Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cung cấp cho người học các kiến thức: vấn đề tình dục và lối sống hiện đại của thanh niên, những nguyên tắc, phương pháp và các lực lượng giáo dục giới tính; hiệu quả của giáo dục giơi tính và giáo dục dân số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1C hương I V VẤN ĐỂ TÌNH DỤC VÀ L ố i SỐNG
HIỆN ĐẠI CỦA THANH NIÊN
C húng ta đều b iết rằng, m ột trong nhữ ng n h iệm vụ cu a giáo dục
giới tín h ]à tạo đ iều k iện cho sự p h á t triển hài hòa của cá n h â n , ch o sự
hiểu biết và h ìn h th à n h đầy đủ các chức n ăn g sin h sản cho việc mồ
rộng nhữ ng k iến th ứ c về tìn h dục học, góp phần vào việc h ìn h th à n h
và củ n g cố hôn n h â n và gia đình Trong chương n ày, ch ú n g ta s ẽ đề
cập đến vấn đề tìn h dục, đạo đức tìn h dục và lối sôn g h iện đ ại củ a
th an h n iên dưới con m ắt của n h ữ n g n h à giáo dục học, y học .
L T ìn h d ụ c v à lô i s ô n g h i ệ n đ ạ i c ủ a t h a n h n i ê n
1 Tình dục là một lĩnh vực khảo sát xả hội học (XHH) và gần đây
m ang nhiều m àu sắc của nữ quyền K hoa học xã hội v ề tìn h dục ngày
nay (ỉã h ìn h th à n h từ n h ữ n g n g h iên cứu thực n g h iệm có tín h truyền
thông ỏ Mĩ, và lúc đầu do n h ữ n g người p hần lớn k h ôn g p h ải là n h à Xã
hội học n g h iên cứu.
Alfred K in sey (n h ữ n g n ăm 40), M a ster và J o h n so n (n h ữ n g n ă m
50) là n h ữ n g tên tu ổ i trong lĩn h vực n g h iên cứu h à n h v i và s in h h o ạ t
tình dục M aster và J o h n so n đã có n h ữ n g p h át h iện q uan trọ n g v ề tìn h
ỉụ c ờnữ, quyền được hư ỏng khoái cảm tìn h dục và bảo vệ tín h hơn
hẳn của tìn h dục khác giới.
Khoa học tìn h dục n gày n ay cũ n g mở rộng sa n g cả n h ữ n g đôi
;ượng khác, không ch ỉ tập tru n g vào n hữ n g đối tượng đã k ết h ôn m à cả
ih ữ n g đốì tượng sắp k ết hôn, ngoài hôn n hân , th a n h th iếu n iên , tìn h
iụ c đồng giới và k h ôn g chỉ là quan tâm duy n h ất tới tình dục cũ n g n hư
105
Trang 2không phải chỉ có n h ữ n g nhà Xã hội học nghiên cưu mà có cả sụ đóng góp của n h ữ n g người ngoài lĩnh vực Xả hội học, đặc biệt của những nhà N h â n ch ủ n g học và n*ghiên cứu lịch sử, bởi vì nhữ ng học giả nữ
q uyền đã tìm th ấ y tron g lịch sử v ề tìn h dục học n h iều dữ kiện cỏ tín h
nữ q uyền hơn tron g XHH.
T uy có n h ữ n g k hác b iệt về quan niệm nhưng th ốn g n h ấ t chung: về
h ành vi tìn h dục ở loài ngươi giữa các n hà XHH là ở chỗ coi tìn h dục là
m ột h iện tượng xã hội, m ột loại h àn h vi có ý nghĩa xã hội học rất rõ rệt
và có th ể cải tạo, x â y d ự ng được với nhữ ng tác động về m ặt văn hóa và lịch sử.
K hoa học v ề tìn h dục và khoa học v ề giới tính có tác động qua lại
m ạn h m ẽ với n h a u n h ư n g không phải là m ột sự trở ngại của vấn đề tìn h dục trên dư lu ậ n xã hội và k h u n g cảnh có liên quan chặt chẽ với
n h ữ n g cuộc vậ n đ ộn g lón của xã hội:
- P h on g trào đòi nữ quyền: n hữ n g n gh iên cứu về các nên văn hóa
đã ch ứ n g m in h rằ n g h à n h vi tìn h dục của 2 giới nam và nữ được quyết
đ ịn h bởi n h ữ n g th ể c h ế văn hóa - xã hội - tôn giáo .
N h ữ n g n h à b ên h vực nữ quyền xới lên vấn đề tìn h dục chính là vì
ch ấ t lượng cuộc số n g củ a phụ n ữ nằm trong bối cảnh cuộc đâu tranh đòi giải p hón g v à b ìn h đẳng, đòi làm chủ bản thân, tiến h ành m ột cuộc cách m ạn g tron g n ếp su y nghĩ tru yền th ố n g của nam giới (trong xã hội
m à n am giới làm chủ) đã trở nên lỗi thời.
- Phong trào vận động kiểm soát sin h đẻ, cuộc vận động KHHGĐ được tiế n h à n h m ạ n h m ẽ và tỏ ra có h iệu quả thực tế Trong k ết quả
n à y lại phải th ừ a n h ậ n m ột th àn h tựu lớn của khoa học: sự p hát minh
ra thuốc trán h th a i đã giúp phụ nữ th oát khỏi qui lu ật sinh lý khắc
n g h iệ t để có th ể ch ủ 'đ ộ n g trong việc sin h đẻ của m ình, một thứ quyền quan trọng của p h ụ nữ.
- P h ong trào v ậ n động phòng tránh các bệnh lây tru y ền qua đường tìn h dục, ch ủ yếu là n hiễm HIV - AIDS Đ ại dịch AIDS và cuộc
106
Trang 3d ấ u t r a n h toan cầu chống A1DS đã lỏi cuốn ca p h ụ n ữ lẩn n a m giới
t h a m gia để bảo vệ cuộc sông gia đình của m ình, c ủ a con cái c ũ n g n h ư
c h ấ t lượng nòi giông của d â n tộc Hiểu biết về h à n h vi t ì n h dục a n t o à n
là cách tốt n h ấ t để p h ò n g 'c h ô n g n h iễ m HIV - AIDS Cuộc đ ấ u t r a n h
chông AIDS tro n g đó có vai trò t u y ê n t r u y ề n , giáo dục rộ n g r ã i vể
n h ữ n g biện p h á p phòng t r á n h lây nhiễm HIV - AIDS đã đồng thời hỗ
trợ cho cuộc vận động KHKGĐ, nâng cao n h ận thức v ề môi q u a n hệ
l à n h mạrứi và có tr á c h n h i ệ m của nam , nữ
2 Trong những năm gần đây, q u a n hệ tình yêu, tình dục của con
người dã có n h i ề u t h a y đổi N h ữ n g q u a n n iệm cũ có s ẵ n được xem ỉà cổ điển đă được t h a y b ằ n g n h ữ n g hiện tượng b u ô n g t h ả và t h ụ h ư ở ng
tro n g giới trẻ Đối với họ, t ì n h yêu là sự tiếp n h ậ n , sự hưở ng t h ụ và
hoàn toàn t h o á t bỏ n h ữ n g giáo điều, n h ữ n g căn b ả n đạo đức cổ xưa
Trưóc đáy, n hằm mục đích tách rời tìn h y êu với n h ữ n g m ặc cảm
tội lỏi, các bậc cha m ẹ ở Mĩ đã vô tìn h tạo cho con q uen đời sôn g tự do,
tự do cả vê tìn h cảm lẫn th ể xác Sự tự do đó cà n g n g à y càn g đi quá
xa và trở th à n h buông th ả quá độ nên đã và đ an g gây n ên n h ữ n g hậu
quả nghiêm trọng tác động tiêu cực đến đồi sôn g xã hội v ề n h iều m ặt
Giới sinh v iê n Mĩ đã là giói tiền phong các p hon g trào, trong đó p h ần
lớn hướng về n hữ n g th av đổi về nhữ ng quan n iệm cũ n g như v ề sin h
hoạt trong tìn h yêu N h ữ n g làn g đại học ch ín h là nơi x u ấ t p h á t n h ữ n g
chủ thuyết mối, môi trường thực nghiệm và còn được coi là tru n g tâm
th í n gh iệm và thử thách, đặc b iệt là vấn đề tìn h dục Cuộc đ iều tra của
tạp chí Playboy vê tâm lí tìn h yêu và tình dục tron g giới sin h v iên n am
nữ đại học Mĩ đă đi đến n hận định rằng: sự tiến bộ tron g lĩn h vực tự do
lu yến ái thương đi kèm với các phong trào khác n h ằm giải p hón g phụ
nữ M ột làn g đại học càn g văn m inh, càng tiến bộ bao n h iê u , th ì sô" nữ
sin h v iên dộc th â n chủ trương sông buông th ả lạ i cà n g đông đảo bấy
nhiêu T heo tài liệu điều tra của tạp chí n ày thì: m ột sô lớn đã tìm h iểu
m ùi đời trước năm 18 tuổi, tru n g bình trong 3 sin h v iên th ì có 1 người
dã k hôn g cỏn sự trinh tiế t trước năm 18.
107
Trang 4Ở n h iều là n g đại học khác, ngay cả nhữ n g nơi được coi là cõ sỏ từ
nử a t h ế kỉ n ay đã đào tạo các bà mẹ h iên , các bà mẹ có học thííc củ a giới th ư ợ n g lưu H oa Kỳ, người ta đã đi quá xa về tìn h dục Ở đ ìy người
ta dễ d à n g ch ấp n h ậ n nhữ ng gì tiến bộ bao gồm cả những hién tưọng
củ a cuộc cách m ạ n g tìn h dục Hướng đi khai phóng về tìn l dục đã
đ ặt ra n h iề u câu hỏi, n hiều vấn đề cần giải quyết không chỉ đci vổi các
n h à n g h iê n cứu mà còn đối với thực tê tồn tại của xã hội.
Ở các nước ch âu Âu cũng có hiện tượng biến đổi này Từ lâu v ấ n
đ ề lu y ế n ái được tự do chấp nhận và vấn đề tìn h dục không CÒI là đ iều cấm kị, khó nói m à đã được n ghiên cứu th ảo luận và phổ biến ring rãi.
Ở T h ụ y Đ iển , nơi quyền tự do lu y ến ái được thừa nhắn, được
k h u y ế n k hích, n h ữ n g động tác trong cuộc sông ái ân giữa n a n và nữ được đ em ra giáo dục trong lớp trẻ với m ục đích đem lại hạnh )hức gia
tă n g cho đôi lứ a vợ chồng son trẻ và người ta quan niệm rằng ió là sự cần th iế t và tìn h yêu ở Thụy Đ iển m ang tín h cách vệ sinh: tra gái lớn
lê n k h ôn g n h ữ n g k h ôn g bị cha mẹ cấm m à còn được sự chỉ bảo của cha
m ẹ tron g việc tự do tìm hiểu ngươi bạn đòi của m ình.
Ở P háp, tìn h yêu cũng trở nên m ạn h dạn và không g iâ i diếm
N h ữ n g q uan n iệm v ề dục tín h đã có tru yền thông ỏ vẻ đẹp cỉa ngưòi
p h ụ nữ căn cứ trên th ể vóc nhiều hơn ở tâm hồn Đ iện ảnh ?háp đã
k h a i th á c k h ía cạ n h tìn h dục một cách h ă n g hái, chủ trương k iai thác
n h ữ n g đoạn k hỏa th ân
Nước A nh th ủ cựu n hư n g không ch ậm chạp, thoái bộ Ở điy có sự hổi h ả n h ư n g lạ i có sự dửng dưng, coi thường về sự lộ liễu qiá đáng
k h i b iểu lộ dục tín h Với con m ắt của người dân Anh, những n gíòi lịch
sự là n h ữ n g người k h ôn g bao giò dòm lén ai hết N gày nay, thiiu n iên
n am nữ A nh triíởn g th àn h rất sớm về tìn h dục, nếu so với n h ĩn g thòi
kỳ trước đây.
T heo m ột tà i liệu thông kê thì vì sa u đại chiến, các th ế ht th a n h
n iên A n h có độ p h ản ứng lại không n hữ n g bằng lối sông ồn ào sô i nổi
108
Trang 5mà con b ằng hiện tượng k ết hôn th ậ t sớm và sin h sản n h iều Có n h iểu
th a n h n iên mới 15, 16 tuổi đã th à n h vợ th à n h chồng và n h iêu cặp vợ chòn^ dã có 2 đến 3 con.
Tài liệu thông kê cũ n g cho b iết, tru n g bình ở Anh mỗi n gày có từ
200 tới 300 vụ phá thai, trong đó 40% vụ bất hợp pháp H àn g n ăm có
500 ngiíòi m ẹ bị chết.
V ùng Á Đ ông là vù n g cổ kính, trầm mặc k hiến cho người ta n g h ĩ rằn g đó là vẻ nặng nề ch ậm chạp vì rằng nếp sôn g của đa các d ân tộc
v ù n g n ày thường bao trùm một tấm m àn đạo đức n g h iêm khắc cù n g
n h ứ n g p hong tục, tập quán khó giải tỏa tồn tạ i từ n h iều năm nay.
T uy th ế, một số nước tiên tiến ở v ù n g n ày cũ n g ch ứ n g tỏ sự tiế n
n h a n h trong các cuộc cách m ạn g sin h h oạ t xã hội Từ sau đại ch iến t h ế giới lần thứ 2, nước N h ật đã có ý k h a i triển vấn đề tìn h dục P h im ả n h
N h ậ t đã k hôn g ngần ngại tu n g ra n h ữ n g bộ phim táo bạo về tìn h dục
N ếp «ống ồn ào, vội vã của tuổi trẻ đã trỗi dậy M ột n h à báo ở T ôkyô nói rằn g th a n h n iên N h ậ t h iện n a y là m ột t h ế h ệ th a n h n iên "khô"
T iến g "khô” ở đây nghĩa là th iếu h ẳ n n h ữ n g tìn h cảm sâu xa, th ắ m
th iế t và chỉ nhìn đời với cặp m ắt th ự c tế Họ đổ xô tìm hưởng sự n h ấ t thời v à k hôn g bao giờ tỏ ra đa cảm , k h ôn g bao giò để cho n h ữ n g tìn h cảm m ềm yêu chi phôi cuộc sống củ a họ Đ ôi với họ, chỉ có m ột câu hỏi đặt ra cho tấ t cả mọi sự việc là liệu cái đó có lợi gì cho ta không?
D o có tâm trạng đó, cho n ên lốỉ sốn g của th a n h n iên các nước tư bản cũ n g như th an h n iên N h ậ t B ản n gày n ay chỉ b iết có h iện tạ i và sốn g trong không khí: làm việc h ă n g h ái, chơi và tận hư ỏng cũ n g dữ tợn.
D o đó phim ảnh cũ n g như n h ữ n g thực tê trong xã hội, người ta ghi n h ậ n được tín h chất sôi động hưởng thụ Họ yêu n h a u vội vàn g (Đó cũ n g là m ột trong n h ữ n g lí do của sự ’’b ù n g nổ" li hôn ở n h iề u nước) N h ữ n g thuổc kích thích, n gừ a th a i, n h ữ n g d ụ n g cụ làm tìn h được sá n g chế, bày bán và tu n g ra th ị trường quôc tế.
109
Trang 6Sau N h ật là Trung Hoa, Thái Lan, M alaixia và Việt N am Vượt
qua những quan niệm phong k iến trói buộc tìn h yêu trong phạm vi của lãn h thổ, vì tự ái dân tộc hay bảo thủ, n gày nay tình yêu của các dân tộc trên đã tiến tới sự hòa đồng với các ch ủ n g tộc khác Trung Qụỏc là
m ột dân tộc phát triển n han h rõ rệt trong chiểu hướng này và người ta ghi n hận càng ngày càng có nhiều phụ nữ Trung Hoa k ết hôn với người ngoại quốc N gày nay n h iều nước khác ở khu vực châu Á - Thái
B ình Dương trong đó có V iệt N am cũng có xu hướng tương tự Đó là
m ột hiện tượng xã hội ngoài tín h cách tự do yên đương còn có những lí
do khác vê kinh tế.
II T ìn h d ụ c dưới m ắ t n h ữ n g n h à g iá o d ụ c , y h ọ c v à xâ h ộ i h ọ c
Trên đây, ch ú ng ta đề cập đến n hữ n g h iện tượng sôi động v ề tình dục Có ngưòi cho rằng đó là cuộc cách m ạn g n h ân sinh, một n ền lu ân
lí mới và cũng n h iều người cho rằng đó là m ột hiện tượng xã hội đárig
bi quan, lo ngại.
N hữ ng năm 60 của th ế kỉ n ày ngươi ta n ghĩ rằng hiện tượng này còn có th ể là một cao trào d ân g lên ồ ạt trong nếp sông của n h ân loại
và nó có thể triệt hạ n hữ n g tin h thần đạo đức cổ xưa của n h ân loại và
th a y th ế bằng một tập quán tự do mới Và do đó, người ta đặt ra vấ n đề
là th ái độ của th ế hệ trẻ đổi với các vấn đề hôn nhân, tình yêu chắc
ch ắn sẽ cộ sự thay đổi.
Trong khi đó, các nhà giáo dục học, y học và các nhà h oạt động tôn giáo cũng đã có tầm n h ìn rộn g rãi hơn v ề vấn đề này và họ cù n g dã đưa ra một số quan điểm mới m ẻ, không còn k h ắt khe như trước nữa.
T iến sĩ L uther A dam s, 6 8 tuổi giáo sư luân lí tại trường đại học
H arvad cho rằng h iện nay m ột sô học sin h thuộc các trường trun g học
ở Mĩ đang phát triển điều mà ôn g gọi là loại tìn h dục mới Các học ểinh
đó m uốn khám phá m ột lối tương quan tìn h dục bừa bãi Nhưng học sin h này đào sâu tín h ch ất giao tê giữa nam và nữ, phát huy tri giác và cảm tình của từ n g người Ông cũng nói rằn g một sô học sinh chỉ chú
110
Trang 7trọng den sự giao tê giữa ngưòi này VỚI ngưoi khác mà không cần biốl tới hậu quả của nó như th ế nào N h ữ n g ngưòi khác lại m uôn móc Ĩ1Ỏ1
vấn dê tìn h dục và tìn h y êu với sự quan tâm và quyền công dân hay nhữn^ vấn đề khác trong xã hội.
ỉ)ồ n g ý với ý kiến trên, mục sư người Mĩ là H aw ard M oody, 49 tuổi lo sỢ rằng m ột cuộc cách m ạn g về tìn h dục đang phát triển và chắc chắn sẽ dẫn dắt th ê hệ trẻ n g à y n ay tới chỗ nguy hiểm Mục sư M oody đưa m ột ví dụ ch ẳ n g hạn m ột th iếu nữ cảm th ấy tội lỗi vì đã n gủ với bạn trai Cô ta cảm th ấ y có tội hơn khi không làm như vậy V ấn đê không còn ỉà tín h cách cá n h ả n nứa mà lạ i là vấn đê của cả h ai có liên
q u a n tới tìn h dục, m ột tìn h trạ n g tách rời thân xác ra khỏi tin h th ần
và điêu đó th ậ t là n gu y hại.
Ong cũng nói tiếp rằn g các sin h v iên đại học mà ông đã từ n g có dịp tiếp xúc đã ý thức được sự k iện cho rằn g tình yêu và chỉ có tìn h yêu mới biện m inh được sự tương q uan về tìn h dục N h ữ n g ngitời đó bác bỏ nhữ n g lời biện m in h cổ điển v ể v ấ n đề tìn h dục, ví dụ như vấn đề ân ái trên văn bản pháp lí.
Một sô nhà n g h iên cứu khác như A llen I.Móore - giáo sư th ầ n học tại bang C aliphoocnia, tiến sĩ M ervin B F reed in an cũng đã n g h iê n cứu các thái độ tìn h dục của sin h v iê n và n h ậ n định rằng cách m ạn g lu ân lí
th ật ra là m ột cuộc cách m ạ n g v ề th ái độ hơn là h ành động và dường như các sin h v iên và học s in h n g à y n a y đều m ong ước họ p hải được toàn quyền q u yết đ ịnh về tìn h dục hơn là những q uyết định do người
đi trước ép buộc.
Còn bác sĩ' M artin E M arty th ì lại cho rằng cuộc cách m ạn g v ề tình dục liên hệ n h iều với h à n h động hơn là tư tưởng, n h ấ t là n h ữ n g tư tưởng được hệ th ô n g hóa T uổi 16 là cái tu ổ i rất lưu ý đến tìn h dục Ở tuổi này, giới trẻ ch ỉ m uôn thực h àn h n g a y nhữ ng điều n g h ĩ ngợi hơn
là chờ đợi Bác sĩ cũ n g đưa ra m ột n hận x é t riêng là giới th a n h n iên bị ném vào n h ữ n g tìn h th ế phi lí, g iằn g co giữa các đạo lí tru yền th ôn g của n h ữ n g người trưởng th à n h với các hữu lí của kẻ khác.
111
Trang 8Linh m ục H erb errt Rogers chủ trương phải đê cao sự thiênr liê n g của hôn n h ân C hắc ch ắn có sự giao du thân m ật dựa trèn căn bản là tìn h yêu, n hư tô n trọng lẫn nhau và đôi xử khả ái với nhau, hơ\ là sự giao du th â n m ậ t đó trên sự thèm m uôn xác thịt L in h mục n h ấ E m ạn h rằng hôn n h â n là trạ n g thái thích hợp để cho sự giao tiếp về th h dục được p h át tr iể n h o àn hảo.
III T ìn h d ụ c v à l ô i s ô n g v ă n h ó a
Đ ến n ay, m ột q uan niệm được n h iều người th ừ a nhận là th h dục
p hải có tin h th ầ n trách nhiệm của nhữ ng người liê n hệ Thật là sa i lầm n ếu cho rằ n g n h ữ n g cuộc giao du th ân m ật của n h ữ n g đôi t/ai gái chưa lấy n h a u lạ i k h ôn g cần ý thức trách n hiệm nào hết N ục sư
J a m es A P ik e cho b iết ông rất cân nhắc về tìn h dục trước hôn n h â n
T hông th ư òn g có n h iề u quan niệm sai lầm và n g h iêm trọng là ìh ữ n g người liên h ệ có ch ịu trách n hiệm trước khi có hôn n hân hay lh ông? Thường th ư ờn g th ì n h ữ n g cặp trai gái chấp n hận cuộc giao hợi trước hôn n hân đ ều n g h ĩ giôn g nhau rằng "mình yêu n h a u thì có tlể làm được h ết n h ữ n g gì m ìn h m uôn cho nhau" Mục sư J a m e s A.Pikí n h â n
m ạnh rằn g ô n g k h ô n g đồng ý quan niệm mà ông cho là cẩu tlả như
vậy.
Với tư cách là m ột n hà xã hội học, tiến sĩ A lien I.Moore ch) r ằ n g
có 3 sự k iện liê n h ệ tới b ất cứ h ành động nào về tìn h dục:
- Thứ n h ấ t là n h ữ n g người liên hệ phải tỏ ra là những n^ười có tin h th ầ n trách n h iệm
- Thứ h a i là những ngưòi liên hệ phải cam kết sông vối n h a u
trong tìn h tr ạ n g công khai, không được giấu giếm v à dối trá \ề tìn h dục giữa 2 người.
- Thứ ba là những người liên hệ phải đặt niềm tin vào tưmg; lai chung, k hôn g được coi cuộc giao hợp chỉ là chuyện là m nhất thri, chỉ cần b iết cho h iện tại.
112
Trang 9Các n h à giáo dục và tâm lí học cũ n g có q uan điểm tương tự Họ cho rằn g d a phần nhữ n g cuộc giao du th â n m ật giữa nam và nữ lén lút, v u n g tr ộ m đều không hoàn toàn xúc cảm và đó là vấn để đ áng chú
ý củ a n h ữ n g người chưa trưởng th àn h tron g xã hội P h ần lớn nhữ ng người n ày dã lầm lẫn giữa tìn h dục và tìn h y êu , trong xã hội không
th iếu nhữ:ng người có cảm tưởng đã đầy đủ k in h n gh iệm về tìn h dục nên buông; th ả, do vậy họ coi việc giao hợp trước hôn n h ân chỉ là th ôn g thư ớng Q uan n iệm được n hiều ngươi th ừ a n h ậ n như đả nói là vấn đề tìn h dục p h ải gắn liền với trách n hiệm tin h th ầ n - tức là vấn đề lương tâm Đừriịg và k h ôn g bao giò chỉ đặt trọng tâ m vào n h ữ n g sự việc
th o ả n g qu a, m au th a y đổi hơn là các giá trị lâu bền, bản ch ất của con người.
N h ư vậy, ch ú n g ta có th ể th ấ y rằn g tìn h dục là m ột vấn đề cần
th iế t khôrug th ể th iếu được trong đời sôn g con ngươi và cần phải dành cho v ấ n đ ề n ày m ột cách nhìn trung thực và đ ú n g đắn K hông th ể chỉ
vi sự h ạn hẹp củ a lễ giáo phong kiến, n h ữ n g k iên g kị bảo th ủ mà
ch ú n g ta (coi tìn h dục như là nhữ ng đ iều xấu xa, b ẩn th ỉu n h ấ t cần
p h ải lên á n , đ án h đổ Vì thực tê sự p hân tích v ề tìn h dục và lốì sông của th a n h n iên m à ch ú n g ta đã đề cập trên đây cũ n g cho th ấ y m ột bài học sâ u sắic là k hôn g th ể quá chú trọng tìn h dục, đề cao ý thức hưởng lạc để phốit triển đam mê, làm tiêu h ủ y s in h lực của con ngưòi cũng như n h â n cách, h ậu quả của k h u yn h hướng n ày là k h ôn g th ể lường h ết được.
Đ ối V ' ớ i m ỗi cá n h â n cũng vậy, cần p h ả i h iể u vai trò th iế t y ếu của tìn h dục tĩrong đời sổ n g vợ chồng, không n ên m ặc cảm , k h ôn g ch ịu tìm
h iểu đ ể luiôn lu ôn rơi vào lầm lỗi, chán ch ư ò n g đ ể rồi vợ ch ồn g phải
số n g vối n.hau trong lo âu, buồn thảm và k h ắc k h oải V ấn đề đ ặt ra là cần p h ải nõ tìn h trạn g m ình đang có, tìm ra lí do m à h ạ n h phúc lứa đôi
n gày cà n g p h ai n h ạ t và vì sao chỉ sốn g với n h au b ằ n g n g h ĩa chứ không
b ằng tình T rong tác phẩm "sự hỗn hợp s in h lí" bác sĩ L auren t
C haberiac đã n h ậ n định rằng: "Trong su ô t cuộc đời y sĩ của tôi, tôi đã
113
Trang 10có khá n h iều sự phát giác về cái "khí hậu" hôn nhân của cá c thân ch ủ nam và nữ của tôi và đã đi đến kết luận sau đây: có chắc ch ắ n 90% các cặp vợ chồng không hiểu b iết gì vê các vấn đê yêu đương v à đã bị đau
k hổ k hông ít về sự ngu dốt đó Họ làm cái bổn phận vợ ch ồn g như sự tiến p h át tự n h iên , chỉ cốt làm dịu sự đòi hỏi của xác thịt và sự thích
th ú của họ cũng chỉ n gan g với m iếng ăn khi đói, một n gụm nước khi khát, m ột cái g h ế ngồi khi mỏi mệt".
Còn bác sĩ E uctache C hesscerr - một n hà y học ch u yên kháo vê hôn n h ân cũ n g n hận định rằng: "Có h àng ngàn cặp vợ ch ồn g v ề tầm lí
rấ t h iểu n hau , cù n g một lí tưởng cao cả để th eo đuổi trong cuộc sôn g
n h ư n g vẫn th ấ t bại trong sự xây dựng hạnh phúc chỉ vì họ không b iết được kĩ th u ậ t yêu đương".
Đ ặc b iệt trong hôn n hân và đời sông vợ chồng, chúng ta lại càng
k hôn g th ể n hầm lẫn giữa việc chỉ nghĩ đến bổn phận và trách nhiệm
v ề đòi sổn g tin h th ầ n mà lãn g quên hay coi n h ẹ yếu tô tình dục N h iều ngưòi đã thừa n h ận rằng, hôn nhân không hẳn là sự trói buộc mà
ch ín h là hoàn cản h tạo nên những điều kiện th u ận tiện cho sự nảy nở toàn vẹn , cho sự hài hòa 2 yếu tô' tìn h dục và tìn h cảm con người, gia
tă n g cảm khoái để có'th ể gánh vác m ột cuộc sông lâu dài, với những bổn p hận và trách nhiệm n ặng n ề đối với giáo dục cũng như đối với xã hội, ch ủ n g tộc và quổc gia Và phải nhìn rõ như vậy để mỗi người có
th ể sốn g m ột cuộc sống thoải m ái với ý hướng tiến bộ, sán g su ốt, dung hòa 2 yếu tô" tìn h dục và tìn h cảm , hay nói cách khác là th ể hiện m ột
n g h ệ th u ậ t hòa hợp giữa 2 tâm hồn và 2 th ể xác, tạo thành m ột bài ca
có m uôn điệu, m uôn vần cho cuộc đời.
T uy vậy, cũ n g cần phân b iệt tìn h dục với sự dâm ô T ìn h dục ở đây phải là ch u yện cần th iết trong đòi sông con người với tất cả ý
n gh ĩa trong sạch của nó Còn chuyện dâm ô là chuyện n ả y sinh do
n h ữ n g ý nghĩ, n hữ n g suy tính dơ bẩn, những ức chê dẫn đến n h ỡ n g ý tưởng hành động tội lỗi đáng lên án, nguyên rủa (như n h ữ n g vụ hiếp dâm , n hữ n g án m ạng vì tình, nhữ ng vụ chiếm đoạt trinh tiễ t) N êu
114
Trang 11phân b iệt được như vậy, ch ú n g ta sẽ dễ dàng n h ấ t trí rằng: nói đến tình dục không phải là vấn đê gợi dâm , đề cao cho phong trào hưởng thụ khoái lạc, tự do tìn h dục bừa bãi mà chính là tìm ra con đường chính đáng, vạch ra lối đi cho h ạnh phúc lứa đôi, chông lại n h ữ n g tư tưởng bảo thủ, lạc h ậu, lẩ n tránh n h ữ n g y êu cầu chính đáng về bản thân con người.
N hư vậy, rõ ràn g trong quan hệ tìn h dục bao giờ củng có v ấ n đề đạo đức Người ta dễ d àn g n h ậ n th ấ y rằn g n h ữ n g cuộc tìn h v ụ n g trộm , yêu đương tình cò và qua đi m ột cách n h an h c h ó n g r có th ể làm cho
m ình th êm "cao giá", n h ữ n g lạ i đem đến quá ít ỏi nhữ ng đ iều bổ ích cho tâm hồn và th ể xác V iệc quan n iệm tìn h dục như là m ục đích tự
th ân , tìn h dục như là sự "phục v ụ ” đã đi quá xa khỏi nội dung đích thực của nó, khẻi cơ sở xúc cảm n ền tả n g của tìn h dục và khỏi khát vọng đạt đến sự hòa hợp.
N h ữ n g kẻ đi să n lù n g và ch in h phục các con tim chỉ có th ể sa u khi thảo m ãn n hu cầu sin h lí, ghi th êm m ột "bàn thắng" vào tỉ sô" củà m ìn h
m à khỏng h ê n ghĩ đ ến ch ấ t lượng củ a sự thỏa m ãn mà m ìn h đ ạt được
Đó là n h ữ n g kẻ bỏ đi và đ iểu ch ẳ n g m ay của họ là không b iết được t h ế nào ]à niềm h ạn h phúc k h i đ ạ t tới sự hòa hợp.
Các n h à y học cũ n g đã xác định rằn g n gu yên n h ân của đa số trường hợp loạn th ầ n k in h chức n ă n g ch ín h là vấn đề tìn h dục bừa bãi Việc th iếu tôn trọn g lẫ n n h a u , tín h lỗ m ãng, sự h iếu th ắn g, tiế n g gào
th ét đ iên cuồng được coi là phương pháp để chứ ng tỏ sự h iếu th ắ n g của
m inh, o.áe cuộc x u n g đột thư ờng xảy ra trong gia đình, ỏ nơi làm việc, nhữ ng cuộc xu n g đột thường x u y ên với ch ín h m ình, trạng th á i trầm uất thường xuyên, trong ch ừ n g mực nào đó là do th iếu trìn h độ văn hóa về tình dục và tiếp th eo là do tìn h trạn g k h ủ n g hoảng của đòi số n g tình dục và việc coi thường v ă n hóa, đạo đức tìn h dục đã và đ an g đặt
ra các v ấ n đ ề đạo đức k h ôn g chỉ cho từ ng cấ n hân mà còn cho cả xã hội.
115
Trang 12IV Q u a n h ệ g i ữ a t ì n h d ụ c , lô i s ô n g v ớ i h ạ n h p h ú c g ia đ ìn h v à
k ế h o ạ c h h ó a d â n sô"
N gày n ay, ở n h iề u nước trên th ế giới, trong đó có V iệt Nam ,
n hữ ng vấn đ ề giáo dục dân sô" - gia đình và giáo dục giới tín h đã được quan tâm rộng rãi N h iề u sách báo, tài liệu về những vấn đề n ày được phổ biến rộng rãi tron g xã hội Cũng n hư ỏ n hiều nưốc, nước ta dã có chỉ th ị v ề v iệc giáo dục dân sô" - gia đ ình và giáo dục gia đ ình trong
toàn bộ h ệ th ố n g trường học các cấp và các n gàn h học Đ iều n ày trước
h ết là do n h u cầu củ a thực tiễn đời sổn g xã hội và do k in h nghiệm củ a
n h iều nưóc trên th ê giới.
Gia đ ình là t ế bào của xã hội K hông có gia đình làn h m ạnh, bền vững, h ạn h phú c th ì khó có th ể có xã hội tốt đẹp, văn m in h và tiến bộ
Ý k iến n ày cà n g n g à y cà n g được n hiều người thừa n hận G ia đ ình p hải thực h iện tốt các chức n ă n g xã hội của m ình như tổ chức đòi sống tin h
th ầ n và v ậ t ch ất, n u ô i dạy con cái và giải phóng phụ nữ M ỗi người trong gia đ ình đ ều có n g h ĩa vụ xây dựng đòi sống giáo dục trên cơ sở
n hữ n g mối q uan h ệ xã hội, k in h t ế tru yền thống và đặc b iệt là những giá trị đạo đức v à v ă n hóa mới Cd sồ của hôn n h ân gia đình là tìn h yêu Đó k h ôn g ch ỉ là q u an điểm đạo đức học h iện đại m à còn là quan điểm đạo đức tiế n bộ củ a m ột thòi đại Ph A n ggh en đã từ n g nhấn
m ạnh rằng: " N ế u chỉ có hôn n h ân dựa trên cơ sở tìn h yêu mới hợp đạo đức th ì cũ n g chỉ có h ôn n h â n trong đó tìn h yêu tiếp tục tồn tại mới hợp đạo đức N ếu tìn h y êu đã hoàn toàn p h ai n hạt hoặc đã bị m ột tin h yêu mới say đắm á t m ất, th ì li hôn sẽ là đ iều hay cho cả h ai bên cũng như cho cả xă h ội”.
Vấn đ ề đ ặt ra là ch ỉ được phép xâ y dựng gia đình dựa trên cơ sở tìn h yêu giữa h a i người và sau khi đã xây dựng gia đình rồi th ì phải duy trì và củ n g cô" tìn h y êu đó để liên m inh giữa h ai ngưòi trở thành
n iềm vu i b ất tậ n và v ĩn h viễn Đổì với m ột sô' người thì điều n ày không đòi hỏi m ột cố g ắ n g nào, n hư n g đối với nhiậu người khác thì lại là việc không sao làm n ổi và cu ối cùng dẫn đến gia đình tan vỡ Lí do chủ yếu
116
Trang 13d ân tỏi tấm thảm kịch n ày là những vấn đê có liê n q uan tới tìn h dục, lôi Sống và k ê hoạch hóa gia đ ình .
Ở n h iều nước, tìn h trạ n g li hôn p h át triển đ a n g đe dọa đòi sông gia đ ình T rong nửa th ế kỉ qua sô vụ li hôn ở P h áp tă n g 3 ,8 lần , ỏ Mĩ
2,5 lần và ở Bỉ 20 lần so vối cuối th ế kỉ 19 Ở B u n g a ri tỉ lệ li hôn so với
k ết hôn là ]3% năm 1965 tă n g lên 18% năm 1978 Ở L iên Xô, tỉ lệ đó
n ăm 1950 là 3,5% năm I9 6 0 -là 10%, 1971 là 26%, n ăm 1980 là 29% và
gần đây là 50% Ở Hà N ội năm 1978 có 1.270 vụ li hôn, n ă m 1979:
2.226 vụ, năm 1980: 2.544 vụ Sô" vụ li hôn giữ a các cặp vợ ch ồ n g dưới
30 tuổi ch iếm 36% T ình trạn g trên chắc có n g u y ê n n h â n từ sự th iếu
ch u ẩ n bị cho cuộc sôn g gia đình Các nhà n g h iê n cứu cho b iết, các vụ li hôn do ngoại tìn h, do các lí do về tìn h dục và lòi số n g b u ô n g th ả ch iếm
tới 70%.
M ột nhà n g h iên cứu ở L iên Xô cho b iết ch ỉ có 16% số th a n h n iên traL gái điều tra đã thu n h ậ n ch ú t ít h iểu b iết đầu tiê n v ề đời số n g tìn h dục từ nhà trường, 6% từ b(í m ẹ còn lại là n gẫu n h iê n , tự p h át Rất ít
th a n h n iên n hận thức được rằng sự p h á t dục b ắt đ ầu sớm hơn sự trưởng th à n h của cơ thể.
N g à y n a y tu ổ i dậy th ì có xu hướng sớm lên T rong 50 n ăm qua, cứ
10 năm th ì tuổi d ậy thì củ a em gái sớm lên 4 th á n g Ở V iệt n am tuổi
dậy th ì còn sớm n h a n h hơn t h ế giới T h an h n iên sớm đi vào tìn h dục Ở
CH DC Đức trước đây (nay là CHLB Đức) tu ổi tr u n g b ìn h b ắ t đầu đi vào đời sốn g tìn h dục là 16,9 ở nam lẫn nữ, 1/2 sô" em ở tu ổ i 16, 2/3 sô"
em ở tu ổi 17, 9/10 sô' em ỏ tu ổ i 19 - 20 đã có sin h h o ạ t tìn h dục trước hôn n h ân Có th ai trước k h i cưỏi cũng là m ột tro n g các n g u y ê n n h ân làm tặ n g sô vụ li hôn T h an h n iên th iếu n h ữ n g k iến thức v ề h ậ u quả của v iệc sin h h oạt tìn h dục sớm và trước hôn n h â n Họ k h ô n g b iế t rằng phá th a i lần đầu m an g th a i có th ể dẫn tối vô sin h lâu dài, đẻ trước 18 tuổi có th ể bị ngộ độc th a i n g én , sin h con dị dạng.
N ă m 1988 cuộc điều tra của N gô Đ ặn g M in h trên sin h v iê n V iệt
N am ch o biết:
117
Trang 14- 41% đôi tượng điểu tra tán thành quan niệm "yêu him đại"; yêu sớm, yêu nhanh, yêu gấp, yêu hết mình Nhiều học sinh chấp nhận
"học tập bình thường, ăn uống khấn trương, yêu đương thoả mái".
- Chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn thú: 28,7%
- Chấp nhận có thai trước k h i cưới là bình thứòng: 22%
- K h ông ch ồn g mà có con là chấp nhận được: 61%
- Cần cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai cho thanh niên: 64% tán thành, 20% phân vân.
- Cho rằng thiếu sót của nhà trường là chưa cung cíp cho học sinh những kiến thức về cuộc sông lứa đôi 75%.
Trong khi đó, kết quả thăm dò ý kiến của các bậc cha mẹ của Đặng Xuân Hoài (năm 1988) lại cho thấy:
- Phản đối quan hệ tình dục trước hôn nhân: 93,1%.
- Phản đôi việc phổ biến các biện pháp tránh thai cho tha nh niên: 58%
- Tán th à n h phụ nữ không có chồng có quyền có con: 3(%
- Chấp nhận cần giáo dục cho học sinh về tình yêu: 90%
- 30% hiểu giáo dục giới tính là giáo dục quan hệ tình dụtc, vì vậy không muốn nhà trường dậy cho học sinh.
Nói tóm lại, thế hệ trẻ nói chung và cả ngưòi lớn đang 20 nhu cầu
và cần thiết phải trang bị cho họ hệ thống tri thức khoa 1ỌIC có liên quan đến tình dục, tình yêu, hôn nhân và giáo dục gia đình Đó là một trong những biện pháp hữu hiệu để "phản công” lại sự "tấi Cíông" của những hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực này như tự do tìrh (dục, nạn
"bùng nổ" li hôn, sự tàn lụi tình yêu, sự thâ't vọng sau hôi mhân, sự thiếu hiểu biết trong nuôi dậy con cái .
Hiện nay chương trình kê hoạch hóa gia đình đã vàđamg được triển khai ở nhiều nước trong đó có nước ta Theo tổ chức SIC ]khỏe thê118
Trang 15giới thì k ế hoạch hóa gia đình ỉà việc sử d ụng một loạt các phương phap điều chỉnh sự sinh đẻ khi chưa cần, đẻ vào thời điểm thích hợp với bc) mẹ Đó là việc chủ động sinh đẻ theo k ế hoạch, và cả việc giáo dục giới tính Vấn đê đ ặt ra là làm th ê nào để các cặp vợ chồng chấp
n h ậ n tự nguyện trê n cơ sở hiểu biết, sử dụng quyền sinh con một cách
có trách nhiệm, n h ằ m cải thiện sức khỏe và h ạ n h phúc gia đình Ở đây
rõ rà n g những kiến thức về tình dục, vể giáo dục giới tín h giữ vai trò
h ế t sức quan trọng
119
Trang 17C h ư ơ n g V : NHỮNG NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP
VA CÁC L ự c LƯỢNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
[ N h ữ n g n g u y ê n tắ c c h u n g cầ n v ậ n d ụ n g tr o n g
Giáo dục giới tín h là một bộ p h ậ n của toàn bộ công tác giáo dục
ìh â n cách con ngưòi vì t h ế giáo dục giới tín h không tách ròi quá trìn h
ỊÌảo dục chung, tr á i lại việc giáo dục giới tinh cần được tiến h à n h hông qua to à n bộ qu á trìn h giáo dục và dựa trê n kết quả đã h ìn h
h à n h được của quá tr in h giáo dục n h â n cách con người
Muổh giáo dục giới tín h đ ạ t hiệu quả, n h à giáo dục cần vận dụng
ìh ữ n g nguyên tắc giáo dục nói chung đồng thòi n ắm vững n h ữ n g n é t ỉặc th ù của qu á tr ìn h giáo dục giới tín h th ể hiện trong n h ữ n g nguyên
ắc giáo dục giới tín h
V
Dưới đfvy là n h ữ n g nguyên tắc giáo dục giối tín h m à chúng tôi đã )iên soạn dựa vào các công trìn h nghiên cứu về giáo dục giới tín h của :ác giáo sư tiến sĩ Heizssel, Laressin, E.G unthe, K u rt R.Bach, Ì.B orrm an, H.Schill là n h ữ n g người đã có nhiều công trìn h nghiên :ứu và thực nghiệm giáo dục giới tín h ở n h à trường phổ thông và dạy Ighề ở Đức
1 Nguyên tắc về sự tin cậy tro n g giáo dục giới tính
Sự tin cậy là điều kiện cơ bản để có thể giáo dục giới tín h đ ạ t hiệu [uả tốt đẹp Sự t h ậ t hiển n h iê n này đã được chứng m inh trong công
ác giáo dục t h ế hệ tr ẻ nói chung, n h ư n g trong công tác giáo dục giới
121
Trang 18tính thì quan hệ tin cậy lẫn n hau giữa các nhà giáo dục v à đôi tượng
giáo dục lại càng cần th iế t v ì nội dun g giáo dục đụng chạm đ ê n lĩnh
vực h ế t sức t ế nhị của con người Sự tin cậy n h au cần thể hiện ngay từ
lúc mới tiếp xúc giao tiếp và p h á t triể n ngày càng sâu sắc trong suốt
quá trìn h giáo dục Điều đó đòi hỏi n h à giáo dục phải nhanh chóng tạo
nên một sự tiếp xúc tốt bền vững giữa n h à giáo dục và đốì tượng giáo
dục của mình Ở đây cần n h ậ n thấy rằ n g sự n h ậ n thức của đối tượng
giáo dục trong n h ữ n g vấn đề mà họ b ăn khoăn luôn luôn cỏ mỗi quan
hệ vối nhữ ng đặc điểm p h ấ t triển tâ m lí, với n hữ ng điểu kiện và hoàn
cảnh sống của cá n h â n Sẽ p h á vỡ niềm tin cậy của đốỉ tượng giáo dục
nếu n h à giáo dục sử dụng uy tín để ép buộc một cách bền bỉ tỉòi trẻ
phải thổ lộ n h ữ n g tâ m sự m à trẻ chưa tự giác nói ra hoặc sử dụng
nhữ ng biện p h áp "cấm đoán" một cách thô bạo, hoặc chế diễu trẻ, đưa
ra nhữ ng yêu cầu không p h ù hợp vối điểu kiện thực tế của trẻ khiến
đối tượng giáo dục không th ể chấp n h ậ n nó Vì thê cần phải có sự tôn
trọng lẫn n hau, cộng tác cùng nhau, tìm hiểu đầy đủ vê những vướng
mắc, nhữ ng suy tư để giải quyết đ úng vấn đề m à các bạn trẻ đặt ra
N hà giáo dục q u a n tâ m một cách t ế nhị mọi băn khoăn của th a n h
thiếu niên đã n ả y sin h ở n h ữ n g thòi điểm quan trọng trong cuộc sông
của họ (t uổi dậy thì, n h ữ n g hiện tượng sinh lí ở tuổi dậy thì, mối tình
đầu .) để hưóng d ẫn họ cách ứng xử đúng đắn
Mốì quan hệ tin cậy giữa n h à giáo dục và đôl tượng giáo dục càng
chặt chẽ, càng th ú c đẩy sự gần gũi cởi mở và th à n h thực bộc lộ những
suy nghĩ, n h ũ n g tìn h cảm, n hữ ng b ă n khoăn của đối tượng giáo dục và
tiếp n h ậ n n h ữ n g ý kiến giúp đõ của n h à giáo dục Điều đó sẽ loại trừ
được nhữ ng ả n h hưởng tiêu cực của nhữ ng người xâu, n hân cách suy
thoái còn tồn tạ i tro n g môi trường sông có thể tác động đến trẻ
2 Nguyên tắ c ch u ẩn bị tích cực cho sự phát triể n của
đ ố ĩ tư ợ n g g iá o dục
Thực ch ất của công tác giáo dục không phải là chạy theo sự phát
triển giối tính của t h ế hệ trẻ mà phải chu ẩn bị tích cực để công tác giáo
12?
Trang 19lục đếm trước quá trìn h trưởng th à n h về m ặ t sinh dục của trẻ Nhò có
ìự c h u ẩ n bị về m ặt trí tuệ, vê m ặ t đạo đức m à khi có thức tỉnh những
>ản n ă n g sinh dục ở con người, khi xuất hiện n h ữ n g biến đổi về nhữ ng ung cả m tìn h dục không gây nên những ản h hưởng phức tạp trong đời lông tâ m lí của trẻ Bởi vi do thiếu hiểu biết cần thiết, thiếu sự chuẩn )ị tâ m lií cần th iế t sẽ gây cho trẻ những hốt hoảng, lo sợ đến trầ m uất }iáo SUI L ing-D ing Bao ở viện nghiên cứu khoa học giáo dục, trường )ại học SƯ p h ạm Thiểm Tây T ru n g Quốc kể rằng: "Một học sinh nữ ỏ rường sơ tr u n g (tương đương cấp 2) thuộc tỉn h H à N am bỗng trở nêr: rầm lặ n g và (ỉ dè, sức khỏe và học lực của em giảm s ú t từng ngày Hơn
lưa, OĨTI đề nghị được thôi học Điều này đã làm cho th ầ y cô giáo và các
>ạn c ù n g lớp củ a em nghi ngờ vi trước đó, học sinh này là một em gái
táng y ê u h a y nói chuyện, tích cực và học giỏi Khi giáo viên đến hăm , e m đã giải bày tâm sự về những nỗi lo lắng của em Em cho ằng e m đã có thai 6 th á n g rồi vi ngực và bụng em to lên song em nói ằng ch ưa có qu an hệ tìn h dục với bất kì ngiíòi đàn ông nào Em kết
u ậ n nhiư vậy em có th a i là do kết quả của sự tái sinh sản đơn tính, ĩóa ra là chậm kinh 6 th á n g khiến em nghĩ m ình có thai Sự p h á t riển c ù a tu y ế n vú là lóp mõ dưới da làm ngực và bụng em to ra sJhững hiện tượug này là điều bình thường ở tuổi dậy thì, t h ế mà chỉ vì :hông biiểu biết đã khiến em khổ sở như vậy!", c ầ n đem lại cho nhữ ng
h àng t;rai và n h ữ n g cô gái mới lớn nhữ ng kiến thức về đòi sông giới ính mộit cách khoa học, đúng mức , mà vẫn không làm m ất đi sự ngây
hơ, troỉng tr ắ n g của các em Đ úng như người ta nói rằng: "Sự trong
rắ n g V(ê đạo đức là hoàn toàn không phải ỏ chỗ chẳng biết gì mà là ở
hỗ giữ gìn được đức h ạ n h khi có hiểu biết đầy đủ"
Nhiững tác động giáo dục giới tính phải là n h ữ n g tác động định
tướng c:ho quá trìn h phát triển giới tính Để làm được việc dẫn dắt cho
hê hệ ttrẻ, n h à giáo dục phải biết được tấ t cả n h ữ n g gì đang diễn ra rong tâim hồn của đốì tượng giáo dục Bằng n h ữ n g biện pháp tế nhị,
;ín đáo*, n h à giáo dục cần nắm vững n hữ ng đặc điểm cá biột, n hữ ng
Ị9Q
Trang 20h o ạ t động giới tín h trong quá trìn h p h át triển của đôi tượng gho dục
để có th ể góp được nhữ ng tình huông xảy ra đối với trẻ Nhà giio dục
còn cần xác đ ịn h được thời gian, địa điểm th u ậ n lợi cho việc cuig cấp
n h ữ n g thông tin giáo dục sẽ có tác dụng khắc sâu nhữ ng ân tưttig về
n h ữ n g th ô n g tin đầu tiên và thường góp phần tích cực vào việ: h ìn h
t h à n h tín h cách và giáo dục h àn h vi giới tính cho trẻ Thông t n đưa
đ ến cho trẻ p h ả i là n hữ ng thông tin mới mẻ và có th ứ bậc (tầrr quan
trọ n g và sự cần thiết) như vậy thông tin sẽ có sức th u y ế t phục, hấp
d ẫ n đổi với hiểu biết của trẻ và có tác dụng ngăn chặn n h ữ rg ảnh
hưởng tiêu cực của nhữ ng nguồn thông tin sai lệch từ bên ngoài dội
vào trẻ
3 n g u yên tắc tô n trọng sự th ậ t và trong trắ n g trong giáo dục giới tín h
N guyên tắc này là một trong những yêu cầu cơ bản tror.g quá
tr ìn h tru y ề n th ụ kiến thức giới tính Bỏi vì không chỉ có sự ”;m hơi
lặ n g tiế n g ” m à cả sự lảng trá n h , sự nói mập mờ, sự an ủi" bao giờ lớn
lên con sẽ h iể u ” cũng tác động tiêu cực đến vấn đề giới tính của trẻ
Việc người lớn lản g tr á n h không tr ả lời những câu hỏi của trẻ, không
đáp ứng yêu cầu n h ậ n thức của trẻ thì các em sẽ tự tìm câu trả lòi
th ô n g qua b ạ n bè, thông qua quan sát hoạt động của người lớn ò xung
q u a n h , th ậ m chí q u an sát cha mẹ để thỏa m ãn tín h tò mò Làm như
vậy v ấ n đề giới tín h sẽ được hiểu theo tư duy của trẻ con vi thẻ dễ bị
p h iế n diện lệch lạc B ản th â n n h à giáo dục cũng tự th u hẹp phạm vi
ả n h hưởng của m ình đối vối các em Việc tôn trọng sự th ậ t trong giáo
dục giối tín h k h ông có nghĩa là trìn h bầy toàn bộ sự th ậ t vôn có nhưng
kh ô n g cần th iế t đổi với sự p h á t triển của trẻ trong thời điểm đó Tính
k h á c h quan, tô n trọng sự th ậ t trong giáo dục giới tính phải đi cỉôi vói
việc tr ìn h bày vấn để mà trẻ yêu cầu một cách trong sáng, giản dị, dễ
hiểu đổì với trẻ T rá n h lời nói mập mờ cũng như trìn h bầy sự th ậ t một
cách tr ầ n truồng, tục tĩu, khích thích tò mò của trẻ
124
Trang 21Tóin lại, phải tu ỳ theo trìn h độ p h á t triển của tâm lí lứa tuổi, tuỳ theo tính c h ấ t đạo đức của vấn đê mà có n h ữ n g giải thích cần th iế t mở rộng phạm vi ảnh hưởng tích cực của giáo dục giới tính.
4 N g u y ê n t ắ c t h ứ c t ỉ n h t r á c h n h i ệ m cá n h â n t r o n g g i á o d ụ c giớ i t í n h
Nhiều n h à giáo dục thời xa xưa biểu hiện q u an điểm sư phạm : sợ hãi, ngăn câ'm, th ậ m chí "căm t h ù ” đốỉ với tìn h yêu của th a n h th iế u niên mới lớn Chính vi thê họ trở th à n h b ấ t lực trước n h ữ n g h iện tượng phức tạp của cuộc sông Sô vị th à n h niên m ang thai, số ngươi p h ạ m tội tình dạc (đĩ điếm, cưỡng dâm .) ngày càng gia tăng Đ ừng sợ rằ n g việc cung cấp kiến thức về giới tính, về q uan hệ n am nữ, về tìn h dục cho giới trẻ ]à "vẽ đường cho hươu chạy” bởi vì song song với việc cung cấp tin tức là thức tỉn h ở con người trá c h nhiệm cá n h â n , là làm cho t h ế hệ trẻ hiểu rằng: khi con người đã trưởng th à n h về m ặ t sinh học, khi ngưòi đàn ông hay người đàn bà đã thức dậy trong th ể xác các cô gái hoặc các chàng trai thì đó cũng là lúc xã hội đòi hỏi họ p h ải chịu trá c h nhiệm về n h ữ n g h à n h vi của cá n h â n m ình tro n g mổi q u a n h ệ giới
tính ỉ)ó là trách nhiệm đối với sức khỏe của m ình, đôi với tương lai
của chính bản th â n mình Đó là trá c h nhiệm đốỉ với b ạ n tìn h , trá c h nhiệm đối vối gia đình, trá c h nhiệm đổi với tương lai của con cái Đó là trá c h nhiệm của công dân đôi với Tổ quốc, của con người đối vối cộng đồng xã hội loài người Ý thức được trác h nhiệm xã hội - đó c h ín h là điểm khác n h a u cơ bản trong h à n h vi sinh dục của người và động vật Đây cũng chính là một nguyên tắc cần th iế t p h ả i thực h iệ n để góp
p h ầ n thực hiện n hữ ng mục tiêu cụ th ể của giáo dục dân sô" đ ã đề r a đốỉ với mỗi con ngưòi
5 Nguyên tắc của tín h liên tụ c và sự ôn lại.
Giáo dục giới tín h không th ể tiến h à n h theo kiểu phong trà o chỉ cần làm một lần mà đ ạ t k ết quả Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy: giáo dục giới tín h cần được tiến h à n h một cách liên tục, có hệ th ô n g và không ngừng n âng cao p h ù hợp với mức độ tâm sin h lý của lứa tuổi để
125
Trang 22đáp ứng n h ữ n g th ắc mắc nảy sinh trong quá trình tiếp n h ận kiên thức
mới N hư vậy còn lại kiến thức cũ không phải là sự lặp lại "ngnyrn xi"
m à là để đôĩ tượng giáo dục nhó lại, nhắc lại những kiến thức cổ bản
làm n ền tả n g cho sự tiếp th u một cách hệ thông kiến thức m ới qua
kiến thức mới m à r ú t ra n h ữ n g kết luận cần th iết trong đời sông giới
tính Ví dụ ôn bài cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan
sinh dục để làm cơ sở khoa học của việc dạy bài thai nghén và sự sinh
con, bài n h ữ n g b ệ n h lây lan theo đường tình dục
N hư vậy có th ể h ìn h dung việc giáo dục giới tính được thực hiện
theo kiểu vòng trò n đồng tâ m xoáy trôn ốc, vòng sau cao hơn vòng
trước vối khôi lượng kiến thức rộng và sâu hơn
6 Nguyên tắc th ô n g n h ấ t giữa tính khoa học và tín h giáo dục tro n g q uá tr ìn h giáo dục giới tính.
Việc tru y ề n th ụ kiến thức, thông báo sự kiện, giải thích hiện
tượng là một việc làm cần th iế t trong quá trìn h giáo dục giới tính -
giáo dục giới tín h m à th iế u n h ữ n g kiến thức về sinh lí cơ th ể người, về
tâ m lí tìn h dục, về đạo đức giới tín h thì cũng chẳng khác nào muôn
n â n g cao trìn h độ v ă n hóa cho con người mà lại thiếu kiến thửc về
khoa học tự nh iên , về khoa học xã hội, khoa học n h â n văn Vân đề
q u a n trọ n g là k h i tru y ề n th ụ kiến thức phải đi đôi với việc chuyển cho
giao t h ế hệ trẻ n h ữ n g c h u ẩ n mực giá trị để họ biết phân biệt đúng sai,
tố t - xấu, th iệ n - á c ,‘điều n ên làm, điều không nên làm tạo điều kiện
th u ậ n lợi cho trẻ khi họ lựa chọn nhữ ng h àn h vi ứng xử trong quan hệ
n a m nữ, ứng xử với b ạ n tình N hững "giá tri" do họ n h ậ n thức và lựa
chọn sẽ n â n g cao ý thức trác h nhiệm cá nhân, góp phần vào quá trình
tự giáo dục, tự h oàn th iệ n n h â n cách của đôi tượng giáo dục.
Sự thông n h ấ t giữa tín h khoa học và tính giáo dục trong giáo dục
giới tín h còn th ể hiện ở chỗ giới tính là một lĩnh vực tổng bợp nhiều
kiến thức: chính trị - xã hội, sinh lí tình dục, tâm lí học, giáo dục học,
đạo đức giới tín h , vệ sin h y học, pháp luật vì th ế không th ể đdn
th u ầ n trìn h bầy kiến thức khoa học sinh lí giải phẫu mà phải kết hợp
126
Trang 23p h â n tích khía cạnh tâ m lí, khía cạnh đạo đức của vấn đề, để q u a đó
rú t ra n h ữ n g kết lu ậ n thực tiễn, những kinh nghiệm, bài học bổ íchcho thế hệ trẻ
II Phương p h á p g iá o d ụ c g iớ i tín h
Giới tín h là một bộ p h ậ n của nhân cách n ê n về cơ b ả n người ta vẫn sử d ụ n g các nhóm phương pháp giáo dục n h â n cách trong quá
- Nhóm phương pháp kích thích h à n h vi qua k h e n th ư ở n g và trá c h phạt Đồng thời sử dụng các phương ph áp dạy học th ô n g thường Tuy nhiên giáo dục giới tính cũng có nhữ ng đặc trư n g riên g của nó Đó
ỉà tín h thực tiễn của đòi thường, trong giáo dục giới tín h k hông cần đến lí luận xa vòi, cao siêu mà thường là n h ữ n g v ấ n đề cụ th ể tro n g cuộc sổng h à n g ngày của con ngưòi Đó là tín h t ế n h ị vì th ư ò n g động chạm đến m ột lĩnh vực m à lâu nay vẫn được coi là n h ữ n g gi "th ầm kín" trong quan hệ nam nữ, động chạm đến hệ th ố n g q u a n điểm vốn đã được hình th à n h trước đó ở con người Vì t h ế cùng vối việc sử d ụ n g
n h ữ n g phương pháp dạy học và giáo dục chung, giáo dục giới tín h cũng
có n h ữ n g t h ủ pháp riê n g n h ằm đáp ứng mục tiêu giáo dục giới tín h
Việc lựa chọn h ìn h thức, phương pháp giáo dục giới tín h p hụ thuộc vào lứa tuổi và mức độ p h á t triển trí tuệ, p h á t triể n tâ m lí của đối tượng giáo dục, p h ụ thuộc vào nội dung của v ấn đề cần giáo dục
Dưóì đây là nhữ ng h ìn h thức, phương p h áp th ư ờ n g sử d ụ n g tro n g quá trìn h giáo dục giới tính:
127
Trang 24Trò chuyện hai người là hình thức giáo dục giới tính th ư ờ ig điĩỢc
sử dụng nhiều n h ấ t trong giáo dục Cha - con, mẹ - con có th ể trò chuyện th â n m ậ t để giúp con nhận thức những vấn đề giới t ú h Đối với các em bé trước tuổi học, ngưòi lớn có thể tậ n dụng đầy ỉủ k h ả
n ăn g có th ể để giáo dục giới tính cho trẻ thông qua việc tr ả lời n h ữ n g câu hỏi của trẻ
Thực t ế các bậc ía m cha mẹ có n h ữ n g quan điểm khác m a u đối với việc trả lồi câu hỏi về giới tính của trẻ
- Cách tr ả lời th ứ nhất: "Con còn nhỏ lắm lớn lên con Sí h iểu"
Theo M akarencô thì "Chẳng cần gì phải chộp lấy một câu hù mgẫu nhiên của trẻ để vội vàng nói cho nó biết nhữ ng bí m ật trong ñé¡c em
bé ra đòi", n h ữ n g câu hỏi đó chưa phải đã x u ất p h á t từ một s ự tò mò đặc biệt có tín h c h ấ t giới tính và nếu có nói bí m ật ấy ra thì cũn{ clhẳng làm cho trẻ xao xuyến hoặc đau khổ gì hết Nếu các vị nói nột câu bông đ ùa hoặc mỉm cười để lò câu hỏi đó đi một cách khéo léo hÌL đứa trẻ sẽ quên p h ắ t câu hỏi của nó và nghĩ sang chuyện khác N hingt nếu các vị cứ lao vào giải thích cho nó nhữ ng chi tiết kín đáo nhêt tr o n g quan hệ n am nữ thì chắc chắn các vị sẽ nuôi dưỡng trí tò mòcủia nó trong lĩnh vực giới tín h và sau nữa kích thích trí tưởng tượng củta nó quá sớm N hữ ng hiểu biết mà các vị dạy cho nó hoàn toàn vôíclh đốỉ
với nó n hư ng sự tưởng tượng mà các vị gợi lên trong người nósẻì làm
cho nó b ắ t đầu có n h ữ n g ham thích về nhục dục khi nó chưa đẽi tuổi"
Sự p h â n tích m à M akarencô cho th ấy ông là đại diện tiêu bểui cho trường phái "không n ên trả lòi" những câu hỏi giới tính của trẻ Dmg đã
m ất từ nảm 1939 n h ư n g quan điểm tương tự của ông vẫn tồn tạ ở* một sô" người làm cha mẹ vào cuối t h ế kỷ XX này
- Cách trả lòi thứ hai: Bịa ra một lí do nào đấy để trả lời rẻ;, đại
loại như: "Bô mẹ n h ặ t được con ỏ ngoài đường", "nhặt được C(n nằm cạnh đông rơm ." hoặc kể cho trẻ "chuyện con cò" Theo Xukhônlitnxki thì "Câu chuyện con cò là thích hợp hơn cả về phương diện đạcđiức vì
128
1 Phương pháp trò chuyện
Trang 25ló là một hình tượng nghệ th u ậ t diễn đ ạ t được trí tuệ và tâm hồn thơ lân gian, thế hiện được th á i độ chu đáo và điều th ầm kín trong sự tồn ại của chúng ta và đôi với tâ m hồn nhạy cảm của trẻ" Ồng cho rằn g chi gặp n h ữ n g điều th ầ m kín mà không t h ể lảng trá n h với trẻ thì nói lửa vòi, phải sử dụng hình tượng của tho' ca, nếu làm khác đi rơi vào
;ự d ung tục và chủ nghĩa sơ lược” X ukhôm linxki đã m ấ t từ năm 1970,
ìh ơ n g quan điểm của ông vẫn còn m ang tín h thòi sự ở một sô không ít ìhữ ng người làm cha mẹ
- Cá("h tr ả lồi th ứ ba là cách trả lòi theo quan điểm của các n h à Ìghiẽn cứu vấn đề giáo dục giới tính hiện nay N hững yêu cầu đ ặ t ra rong việc trả lòi câu hỏi của trẻ là:
Theo ý kiến của Tiến sĩ y khoa D.V.Kôlêxôp thì không nên dựa 'ào các chuyện cổ tích như tru y ện con cò m an g em bé đến cho mẹ Trái
ại phải giúp trẻ xác n h ận sự thật C hẳng h ạ n đáp lại câu hỏi: "Em bé
ừ đâu ra", cha mẹ hãy tr ả lòi rằng em bé lớn dần trong bụng mẹ và :hi em bé lớn rồi thì mẹ đến nh à hộ sinh nhờ bác sĩ giúp mẹ sinh em
>é C h ú n g ta không th ể p h ủ n h ậ n cái mà tr ẻ đã nhìn th ấy hàn g ngày ]h ín h trẻ đă Iihìn thấy b ụng mẹ to dần lên rồi một hôm mẹ đi xe đến ìhà hộ sinh; vắng mẹ em p h ải ở nh à với bà, với bô Khi từ nh à hộ sinh
rở vể, b ụng mẹ không còn to nữa n hư ng lại b ế em bé về Từ đó trẻ liểu rằ n g em bé từ bụng mẹ mà ra Tuy vậy trẻ vẫn hỏi vì nó muôn Igười lỏn xác n h ận kết lu ậ n mà tự trẻ đã r ú t ra được Nếu người lốn )hủ n h ậ n điềư đó trẻ sẽ th ắc mắc, đi hỏi ngưòi khác, khi trẻ biết người
ớn nói dối thì trẻ sẽ m ất lòng tin ở người lớn M ất lòng tin là điều vô
ù n g tai hại trong công tác giáo dục
A.O.Khơripcôva - Tiến sĩ khoa học sư phạm chuyên nghiên cứu 'ấn dề giáo dục giới tín h đã n h ấ n m ạnh rằng: khi chúng tôi nói rằng,
h úng ta không nên nói dổi trẻ em và chỉ được phép nói sự th ậ t vóihúng Đ iểu đó không có nghĩa là chúng ta p h ải kể t ấ t cả nhữ ng gì màIgười lớn biết vê điểu đó Ở đây có vấn đê ng h ệ th u ậ t của n h à sư phạm
129
Trang 26là nói sự t h ậ t với tr ẻ em, biết cách chọn lựa hình thức và nội tung phù hợp vối tuổi thơ".
Mặc dù tr ẻ có th ể đ ặ t câu hỏi b ấ t kì lúc nào nhưng nhè giáo dục
p h ả i lựa chọn h o àn cảnh và điều kiện th u ậ n lợi cho ý định giá) dục của
m ìn h để tr ả lòi trẻ Ví dụ đang đi tà u hỏa, trẻ nhìn thấy một )hụ nữ có
th a i, em sẽ hỏi mẹ: "bụng cô to thế, có em bé nằm trong bụrg cô phải
k h ô n g mẹ?" b à mẹ "ừ* n h ư n g em bé lại hỏi tiếp ’’nhưng làm íao em bé lại có th ể n ằ m tro n g bụng mẹ?" Người mẹ phải hẹn: "Vê m à, mẹ sẽ nói con nghe" T ấ t n h iê n mẹ phải nhớ thực hiện lòi hứa của m nh
M ột ngưòi mẹ kể: Cậu con tra i 5 tuổi của bà hỏi về en bé nằm tro n g b ụ n g mẹ Lúc n ày bà mẹ đang có thai 6 tháng Buổi tria k h i hai
m ẹ con n ằ m nghỉ, bà cầm ta y con đ ặ t lên bụng của mình đ» em cảm
n h ậ n được sự chuyển động của thai N hân dịp đó mẹ em nã cho em
n g h e về quá tr ì n h p h á t triển của bé ở trong bụng mẹ Cuộc nói
ch u y ện đún g chỗ, có k h ả n ă n g góp p h ầ n hình th à n h quan đểm clúng
đ ắn , th á i độ tích cực của trẻ đốỉ với p h ụ nữ có thai, cũng nhưgiáo dục
ở tr ẻ lòng yêu thư ơ ng mẹ, hiếu thảo đối với mẹ
c Lượng thông tin và hình thức thông tin phải ở mức m< trẻ hiểu được và có lợi cho trẻ
d Câu trả lời càng gắn với khái niệm chung càng tốt, lồrig thòi
k h a i th á c tr iệ t để m ặ t đạo đức của v ấn đề trẻ hỏi để thực hiệi y êu cầu giáo dục giới tính
đ Cảu trả lời phải dí dỏm, kiểu nói chuyện trẻ con đé t r ẻ cảm
th ấ y vui thích được nói chuyện với bạn.
e Nếu trẻ hỏi về một hiện tượng nào đó mang tính tục tĩi bất nhã
th ì th á i độ người lớn phải tỏ ra th ả n nhiên, trả lòi "họ nói tù.a đấy,
c h ẳ n g có gì đâu" để trẻ n h a n h chóng bỏ qua vấn đề đỏ NgƯẹ Lại nếu người lớn tỏ r a giận m ắng trẻ "nói th ế mà không biết xấu lổ " sẽ
p h ả n tác d ụ n g giáo dục Vì th á i độ p h ả n ứng của ngưòi lớn Sí g;ây cho
130
Trang 27rẻ sự ngang nhiên, tò mò và tìm cách hỏi người khác Tóm lại việc n h à 'iáo dục trả lòi n h ữ n g câu hỏi của trẻ đ ặt ra, xét về m ặ t sư p h ạ m th ì có
ất nhiều lợi ích.
Một là chúng ta sẽ cung cấp cho trẻ không phải chi m ột lượng hông tin dơn th u ầ n m à là một lượng thông tin có đ ịn h hướng rõ r ệ t về lội dung và được hợp thức hóa về m ặt tinh cảm Vì cùng lượng th ô n g
in như vậỵ như ng bị bóp méo, m à biểu lộ bằng xúc cảm tiê u cực của Ìgưòi lón thì sỗ gây n h ữ n g ả n h hưởng nguy hại đôi với trẻ
lĩa i ]à khi trẻ n h ậ n được câu trả lời đáp ứng n h u cầu h iểu b iế t
ủ a trẻ, trẻ càng th êm tin cậy n h à giáo dục và sẽ thư ơ ng xuyên đ ặ t câu lỏi với chính người đó mà thôi Đ iều đó tạo điều kiện th u ậ n lợi cho n h à 'iáo (lục luôn luôn có k h ả n ăn g tác động đến trẻ em theo hướng cần hiết, kiểm soát nội d ung thông tin và các cách thông tin đ ến trẻ, kịp hời đưa vào đó n h ữ n g sửa đổi cần thiết đôi với n h ữ n g điều trẻ chư a úểu (túng đán
Thứ ba: T hái độ bình đẳng và tôn trọng của n h à giáo dục đốỉ với ìhững (tiều trẻ q u a n tâ m khiến trẻ càng quan hệ gắn bó, cởi mở v à tin
*,ậy đối với n h à giáo dục
Ị)ể có được những tác dụng trên , nhà giáo dục cần có th á i độ thận
rọng trước khi tr ả lòi n h ữ n g câu hỏi của trẻ, tìm h iểu xem ý trẻ m u ô n lói đến chuyện gi vì có th ể người lớn chưa hiểu đ ú n g câu hỏi c ủ a trẻ 3au khi đã biết tín h c h ấ t câu hỏi của trẻ, n h à giáo dục n ê n â n c ần hỏi tem tự bé nghĩ n h ữ n g gì về điều bé muôn hỏi để qu a đó b iế t n g u ồ n hông tin, mức độ q u a n tâ m của trẻ Việc làm đó cho p h ép n h à giáo dục
■ìm được cách tr ả lòi đ ú n g với câu hỏi của trẻ.
Nêu cuộc trò chuyện được tiến hành ở n h à trư ờng th ì càng c ầ n tạo lên bầu không k h í g ần gũi th â n m ậ t để xóa đi khoảng cách vôn có giữ a hày và trò trong lớp học, để các em có th ể bộc lộ tâ m tư, m ạ n h d ạ n rao đổi ý kiến m ột cách th ẳ n g t h ắ n về n hữ ng vấn đề m à nó đ a n g q u a n ,âm để nhờ th ầ y giải đáp
131
Trang 282 D iễ n g iả i k ế t h ợ p với h ỏ i đ á p và t r a n h ả n h m i n h họa
Giáo dục giối tín h không chỉ là sự truyền th ụ kiến thức sinh học
mà còn bao gồm những kiến thức tổng hợp vê tâm lí học xã hội, tâm lí học lứa tuổi, dân sô> học, văn học, luật học, y học điều đó đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức rộng và vận dụng kiến thức tổng hợp một cách
n h u ầ n nhuyễn Giáo viên giảng càng sâu giúp học sinh liên tưởng càng rộng, suy diễn đúng hướng và tạo nên những chuyển biến trong tâm lí người học, đem lại nhữ ng kinh nghiệm trong quan hệ nam nừ, những vốn sông cho bạn trẻ bước vào đời Muôn làm được điểu đó, giáo viên phải giàu vôn sông thực tế, phải có những sô liệu thông kê cụ thể đế dẫn chứng m inh họa, tạo nên sức th u y ết phục trong quá trìn h giao dục giối tính
Do đặc trư n g của môn học là chứa đựng một nội dung gần gũi vối con người, gắn với nhữ ng gì xảy ra trong đời thường của mỗi con người nên giáo viên có th ể chuẩn bị chu đáo hệ thông câu hỏi gợi mỏ nhằm huy động n h ữ n g tri thức khoa học, những suy nghĩ, những gỢi nhớ quan sát, n hữ ng hiểu biết mà học sinh đã tiếp n h ậ n được từ nh à trưòng và cuộc sông để p h á t biểu xây dựng bài học
Trên cơ sở diễn giảng kết hợp với hỏi đáp gợi mở, giáo viên phân tích có lí, có tìn h n h ằm th u y ế t phục học sinh tự giác tiếp th u kiến thức, biến nó th à n h vốn sông của m inh để có thể ứng xử hợp lí trong quan
hệ giới tính
3 T h ả o l u ậ n
Để có th ể giải đáp đúng n hữ ng băn khoăn thắc mắc của học sinh, giáo viên có th ể sử dụng hình thức ghi câu hỏi vào giấy mà không ghi tên người hỏi n h ằm giúp học sinh dễ bộc lộ nhữ ng băn khoăn thầm kín, đỡ ngại ngùng khi hỏi Khi th ấ y câu hỏi có tính thòi sự và tính phổ cập đôi với lứa tuổi học sinh, giáo viên có thể nêu câu hỏi cho các em thảo luận để có điều kiện định hướng cho các em
132