1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ đề trắc nghiệm - Điện thân xe và điều khiển tự động 22.2.2022 50% - Có ĐA

27 85 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi Kết Thúc Học Phần (Dành Cho Môn Thi E-Learning)
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Hệ Thống Điện Thân Xe Và Điều Khiển Tự Động
Thể loại bộ đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 759,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả là hệ thống phanh không động Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấphành bị ngắt.. Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA: KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

BỘ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

(DÀNH CHO MÔN THI E-LEARNING)

HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021- 2022 MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

MÃ HỌC PHẦN: 071453

LỚP HỌC PHẦN:

I THÔNG TIN CHUNG

- Bộ đề thi trắc nghiệm dành cho các lớp học phần:

- Số câu hỏi của mỗi đề thi: 50 câu, Thời lượng thi: 60 phút

- Cấu trúc đề thi:

bộ đề

Số câu trong

đề thi

Chương 1 Hệ thống thông tin trên ô tô 28 7

Chương 2 Hệ thống chiếu sáng tín hiệu 28 7

Chương 3 Hệ thống phanh điều khiển bằng điện tử 23 7

Chương 4 Hệ thống điều khiển truyền lực tự động 21 7

Chương 5 Hệ thống điều khiển an toàn (túi khí SRS) 21 7

15

4 4 3 2 2

- Các yêu cầu khác của Tổ bộ môn: Mức độ dễ %, Trung bình %, và Khó %

Trang 2

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN Ô TÔ

1 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị

Luôn hiển thị mức nhiên liệu khi tắt công tắc máy

Góc quay của kim nhỏ

Đặt tính bám tốt

5 Đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập bao gồm

Cuộn dây W 1 cùng trục W 3 và quấn ngược chiều nhau

Cuộn dây W1 cùng trục W2 và quấn ngược chiều nhau

Cuộn dây W1 cùng trục W4 và cùng chiều nhau

Cuộn dây W3 cùng trục W4 và quấn ngược chiều nhau

7 Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:

Nhiên liệu hết

Trang 3

Nhiên liệu đầy

Là điện trở nhiệt loại NTC

Là điện trở nhiệt loại PTC

11 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về điện trở nhiệt loại NTC

Là thiết bị điện trở thay đổi theo nhiệt độ

Là thiết bị điện trở không thay đổi theo nhiệt độ

Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở tăng

Là thiết bị khi nhiệt độ tăng điện trở giảm

13 Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến chạm massKim đồng hồ luôn dao động

Kim dao động khi áp suất nhớt tăng

Kim dao động khi áp suất nhớt giảm

Kim luôn chỉ mức áp suất cao

15 Khi màng bên trong cảm biến áp suất nhớt bị thủng

Đường dầu bôi trơn nghẹt làm áp suất tăng

Bơm dầu tạo áp lực bơm quá mức cho phép

Lọc dầu có tạp chất

Kim luôn chỉ mức áp suất thấp

Trang 4

17 Giá trị điện trở của cảm biến áp suất dầu đạt cực đại khi

Áp lực dầu quá cao

Áp lực dầu không đổi

Áp lực dầu thấp

Bơm dầu có hư hỏng

19 Trong mạch đồng hồ nhiên liệu kiểu lưỡng kim Khi bật công tắc ON

Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và dây may so về mass

Dòng từ nguồn cung cấp cho đồng hồ đo và thanh lưỡng kim

Dòng từ công tắc ON qua thanh lưỡng kim đồng hồ

Dòng từ công tắc ON qua ổn áp

21 Trên đồng hồ kiểu điện trở nhiệt Tiếp điểm ổn áp

Mở chậm khi điện áp ắc-quy cao

Mở nhanh điện áp ắc-quy thấp

Không ảnh hưởng đến điện áp ắc-quy

Mở nhanh khi dòng qua thanh lưỡng kim lớn

23 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe kiểu cáp mềm, kim chỉ vận tốc tương ứng là doCảm biến điện từ

Từ trường của dòng nam châm và dòng fucô

Từ trường của hai cuộn dây trong đồng hồ

Từ trường nam châm làm quay chụp nhôm

25 Trên sơ đồ mạch đồng hồ tốc độ điện tử R3, R4 đóng vai trò

Trang 5

Giảm dòng qua đồng hồ đo

Giảm dòng qua transistor

Phân áp cho transistor

Cân bằng nhiệt

27 Theo hình vẽ sau, cho biết tên các chi tiết sau theo thứ tự 1,2,3,4

Núm có ren, màng áp suất, buồng áp suất, các má vít bạc

Màng áp suất, buồng áp suất, núm có ren, các má vít bạc

Núm có ren, má vít bạc, buồng áp suất, màng áp suất

Buồng áp suất, má vít bạc, núm có ren, màng áp suất

Trang 6

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU

1 Khoảng sáng khi bật pha

180 - 250 m

300 - 350 m

350 - 400 m

400 - 450 m

3 Cường độ chiếu sáng giảm

Tỷ lệ thuận với khoảng cách tính từ nguồn sáng

Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tính từ nguồn

Tỷ lệ nghịch 2 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng

Tỷ lệ nghịch 4 lần so với khoảng cách tính từ nguồn sáng

5 Dây tóc bóng đèn bị đứt sau thời gian sử dụng

Độ rung xốc của xe

Do nhiệt độ và độ ẩm môi trường

Do oxy hóa ở nhiệt độ cao

Do chất lượng dây tóc kém

7 Bóng đèn bị đen và đứt là do

Cung cấp điện áp thấp hơn định mức liên tục

Cung cấp điện áp cao hơn định mức liên tục

Trang 7

Iodua vonfram

11 Khi nhiệt độ xung quanh tim đèn ở nhiệt độ 1450 0C

Vonfram bám trở lại tim đèn

Halogen được sinh ra

Nằm trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn

Nằm dưới trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn

Nằm lệch phía trên trục quang học để cường độ chùm sáng phản chiếu mạnh hơn

Nằm vị trí bất kỳ trên trục quang học để cường độ chùm sáng mạnh hơn

17 Theo sơ đồ công tắc điều khiển đèn TOYOTA HIACE khi bật công tắc vị trí headĐèn táp-lô vẫn sáng

Trang 9

25 Cho mạch điện như hình vẽ Khi vừa bật công tắc báo rẽ, trạng thái của đèn:

Sáng rồi tắt tuần tự theo chu kỳ

Tắt rồi sáng tuần tự theo chu kỳ

Không xác định được

Đèn sáng trước hay tối trước là do ngẫu nhiên

27 Cho mạch điện như hình vẽ Nếu công suất của bóng đèn tăng thì tần số chớp:

Nhanh hơn

Chậm hơn

Không đổi

Tần số chớp 1Hz

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHANH ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN TỬ

1 Chọn đáp án ĐÚNG khi trình bày nhiệm vụ hệ thống phanh ABS

Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không

bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh

Trang 10

Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ tự động điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xekhông bị hãm cứng (trượt lết) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh

Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ điều khiển quá trình phanh tránh cho bánh xe không bịhãm cứng (trượt quay) trên mặt đường nhờ đó đảm bảo ổn định hướng của xe khi phanh

Hệ thống phanh ABS làm nhiệm vụ cảnh báo khi xe gặp sự cố trên đường giúp xe chạy ổn định

3 Nguyên lý phanh ABS hoạt động như thế nào?

Cơ cấu chấp hành ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS

Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS => ECU điều khiển ABS

Các cảm biến tín hiệu đầu vào => ECU điều khiển ABS => Cơ cấu chấp hành ABS

ECU điều khiển ABS => Các cảm biến tín hiệu đầu vào => Cơ cấu chấp hành ABS

5 Cho đồ thị mô tả hệ số trượt dọc và trượt ngang , hãy xác định công thức tính hệ

số trượt

Trang 11

7 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp khi phanh thường thì ECU cấp dòng điện đến vanđiều khiển và điện áp đến bơm là bao nhiêu?

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 0V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V

9 Cho hình vẽ sau, hãy cho biết trường hợp giữ áp thì ECU cấp dòng điện đến van điều khiển

và điện áp đến bơm là bao nhiêu?

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 0A, điện áp cấp tới bơm 5V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 2A, điện áp cấp tới bơm 12V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 5V

ECU ABS cấp dòng đến van điều khiển 5A, điện áp cấp tới bơm 12V

Trang 12

11 Cho sơ đồ hình vẽ sau, khi đạp phanh, ABS chưa làm việc thì đường truyền công suất dầunhư thế nào?

Dầu từ xylanh chính => Cửa A => Cửa C => Xylanh bánh xe

Dầu từ xylanh chính => Bơm => Cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe

Dầu từ xylanh chính => Van 1 chiều số 3 => Cửa C => Xylanh bánh xe

Dầu từ xylanh chính => Cửa A, và Bơm => cửa B => Cửa C => Xylanh bánh xe

13 Chức năng dự phòng hệ thống phanh ABS có nhiệm vụ gì?

Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấphành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh không động

Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấphành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạt động

Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấphành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS không hoạt động

Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấphành không bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động như khi ABS vẫn hoạt động

15 Hãy chọn đáp án điền vào ĐÚNG vị trí còn khuyết sau:

Để điều khiển được quá trình nhấp nhả phanh ở các bánh xe thì ECU sẽ phải…… tính toán dựtrên các thuật toán được lập trình sẵn Sau đó, sẽ gửi các tín hiệu điều khiển đến bộ phận chấphành để thực hiện quá trình phanh xe hợp lý

Lấy các tín hiệu từ các bánh xe gửi về

Trang 13

Lấy các tín hiệu từ các van điều khiển gửi về

Lấy các tín hiệu từ các bơm gửi về

Lấy các tín hiệu từ cảm biến đo nhiệt độ dầu gửi về

17 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (B) ECU làmviệc như thế nào?

Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xegần bó cứng)

Giai đoạn B: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xegần bó cứng phục hồi tốc độ)

Giai đoạn B: Áp suất dầu tăng thì bánh xe lại có xu hướng bó cứng, ECU lại đặt van ở chế độgiảm áp

Giai đoạn B: Do áp suất trong xi lanh bánh xe lại giảm, ECU lại tăng áp suất

19 Cho hình vẽ nguyên lý điều khiển phanh ABS, hãy cho biết giai đoạn tại vị trí (D) ECU làmviệc như thế nào?

Trang 14

Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ giảm áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xegần bó cứng)

Giai đoạn D: ECU đặt van điện từ ở chế độ tăng áp, sau đó đặt van ở chế độ giữ áp (Bánh xegần bó cứng phục hồi tốc độ)

Giai đoạn D: Áp suất dầu tăng thì bánh xe lại có xu hướng bó cứng, ECU lại đặt van ở chế độgiảm áp

Giai đoạn D: Do áp suất trong xi lanh bánh xe lại giảm, ECU lại tăng áp suất

21 Phanh ABS kết hợp hệ thống TRC nhằm mục đích gì?

Tăng áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh

Giảm áp suất dầu đến các xylanh bánh xe phanh

Phân phối lực phanh tối ưu đến các bánh xe khi ô tô đi vào đường vòng, nhờ đó tăng tính ổnđịnh của xe

Điều khiển lực kéo được thiết kế để ngăn ngừa sự trượt quay của bánh xe chủ động

23 Hệ thống cân bằng điện tử (VSC) hoạt động như thế nào, hãy chọn đáp án ĐÚNG?

Tín hiệu từ cảm biến gia tốc phanh, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quay lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe vềtrạng thái mong muốn của người lái

Trang 15

vô-Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh vớigóc quay vô-lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanhchóng đưa xe về trạng thái mong muốn của người lái

Tín hiệu từ cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh với góc quay lăng sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe vềtrạng thái mong muốn của người lái

vô-Tín hiệu từ cảm biến gia tốc dọc, ngang của thân xe, cảm biến tốc độ các bánh xe so sánh vớithực tế sau đó đưa ra lệnh điều khiển phanh hoặc giảm công suất động cơ, nhanh chóng đưa xe

về trạng thái mong muốn của người lái

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN LỰC TỰ ĐỘNG

1 Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ thống truyền lực trên ô tô:

5 Chọn đáp án ĐÚNG khi nói về phương thức chuyển số của hộp số tự động

Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số thấp

Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nặng → Chạy số cao

Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số thấp

Góc mở bướm ga tăng + Tốc độ xe giảm => Tải nhẹ → Chạy số cao

7 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về hộp số tự động

Giảm bớt thao tác của người lái “không cần bàn đạp ly hợp”

Hộp số tự động tiết kiệm nhiên liệu hơn hộp số thường

Hộp số tự động không cần sử dụng dầu bôi trơn

Hộp số tự động có kết cấu đơn giản hơn hộp số thường

Trang 16

9 Dưới đây là thứ tự truyền công suất trong hệ thống truyền động của xe có động cơ đặt phíatrước cầu chủ động phía sau Chọn câu ĐÚNG:

Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Bánh răng truyền động cuối cùng(Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→Bánh xe (Tire)

Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Bánh răng truyền động cuối cùng(Final gear)→Trục các-đăng (Propeller shaft)→ Bánh xe (Tire)

Động cơ →Hộp số (Transmission) →Ly hợp (Clutch) →Trục các-đăng (Propeller shaft)→Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→Bánh xe (Tire)

Động cơ →Ly hợp (Clutch) →Hộp số (Transmission) →Trục các-đăng (Propeller shaft)→Bánh răng truyền động cuối cùng (Final gear)→ Bánh xe (Tire)

11 Cấu tạo của bộ biến mô trong hộp số tự động gồm:

Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp một chiều

Cánh bơm, rotorr tuabin, bơm dầu, vỏ biến mô, khớp một chiều

Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, vỏ biến mô, khớp xoay chiều

Cánh bơm, rotorr tuabin, stator, lọc dầu, khớp một chiều

13 Chọn phát biểu SAI khi nói về hệ thống điều khiển bằng điện tử (ECT) của hộp số tự độngNhận biết các tín hiệu chính xác: Góc mở bướm ga và tốc độ xe

Cung cấp dầu đến các bộ ly hợp, bộ phanh để điều khiển chuyển số

Cung cấp dầu đến bộ biến mô, bôi trơn và làm mát hộp số

Cung cấp nước làm mát đến động cơ, để động cơ hoạt động ĐÚNG chế độ

15 Đáp án nào KHÔNG phải là cơ cấu chấp hành của hệ thống điều khiển bằng điện tử (ECT)trên hộp số tự động

Công tắc chân phanh

Solenoid điều khiển áp suất mạch dầu chính

Đèn báo lỗi

Solenoid điều khiển khóa biến mô

17 Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về tay số N trên hộp số tự động

Tay số N có tỷ số truyền bằng 0

Tay số N có tỷ số truyền tăng

Tay số N có tỷ số truyền giảm

Tay số N được dùng khi tăng tốc

19 Khi nói về dầu bôi trơn trong hộp số tự động, chọn phát biểu SAI:

Truyền mômen trong bộ biến mô

Trang 17

Điều khiển hệ thống điều khiển thủy lực, cũng như hoạt động của ly hợp và phanh trong phầnhộp số

Bôi trơn các bánh răng hành tinh và các chi tiết chuyển động khác

Tăng moment cho bộ bánh răng hành tinh

21 Xe ô tô sử dụng hộp số tự động, khi tài xế đạp phanh mà động cơ bị tắt máy, nguyên nhân

là do:

Do tốc độ động cơ quá cao

Do tốc độ động cơ quá thấp

Do ly hợp khóa biến mô không nhả ra

Đây là hiện tượng bình thường

CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN AN TOÀN (TÚI KHÍ SRS)

1 Trong các phát biểu sau đây liên quan đến những chú ý khi lái xe có hệ thống túi khí SRS

Hãy chọn câu trả lời SAI?

Nếu phải lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ ở ghế hành khách phía trước, thì không baogiờ lắp ghế quay về phía sau

Nếu lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ được lắp quay về phía trước ở ghế hành kháchphía trước, thì phải dịch chuyển ghế về phía sau càng xa càng tốt

Không được để bất cứ vật gì trên đệm vô lăng hoặc bảng táp lô

Không được ngồi ở mép ghế hoặc tựa vào bảng táp lô

3 Các câu sau đây liên quan đến bộ căng đai khẩn cấp trong hệ thống túi khí SRS Hãy lựa

Trang 18

Bộ căng đai khẩn cấp kích hoạt cùng với túi khí

Có thể kích hoạt bộ căng đai khẩn cấp nhiều lần

5 Trong các phát biểu sau đây liên quan tới hệ thống SRS, phát biểu nào SAI?

Túi khí SRS là một thiết bị an toàn thụ động được thiết kế để bảo vệ người ngồi trong xe khỏichịu tác động của va đập

Thân xe có cấu trúc hấp thụ lực va đập (CIAS) có cấu trúc cứng vững ở phía trước và phía sau

để bảo vệ người trong xe khỏi tác động của va đập

Khi lái xe có hệ thống túi khí SRS, bạn không phải thắt đai an toàn

Túi khí SRS là một thiết bị trợ giúp cho đai an toàn nhưng không thể thay thế đai an toàn

7 Túi khí SRS phía trước sẽ nổ nếu mức độ va đập phía trước vượt quá giới hạn thiết kế là baonhiêu?

Túi khí phía sau, túi khí bên trên, túi khí phía trước

Túi khí phía trước cho hành khách, túi khí trước người lái

Túi khí bốn phía của hành khách và người lái

11 Đĩa của bộ phận hạn chế lực có thể biến dạng cho đến khi lõi cuốn quay được tươngđương?

1,3 vòng

0,5 vòng

1,0 vòng

2,0 vòng

Ngày đăng: 03/03/2022, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w