc như thế nào?
a Giai đoạn (A): ECU đặt van ở chế độ giữ, nếu thấy áp suất dầu cần giảm hơn nữa nó sẽ lại giảm áp suất
17 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (B)ECU làm việc như thế nào?
Trang 15Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp(Bánh xe gần bó cứng)
Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh
xe gần bó cứng phục hồi tốc độ)
Giai đoạn B: Áp suất dầu tăng thì bánh xe lại có xu hướng bó cứng, ECU lại đặt van ởchế độ giảm áp
Giai đoạn B: Do áp suất trong xi lanh bánh xe lại giảm, ECU lại tăng áp suất
18 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (C) ECU làm việc như thế nào?
Trang 16a Giai đoạn (C): ECU đặt van ở chế độ giảm, giảm áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe.
19 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (D)ECU làm việc như thế nào?
Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp(Bánh xe gần bó cứng)
Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh
Tăng áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh
Giảm áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh
Phân phối lực phanh tối ưu đến các bánh xe khi ô tô đi vào đường vòng, nhờ đó tăng tính
ổn định của xe
Điều khiển lực kéo được thiết kế để ngăn ngừa sự trượt quay của bánh xe chủ động
23 Hệ thống cân bằng điện tử (VSC) hoạt động như thế nào, hãy chọn đáp án ĐÚNG?
Trang 17Tín hiệu từ cảm biến gia tốc phanh, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quayvô-lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóngđưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe sosánh với góc quay vô-lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động
cơ, nhanh chóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
Tín hiệu từ cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quayvô-lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóngđưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe sosánh với thực tế sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanhchóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái
CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG
1 Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô:
5 Chọn đáp án ĐÚNG khi nói về phương thức chuyển số của hộp số tự động
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số thấp
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số cao
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số thấp
Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số cao
7 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về hộp số tự động
Giảm bớt thao tác của người lái “không cần bàn đạp ly hợp”
Hộp số tự động tiết kiệm nhiên liệu hơn hộp số thường
Hộp số tự động không cần sử dụng dầu bôi trơn
Hộp số tự động có kết cấu đơn giản hơn hộp số thường
9 Dưới đây là thứ tự truyền công suất trong hệ thống truyền động của xe có động cơ đặtphía trước cầu chủ động phía sau Chọn câu ĐÚNG:
Trang 18Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Bánh răng truyền động cuốicùng (Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→Bánh xe (Tire).
Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Bánh răng truyền động cuốicùng (Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→ Bánh xe (Tire)
Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Trục các-đăng (Propellershaft)→ Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→Bánh xe (Tire)
Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Trục các-đăng (Propellershaft)→ Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→ Bánh xe (Tire)
11 Cấu tạo của bộ biến mô trong hộp số tự động gồm:
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp một chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, bơm dầu, vỏ biến mô, khớp một chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp xoay chiều
Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, lọc dầu, khớp một chiều
13 Chọn phát biểu SAI khi nói về hệ thống điều khiển bằng điện tử (ECT) của hộp số tựđộng
Nhận biết các tín hiệu chính xác: Góc mở bướm ga và tốc độ xe
Cung cấp dầu đến các bộ ly hợp, bộ phanh để điều khiển chuyển số
Cung cấp dầu đến bộ biến mô, bôi trơn và làm mát hộp số
Cung cấp nước làm mát đến động cơ, để động cơ hoạt động ĐÚNG chế độ
15 Đáp án nào KHÔNG phải là cơ cấu chấp hành của hệ thống điều khiển bằng điện tử(ECT) trên hộp số tự động
Công tắc chân phanh
Solenoid điều khiển áp suất mạch dầu chính
Đèn báo lỗi
Solenoid điều khiển khóa biến mô
17 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về tay số N trên hộp số tự động
Tay số N có tỷ số truyền bằng 0
Tay số N có tỷ số truyền tăng
Tay số N có tỷ số truyền giảm
Tay số N được dùng khi tăng tốc
19 Khi nói về dầu bôi trơn trong hộp số tự động, chọn phát biểu SAI:
Truyền mômen trong bộ biến mô
Điều khiển hệ thống điều khiển thủy lực, cũng như hoạt động của ly hợp và phanh trongphần hộp số
Bôi trơn các bánh răng hành tinh và các chi tiết chuyển động khác
Tăng moment cho bộ bánh răng hành tinh
Trang 1921 Xe ô tô sử dụng hộp số tự động, khi tài xế đạp phanh mà động cơ bị tắt máy, nguyênnhân là do:
Do tốc độ động cơ quá cao
Do tốc độ động cơ quá thấp
Do ly hợp khóa biến mô không nhả ra
Đây là hiện tượng bình thường
CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN AN TOÀN (TÚI KHÍ SRS)
1 Trong các phát biểu sau đây liên quan đến những chú ý khi lái xe có hệ thống túi khí
SRS Hãy chọn câu trả lời SAI?
Nếu phải lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ ở ghế hành khách phía trước, thì khôngbao giờ lắp ghế quay về phía sau
Nếu lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ được lắp quay về phía trước ở ghế hànhkhách phía trước, thì phải dịch chuyển ghế về phía sau càng xa càng tốt
Không được để bất cứ vật gì trên đệm vô lăng hoặc bảng táp lô
Không được ngồi ở mép ghế hoặc tựa vào bảng táp lô
3 Các câu sau đây liên quan đến bộ căng đai khẩn cấp trong hệ thống túi khí SRS Hãy
lựa chọn câu SAI?
Bộ căng đai khẩn cấp có chức năng cuốn dây đai trong một khoảnh khắc ngắn và đảmbảo tránh va đập cho hành khách ở giai đoạn đầu khi xe va đập từ phía trước
Cơ cấu hạn chế lực nới lỏng đai khi lực ép của đai đạt tới một giá trị nhất định để mềmhoá lực hạn chế va đập tác dụng lên hành khách
Bộ căng đai khẩn cấp kích hoạt cùng với túi khí
Có thể kích hoạt bộ căng đai khẩn cấp nhiều lần
5 Trong các phát biểu sau đây liên quan tới hệ thống SRS, phát biểu nào SAI?
Túi khí SRS là một thiết bị an toàn thụ động được thiết kế để bảo vệ người ngồi trong xekhỏi chịu tác động của va đập
Thân xe có cấu trúc hấp thụ lực va đập (CIAS) có cấu trúc cứng vững ở phía trước vàphía sau để bảo vệ người trong xe khỏi tác động của va đập
Khi lái xe có hệ thống túi khí SRS, bạn không phải thắt đai an toàn
Trang 20Túi khí SRS là một thiết bị trợ giúp cho đai an toàn nhưng không thể thay thế đai an toàn
7 Túi khí SRS phía trước sẽ nổ nếu mức độ va đập phía trước vượt quá giới hạn thiết kế
Túi khí phía sau, túi khí bên trên, túi khí phía trước
Túi khí phía trước cho hành khách, túi khí trước người lái
Túi khí bốn phía của hành khách và người lái
11 Đĩa của bộ phận hạn chế lực có thể biến dạng cho đến khi lõi cuốn quay được tươngđương?