1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dấn phát triển giới tính cho trẻ: Phần 1

104 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Giới Tính
Tác giả Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Đoan
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Sinh Huy, PGS. Hà Nhật Thăng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Thể loại nghiên cứu
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 19,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn sách giới thiệu tới người đọc các nội dung: Giáo dục giới tính - Một bộ phận đặc biệt của giáo dục đời sống gia đình và kế hoạch hóa dân số, nhu cầu giới thính và đạo đức giới tính, quan hệ nam nữ và chính sách dân số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

N G U Y Ề N V À N LÊ - N G U Y Ễ N THỊ Đ O A N

Trang 2

NGUYÊN VĂN LÊ - NGUYẾN THỊ ĐOAN

G I Á O DỤC G IỚ I TÍNH

Trang 3

Chịu trách nhiệm xuất bẩn:

Giám đ ốc N guyễn Văn Thoá Tổng biên tập N ghiêm Đình Vỳ

Người nhận xét:

PGS N guyền Sinh Huy PGS Hà Nhật Thăng

Biên tập Sửa bản in: Đinh Văn Vang

Trình bày bìa: N g ọ c Anh

GIÁO DỤC GIỚI TÍNH

Mã số: 02 03- Đ H 97- 172.97 In 1500 cuốn

tại Nhà in Đại học Q uốc gia Hà N ội.

Số giấy phép: 172/CXB Số trích ngang: 155 KH/ XB

Trang 4

Lời nói đầu

G iáo dục giỏi tín h là một vấn đề rất quan trọng và còn rất mới mẻ đôi với c b i n g ta V iệc hướng dẫn t h ế h ệ trẻ p h á t triển giới tín h m ột

c á c h (iúnc đắn, ch u ẩ n bị cho các em sa u n à y làm vợ, làm chồng, làm cha, là m n ẹ hưởng h ạ n h phúc lứa đôi trọn vẹn và xây dựng tổ ấm gia

đ ìn h b ê n 'ững là trách n h iệm n ặ n g n ê và vin h q u an g của các lực lượng giáC) dục n à trước h ế t là của các bậc cha mẹ và các thầy, cô giáo -

n h ữ n g n h i giáo dục.

G iáo lụ c giói tín h có nội d u n g rất sâ u rộng Đó là quá trìn h rèn

l u y ệ n cho th ê hệ trẻ n h ữ n g p h ẩm chất, tín h cách, h à n h vi và th á i độ cẩn th iế t, đ ú n g đắn trong quan hệ với người khác giới, hình th à n h ở họ

n h ữ n g q iu n hệ đạo đức làn h m ạ n h c ũ n g n h ư tìn h cảm trong sá n g , đẹp

đổ g i ữ a rum và nữ N h ằ m mục đích th iế t thực phục vụ cho giáo dục dĂn sô, q iy ể n sá c h n à y n h ằ m làm cho người học ý thức được giáo dục giới t ín h à m ột bộ p h ận đặc biệt củ a nội d u n g giáo dục đời sổ n g gia dinlh T r ê i cơ sỏ tr a n g bị cho họ n h ữ n g h iể u b iết v ề h à n h vi đạo đức có vÁn h ó a trong q u an hệ với người k h á c giới, ngưòi học sẽ có th á i độ và híìnih độrg đ ú n g đắn trong việc thự c h iệ n và phổ biến chương trìn h

Giá'0 dục dân số và K ế hoạch hóa gia đỉnh h iệ n nay, góp p h ầ n n â n g Cíto c h ấ t Itợng cuộc sôn g của bản th â n , gia đình, quốc gia, cộn g đồng

v ả fchế g iá

Ghúr.g tôi th a th iế t đón n h ận n h ữ n g ý k iến đóng góp c h â n tìn h của b ạ n cbc.

Các tác giả

Trang 5

N ă m 1921 T h ụ y Đ iể n đã n g h iê n cứu vấn đê giáo dục giới tín h

N g a y từ thời đó T h ụ y Đ iể n đã coi tìn h dục là quyền tự do của con người, là quyền b ìn h đ ẳ n g n am nữ, là trách n h iệ m đạo đức của công clân đối vói xã hội.

Năm 1933 T h ụ y Đ iể n t h à n h lập "Hiệp hội quốc gia tìn h d ụ c” M ục tiêu của Hiệp hội n ầ y là:

- Thông tin phổ b iế n k iến thức v ề giới tín h nói c h u n g và tìn h dục

nói riêng.

- Sản xuất và bán thuốc tránh th a i, dụng cụ tránh thai.

Vấn đề giáo dục giới tín h tro n g giai đoạn này gắn bó với p h o n g trào 'T h â n đấu vì n h ữ n g cải cách tìn h dục" N h ữ n g người th a m gia

p h o n g trào n à y đã n êu lên h à n g loạt n h ữ n g đòi hỏi tiến bộ như: bình (lẳng nam nữ, giải p hóng hôn n h â n khỏi q u yển lực nhà thờ, tự do ly hôn, sử d ụ n g các biện pháp tr á n h th a i, giáo dục tìn h dục trên cơ sở

k h o a học .

Trang 6

N ăm 1942, Bộ Giáo dục T hụy Đ iển quyết đ ịn h đưa thí điểm g iá o dục tình dục vào nhà trường và đến n ă m 1956 thì dạy phô cập tircong

tấ t cả các loại trường từ tiểu học đến tru n g học.

Sau T h ụ y Đ iể n là các nước Đ ôn g Âu n hư Đức, Ba Lan, H ung, T iệp

và các nước T ây Âu, Bắc Âu khác, hầu hết các nước này đều coi g iá o dục tình dục là một vấn đề lành m ạnh, đem lại tự do cho con ngiícời, vì

th ê họ quan n iệm rằng: cần nói rõ cho mọi người h iể u biết những? qui

lu ậ t hoạt* động của tình dục Chương trình giáo dục giới tín h của hcọ rất

đa dạng, các trường có th ế tự chọn vấn để p h ù hợp với đôi tượng tựỊ học

mà giả n g dạy N h à nước tận d ụ n g các phương tiệ n tr u y ền th ô m g để tiế n h àn h giáo dục giới tính.

Sau đó n h iê u nước châu Mĩ La T inh, v ù n g Caribê c ũ n g quan tâ m đến giáo dục tìn h dục Tuy n hiên, cần th ấ y rằng từ n h ữ n g nám I 9 6 0 trở về trước vân đê giáo dục giới tín h chỉ mối được quan tâm ỏ Itìíng nước riêng lẻ và c ủ n g chỉ đóng k h u n g ở m ột sô nưốc châu Âu, ch â u i Mĩ

mà thôi Đôi với n h iều nước ở châu Á giáo dục giới tín h vẫn còn là lín h vực "câm k ỵ ” x u ấ t p h á t từ n h ữ n g quan n iệm p h o n g kiến và tôn £giáo, trong khi đó châu Á, ch âu Phi lại là n h ữ n g v ù n g dân s ố tăn g nhhanh

n hất th ê giới.

Từ n h ữ n g thập n iên 1950 trỏ lại đây, tốc độ gia tă n g dân sô" trên

th ê giới ngày cà n g n h a n h chóng ở các quốc gia n g h èo -tứ c là "ồ nbhừng nước ít được tra n g bị để đáp ứng n h u cầu của n h ữ n g công dân mcới ra đời và để đầu tư cho tương lai" (định n g h ĩa của tiến sĩ N S ad ik - GSiám đốc chấp hành Quĩ dân số ’ L iên hợp quốc) N ă m 1948 ôn g tổn g ggiám đốc U N E S C O J u lia n H ixley đã nhắc nhỏ các quốc gia rằng: "Dâ*n số

quá dông có th ể ảnh hưởng m ạnh m ẽ tới n ền văn m inh tương lai ESằng cách này hay cách khác phải cân b ằ n g dân sô với các n gu ồn tài nguuyên hoặc là đế cho n ền văn m inh tàn lụi đi" Bởi vì dân sô càn g tà n g tlhì sô lượng người nghèo, bị th iếu ăn, mù chữ, đau ôm bệnh tậ t k h ỏ m g có phương tiện ch ạy chữa cù n g tă n g lên và ch ấ t lượng cuộc sôn g lìtigày

cà n g giảm xuống.

Trang 7

() n tó n g quốc gia giàu có, dân sô kh ôn g tăng, thậm chí có n h ữ n g nước còn giảm s ú t sô dân thuộc lớp trẻ n h ư Ô xtrâylia, Cộng hòa Liên

b an g Đứ(, Đ a n M ạch, Bỉ, Italia N h ữ n g nước n à y tỉ lệ sin h bình quân hàrig năn là mức th ấ p n h ấ t của thòi đại T ình trạn g đẻ ít, dân sô già, thiếu sứ: lao đ ộ n g trẻ, đã làm cho m ột p h ần sả n x u ấ t công n g h iệ p giảm TI ực tr ạ n g đó đòi hỏi N h à nước phải có n h ữ n g c h ín h sách

k h u y ên lhích vê đẻ n h iê u đôi với các cặp vợ ch ồ n g trẻ M ặt khác c ũ n g cán thây rằn g tu y d ân sô ở n h ữ n g nước p h á t triển không tă n g n h ư n g đứng về oàn cục m ôi trường thê giới mà nói thì dân ở n h ữ n g nước n à y

vâ n đan' th am gia phá h oại môi trương số n g b ằn g chả't th ả i công

n g h iệp , ỉằng quá n h iề u p hư ơ ng tiệ n giao thông, phá hoại tầ n g ôdôn làm cho ( U ẳ đ ất n ó n g lên, tạo n ên n h ữ n g biến động lớn về khí h ậ u trên

th ê giới Mhư vậy cá c nưốc g ià u và n g h èo , dù đứ ng ở hai cực d â n SCI đối

lập n h a i song đểu có n h u cầu v ề n â n g cao ch ấ t lượng cuộc sô n g của môi cá m â n và cuộc sô n g v ă n m in h của toàn xã hội.

N ă n 1968, Đ ại hội đ ồ n g L iên hiệp quốc b ắt đầu có n h ữ n g h o ạ t động về^iáo dục d â n sô' tr o n g từ n g k h u vực N g à n h khoa học v ề giáo dục d ân sô ra đòi v à p h á t triển , là m n ả y sin h y êu cầu vê giáo dục giới tín h troig giáo dục d â n số.

N ăn 1973 có H ộ i n g h ị quốc tê v ề giáo dục tìn h dục trong các nước Iiói tiên£ Pháp.

N ăn 1974 H ội n g h ị quốc t ế v ề tìn h dục học ở Giơnevơ đã th ả o lu ậ n (tên sự cần th iế t p h ả i đưa tình dục học vào trong chương trìn h g iả n g ílạy cá: n g à n h g iá o dục, y tế.

N ă n 1977 có Hội th ảo Quôc tê của các nước xã hội ch ủ n g h ĩa v ề kê hoạch h»a gia đ ìn h , giáo dục tìn h dục, hôn n h â n và gia đình ở V á csa v a (B a Lan.

N ă n 1984 có Hội n g h ị Quốc tê ở M êhicô về kê hoạch hóa gia đình

và giáo ỉục giới tín h

Trang 8

Trong n h ữ n g n ăm 1984, 1986 các Hội n gh ị U N E S C O đả là m s á n g

tỏ n h ữ n g yêu cầu vê giáo dục đời sô n g gia đình và giáo dục giớiĩ tín h trong quá trình giáo dục ở các nước khu vực châu Á - T h á i B ìn h Dương Nội d u n g Và phương pháp giáo dục giới tín h các nưốc c:ó th ể

có n h ữ n g khía cạ n h khác n h a u vi mỗi d ân tộc đều có n h ừ n g phonịg tục, tập quán dân tộc, n h ữ n g đ ịnh hướng giá trị về tìn h dục, về co n trai, con gái khác n h au N h ư n g tấ t cả đều th ôn g n h ấ t ý k iến v ề t ầ m quan trọng và sự cần th iế t p h ải giáo dục giới tín h cho t h ế hệ trẻ giúp h(Ọ làm

c h ủ quá trình sin h sả n của m ìn h m ột cách khoa học và p h ù hợỉp với

tiến bộ của xã hội.

2 Giáo d ụ c giới tín h V iệt Nam

V iệt N a m - m ột nước phương Đ ông, trước đây chịu nh iềm ảnh hưởng của tư tưởng p h on g k iến vi t h ế vấn đề giáo dục giới t í n h với

đ ú n g n gh ĩa của nó thì h ầu n h ư bị "né tránh", "thả nổi", hoặc g iả c ó nói

đ ến th ì cũ n g chỉ là đề cập đ ến k h ía cạ n h đạo đức theo k iể u "giá 0 dục giới tín h trong thòi đại n à n g Kiều".

Bước vào thập n iên của n h ữ n g n ă m 90, với tầm n h ìn th ê g iớ i, Quĩ

d ân số Liên hiệp quốc (U N F P A ) đã dự báo sự b ù n g nổ dân sô' ở c u ố i t h ế

kỷ 20 và đầu th ê kỷ 21 c ù n g n h ữ n g th ả m họa có th ể xảy đ ến cho ttương lai loài người Từ đó k êu gọi c h ín h p h ủ các nước trên t h ế giới h ã y tham gia m ột cách tích cực hơn nữa, có h iệ u quả hơn nữa trong công t á c giáo dục dân sô> phù hợp với h oàn cả n h cụ t h ể củ a nước m ình Đ ả n g Cộng

s ả n V iệt N am đã coi giáo dục dân s ố là côn g tác thuộc ch iến lượỉc con người H àn g loạt ch ủ trương được thực h iện n h ằ m xã hội hóa c ô n g tác giáo dục dân s ố m ột cách hữu hiệu, tron g đó có chủ trương thự c hiện

k h u y ến nghị của Hội n g h ị tư vấn k h u vực v ề giáo dục dân sô"năm 1986

Trang 9

- G á o dục v ề đô thị hóa

T hic ra, từ n h ữ n g n ăm 80 công tác giáo dục giới tín h ở nước ta

c ũ n g b ắ đầu dược đề cập đ ến trong m ột sô báo cáo khoa học giáo dục, tron g rrột vài c h u y ê n đề dạy ở trường sư p h ạm , trong nội d u n g sinh

h o ạ t câ i lạc bộ ở phụ nữ, th a n h niên, tron g m ột số bài đ ă n g trên các báo phv nữ, th a n h n iên C àng ngày cô n g tác giáo dục giới tín h càng được n h ể u nhà giáo dục trong cả nước q u an tâm N g à y 2 4 1 2 1 9 8 4

C hủ tịc i Hội d ồ n g Bộ trưởng P h ạm V ăn Đ ồ n g đã ký chỉ th ị 176a, nội

d u n g c lỉ thị có đoạn viết: "Bộ giáo dục, Bộ Đ ại học và T ru n g học

c h u y ê n Ìg h iệp , T ổ n g cục d ạ y n g h ê phôi hợp với các tố chức liên quan,

x ây dựrg ch ư ơ n g trìn h c h ín h khóa và n g o ạ i khóa n h ằ m bồi dưỡng cho học s i m n h ữ n g k iế n th ứ c khoa học v ề giới tín h , vê hôn n h â n và gia đìn h , vé nuôi d ạ y con".

Ngí.y sa u đó, n ăm 1985 Bộ Đại học và T ru n g học c h u y ê n nghiệp phôi hớ} với C ôn g đoàn n g à n h Đ ại học tổ chức hội thảo vê giáo dục giới tín h ch( s in h v iê n các trường Đ ại học, tổ chức h ai lốp tập h u ấ n cho một sô" c á n tộ Đ o à n , cá n bộ tu y ê n hu ấn , cán bộ giáo vụ các trường Đ ại học

và Trurg học c h u y ê n n g h iệ p ỏ phía N a m , tại T h à n h phố Hồ Chí M inh

về vấn cê giáo dục giới tín h Mọi người dự tập h u ấ n đều tỏ ý m on g mỏi

n h a n h (hóng đ ư a công tác giáo dục giới tín h vào n h à trường Đ ại học để

cu n g cà} cho t h a n h n iên , sin h viên n h ữ n g k iế n thức v ề tìn h yêu , hôn

n h â n vả gia đ ìn h , c h u ẩ n bị cho họ h à n h tr a n g bước vào đời T u y n h iên côn g tác giáo dục giỏi tín h ỏ các trường Đ ạ i học cũ n g chỉ m ói dừ n g lại

tr o n g rrột sô' b u ổ i s in h h o ạ t câu lạc bộ th a n h n iê n sin h viên m à thôi

Đ iề u kiên k in h p h í n g h iê n cứu khoa học v ề k h oa học giáo dục giới tín h chư a ch) p h ép tr iể n k h ai n g h iên cứu đ ể x â y dự n g chương trình giáo dục một cách h ệ th ôn g, k h oa học n hư m ọi người m on g m uôn.

C ũ ig n ă m 1985 T ru n g ương Hội L iê n h iệp phụ nữ đã triển khai

p h o n g trào giáo dục "Ba triệu bà m ẹ n u ô i con khoẻ, dạy con ngoan" tro n g đí có nội d u n g giáo dục giới tín h cho con ở lứa tu ổ i dậy thì Các

T ỉnh Híi ph ụ nữ, T h à n h Hội phụ nữ đã tổ chức in ấn tài liệu mỏ lớp

Trang 10

bồi d ư õn g báo cáo viên đế tỏa về các cơ sở Hội phụ nữ nói clhuyệận với

các hội v iê n phụ nữ Lần đầu tiê n ỏ nước ta, vấn đề giáo d ụ c giớỉi tín h cho con ở lứa tuổi dậy thì được tiến h à n h m ột cách rộng rãii vài g iá n tiếp t h ô n g qua việc cu n g c ấ Ị/k iế n thức k h oa học cho các bà m ẹ có con ỏ lứa tuổi n ày H ình thức chủ yếu được sử d ụ n g là nói c h u y ệ n ,, d iễn giản g N gười nói ch u y ệ n ỏ cơ sỏ hầu h ế t k h ô n g p h ải là nh.à c h iu y ê n

m ôn và trìn h độ của người nghe cũ n g k h ô n g đồng đều, vi th e h iệm quả

c ũ n g m a n g tín h châ't ph on g trào chứ k h ô n g th ể nào sâ u sắc đuíỢc.

P h ả i chờ đến năm 1988, được sự tài trợ của Q uĩ dân s ố L iêm hợp quốc (U N F P A ), cù n g với sự giúp đd kỹ t h u ậ t của U N E S C O k h u vụỊc, Bộ

G iáo dục và Đ ào tạo đã giao cho V iện k h oa học giáo dục V iệt INami thực

h iệ n đề án V I E /8 8 /P 0 9 Nội d u n g của đê án th ể h iệ n sự t h ử ng^hiệm giáo dục đòi sô n g gia đình và giới tính cho học sin h lớp 9, 10), 11,, 12 ở nước ta Trọng tâm chương trình lớp 9 và lốp 12 là giáo dục giới tính

T rọn g tâ m chương trình lớp 10, lớp 11 là giáo dục đòi sô n g gia đìnih.

C hương trìn h thử n gh iệm của đê án tập tr u n g c h ủ y ế u VỒIO haũ chủ điểm:

- Gia đ ìn h -k h á i n iệm , vai trò và các giai đoạn p h á t triển.

• - Các m ỗi quan hệ gia đình và cách ứ n g xử

Trang 11

6 Các chủ điếm vé sinh học bao gom :

- Giới lính và sự khác biệt nam n ủ

- N hửag b iên đôi co’ th ể ỏ tuổi d ậ y thì - N h ữ n g biến đối tâ m lý ở tuổi dậy thì

- Cấu cạo và chức n ă n g cơ quan s in h dục nam

- Câu tạo và chức n ă n g cơ quan s in h dục nữ

- Hiện tượng kinh n g u y ệ t

- Thụ thai và sự phát triển của thai

- D ấu hiệu của th a i n g h é n và sin h con

- Cơ sỏ khoa học của các b iện p h áp tr á n h thai

- Các bệnh lây lan q u a đường s in h dục

- H ậu quả có th a i ở tu ổ i VỊ th à n h n iên

N h ư vậy là lầ n đầu tiê n tron g n h à trường p hổ th ôn g â nước ta học sin h được học m ột cách h ệ th ố n g vê "những điều bí ẩn" của c h ín h m ìn h

và của môi quan hệ với người khác giối T rong tìn h hình dân số p h á t triển nhanh như ở nước ta, giáo dục đòi số n g gia đình và giáo dục giới tín h là cách tiếp cậ n vi mô đê giải q u y ế t v ấ n đê dân sổ» của quổíc gia Nó tác động vào k h ía cạnh cá n h â n , h ư ớ ng vào th a n h th iế u n iê n trước h ôn

n h a n đ ể giải q u y ế t tận gôc v ấ n đê t ă n g dân sô của n h ữ n g n ă m cuối

c ù n g của :h ế kỷ 20 và để ôn đ ịn h d ân sô vào đầu t h ế kỷ 21 T h eo sô liệu tô n g điều tra dân sô n g à y 1 4 1 9 8 9 cho th ấy dân sô nước ta v ẫ n có cấu trúc rất trẻ, nhóm tu ổ i từ 0 đ ến 14 v ẫ n còn chiếm 39% Đ iề u đó nói

n ê n rằng sô phụ nữ bước vào tuổi s in h đẻ (15 - 49) khoảng n ử a triệu người mỗi năm V ậy m u ô n p h ấ n đấu g iả m tỷ s u ấ t sin h h à n g n ă m dược 0,5 phần aghìn, muôn thực h iệ n được mục tiêu ổn định dân sô vào

n h ữ n g năm 2 0 3 0 với sô dản k h o ả n g 100 triệu người thì tấ t y ế u phải

q u a n tám đến việc giáo dục lớp n gư òi đ a n g ỏ nhóm tuổi 0 - 14 và đôi

Trang 12

tượng học sinh - sin h viên trong các loại nhà t n íò n g và tron g rnoii tầng lớp th an h n iên hiện nay.

Giáo dục giối tính trong giáo dục d ân sô ch ín h là n h ầ m ígôp phần quan trọng vào việc thực h iệ n mục tiêu lâu dài đó.

3 Thái độ tiê p n h ận chư ơng trìn h thí điêm v ể g iá o cdục dời sôn g gia đình và giáo dục giới tín h

Đ ề án V I E /8 8 /P 0 9 được tiến h à n h trong bôn n ă m từ 1 9 8 $ đến

1991 đã biên so ạ n chư ơ ng trình giáo dục đời sô n g gia đ ìn h vàt giáíO dục giới tính cho học s in h 4 lớp: 9, 10, 11, 12.

Chương trình đầu tiê n được d ạ y thực n g h iệp ở các tỉnh:: H à Nội, Thái Bình, Q u ả n g N a m - Đà N ẳ n g , T h à n h phô Hồ C hí Min.h rồ>i rút

k in h n g h iệm sửa chữa S au khi sử a chữa, chương t r iể n kha i đạ\y thí điểm tại 19 tỉnh của m iền Trung, N a m , Bắc cho 299 trường g(ồm

lốp vối 104.500 học sin h trường phô th ô n g cơ sổ và phô thôing t.riing học.

Cuối đợt dạy th í điểm , Ban c h ủ n h iệ m đê án P 0 9 và Bartt chiỉ dạo

P 0 9 của các tỉnh đã tiế n h à n h các côn g trìn h n g h iên cứu khoai họcc thu thập ý kiến học sin h , giáo v iên và cha mẹ học sin h

Thông kê n h ữ n g ý k iến điều tra cho thấy:

- Vê học sin h (đối tượng điều tra là 6 6 6 4 người) 90,8% chìấỊ) m hận việc dạy chương trình giáo dục đòi số n g gia đình và giới tính (9,2%) cho rằng k h ôn g nên dạy.

- Vê giáo viên (đôi tượng điều tra là 676 người gồm 296 narm và

3 80 nữ) 94,82% ch ấp n h ận , 5,17% cho r ằ n g k hông n ên dạy.

- Về cha m ẹ học s in h (gồm 6 0 9 3 ngư òi có con học chương ttrìnbi thí điểm vể giáo dục đời s ô n g gia đình và g iáo dục giới tín h ) 87,1% tán

th à n h việc dạy chương trình, 12,9% cho rằ n g k h ô n g n ê n

N h ữ n g con số trên c h ứ n g tỏ chương trình th í đ iểm v ê giáo* dục* đòi

số n g gia đình và giáo dục giới tính đã dược đại đa sô' học simh, ịgiấo

Trang 13

v i ê n và cla mẹ học sin h ch ấ p n h ậ n Đ iể u đó th ể hiện xu th ê đối mới nê]o nghĩ, dối mới tập q u á n , xu t h ế th a y đổi m ột sô bậc th a n g giá trị tinlh thần của n h â n dân ta n h ằ m thích ứng với yêu cầu p h á t triển

c h u n g củi xã hội ngày n a y , thích ứ ng với n ền văn m inh h iện đại Mọi ngiròi đềi n h ậ n thức r ằ n g với n ề n văn m in h tin học n g à y nay, con

n g u ò i có tiế ngồi trong p h ò n g kín đê bấm n ú t m áy c ũ n g vẫn có được muiôn vàr th ô n g tin cần t h iế t đủ mọi lĩn h vực số n g của con người Ghiúng ta ại đ a n g sống tro n g bôi cả n h giao lưu quốc t ế rộng rãi, th ê hệ trẻ có điềi k iện tiếp xúc với n h iề u n ền v ă n hóa khác n h a u , có n h ữ n g quam điển, tập q u á n , thói q uen khác n h a u vê m ặt giới tín h và q u an hệ tịnlh dục nrong h oàn c ả n h đó n ếu thả nổi tuổi trẻ giữa dòng x oáy của

"Ịốii sống liện đại" thì sẽ đ ẩ y n h a n h hơn con số ’ n h ữ n g người p h ạ m tội tinlh dục riên g T h à n h p h ô Hồ Chí M inh sô" gái m ãi dâm n ă m 1990 tãnig 75% ỈO vối n ă m 1988, trên 95% tuổi từ 13 đến 30 (trong đó 13% ở

dộ ttuổi từ 13 đ ến 16)) Còn sô tỉ lệ người chư a ch ồ n g đã p há th a i tă n g lèn (ví dụ theo th ô n g kê củ a Ưỷ b an bảo v ệ bà m ẹ trẻ em tỉn h Q u ả n g Naim Đà M ng):

mẹ th ấy st cần t h iế t p h ả i n ắm lấy vai trò ch ủ đạo, hướng dẫn t h ế hệ

t i ẻ bước V Ỉ O đòi s ô n g giới tín h m ột cách là n h m ạnh.

Bễn Cỉnh đại đa sô người chấp n h ậ n việc dạy chương trình giáo dục đời sốíg gia đ ìn h và giói tính cho t h ế h ệ trẻ thì c ũ n g còn m ột sô ít chitía c h ấ p n h ậ n vì họ q u a n niệm "Chôn ấ y h a n g h ù m chớ mó tay" Họ cho rằn g cạy n h ữ n g bài cơ quan sin h dục củ a nam , của nữ, d ấ u h iệ u thaii n g h é r v à sự s in h đẻ, n h ữ n g b iệ n pháp trá n h thai, các b ệ n h lây lan theO) đưòn[ tìn h dục, vấ n đ ề của vợ ch ồ n g trẻ là k h ô n g th ích hợp với

Trang 14

học sin h mới lớn v ì n h ữ n g v ấ n dề đó sẽ "làm cho các em sớm n g h ĩ đ ến

n h ữ n g v ấ n đê ch ư a hợp với lứa tuổi", "sẽ đ án h m ấ t sự n g â y thơ tirong trắ n g củ a tuổi học trò", "sẽ kích thích tín h tò mò củ a tuổi trẻ", sẽí "vẽ đưòng cho hươu chạy" N h ữ n g e ngại trên đã p h ả n ánh n h ữ n g tâ m tính, tư tưởng c ủ a tôn giáo và phong k iến coi sin h h o ạ t tình dục là m ột cái gì đó rất xấu x a tội lỗi "Mặc cảm tội lỗi" ấy đã ả n h hưởng đ ế m su y

n g h i của m ột sô" t h a n h th iế u niên, k h iến các em tỏ ra ngại n gùng; khi học n h ữ n g bài có nội d u n g sin h học trong giới tín h và quan h ệ giới tính T h ậ m ch í có e m p h á t biểu kiểu phê phán: "Học n h ữ n g c ả i lin h tin h vớ vẩn", "rất g h é t ”, "nên bỏ đ i” N h ữ n g ý kiến p h ả n bác, c h ô n g đôi

n à y nói lê n tín h c h ấ t phức tạp, khó k h ă n và t ế n h ị của công tác giáo dục giới tính Đ iề u đó có tác d ụ n g nhắc nhở lực lượng giáo dục cầ n ]phải quan tâ m th ích đ á n g đến đặc th ù của côn g tác này.

K in h n g h iệ m của n h iề u nưốc đêu cho th ấ y rằng: giáo dục giỏi tính

là m ột trong n h ữ n g v ấ n đề khó n h ấ t của khoa học con người N ói }rằng khó vi nó đ ụ n g c h ạ m đến hệ th ố n g quan điểm , n iề m tin, tập q u á m đã

h ìn h th à n h ở con người Nó đ ụ n g chạm đ ến hệ th ố n g "giá trị tin h tlhần"

m à con người đã ch ấ p n h ậ n trải qua n h iề u th ê hệ N ó đụng ch ạm đến

h ệ th ô n g tìn h c ả m sâ u kín, đ ụ n g ch ạm đ ế n bản n ă n g sinh sản củ ai con người

C hủ Tịch Hồ Chí M inh n h ậ n xét rằng: "Thói q u en rất khó ctổii, cái tốt m à lạ, người ta có th ể cho là xấu, cái xấu mà q u en , người ta có) thể cho là thường" N h ư v ậ y k h ô n g dễ gì m ột sớm m ột chiều đã làm biến

c h u y ể n n g a y được n h ữ n g q u an điểm , n iềm tin, tập quán thói quern đà lâu đời, đã ăn s â u vào mỗi con người N h ữ n g v ấ n đề v ê sin h lý giới tính

tu y là n h ữ n g vấn đ ề khoa học m an g tín h khách q u an n h ư n g việc tiếp thu c h â n lý k h oa học đó lại th ôn g qua chủ q u an của con người i với

n h ữ n g đặc điểm tâ m lý xã hội riêng nên có n h ữ n g cách nhìn n h ậ n van

đề k h ô n g giô n g n h a u củ n g là diều tấ t y ế u phải chấp nhận Tuy nbiión, sô' người chư a tá n th à n h chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ so với tống sô nigưòi châp n h ậ n việc thực h iện chương trình t h í điểm Đ iề u đó nói lên irằng

Trang 15

giáo dục cời sô n g gia đinh và giới tính là m ột yêu cầu thực tiễn của xa hội n g à y ìay cần m ạ n h dạn, k h ẩn trương triển khai kịp thời.

]I Khái liệm g iá o dục giới tín h

Giới tn h là n h ữ n g đặc điểm riêng b iệ t vê m ặt giải p h ẫu s in h lý cơ thế, n h ữ n ' đặc đ iể m riê n g b iệt về m ặt tâm lý (hứ ng thú, tìn h cảm , xúc cảm, tính :ách, n ă n g lực ) đã tạo nên sự khác b iệ t giữa n am và nữ Có Iihiều địni n g h ĩa v ề giáo dục giới tính:

1 ThĩO A G K hơricôpva và D B.K ôlêxôp

" G iá o iụ c giới tín h là một quá trìn h hướng vào việc vạch ra n h ữ n g nét, rihữn; p h ẩ m châ't, n h ữ n g đặc trư n g và k h u y n h hư ớ ng p h á t triển của n h â n : á c h n h ằ m xác định thái độ xã hội cần th iế t của con người đôi với n h ỉn g người th u ộc giới khác".

Đ ịn h Ìghĩa n à y cho th ấ y p h ạm vi của giáo dục giói tín h k h ô n g chỉ

bó hẹp ở vệc giáo dục môi q u an hệ giữa n am và nữ mà bao gồm cả việc giáo d ụ c rnững m ôi q u an hệ n a m nữ trong đòi sô n g c ũ n g n h ư học tập, lao động, Ìghỉ ngơi, giải trí Giáo dục cho con người b iế t rèn lu y ệ n

n h ú n g phim c h â t giới tín h n h ằ m p h át h u y th ê m ạ n h của giới tín h

2 ThỉO B ách kh oa to à n thư y học phố th ô n g - P êtrô p x k i chủ b iên

" G iá o iụ c giới tín h là hệ th ố n g các biện pháp y k h oa và p h ạm nhàm giá( dục cho nh i đồng, th a n h n iên và th iế u n iê n có th á i độ đ ú n g đắn đối các v ấ n đê giói tính" Đ ịn h n g h ĩa n à y n goài góc độ giáo dục còn đ ứ n g i góc độ y học để x em xét nội d u n g giáo dục giới tín h , giúp

th ế hộ trẻ b iết bảo vệ sức k h oẻ của ch ín h m ìn h và n h ữ n g người khác trong quai h ệ n a m nữ.

3 Theo Từ đ iể n bách kh oa về giáo dục

"Giáo lục giới tín h là giáo dục về chức n ă n g làm m ột con ngưòi có giới tín h )iề u q u a n trọng là đê cập v ấ n dề giới tính m ột cách công khai và để/ đ ủ tr o n g lớp học, từ nhà trẻ đến đại học, giúp cho học sin h

Trang 16

cảm th ấ y an to à n và tự do trong việc b iể u lộ các cảm xúc liên quani (tên đời sô n g giới tính" Đ ịn h n g h ĩa n à y n êu b ậ t đựợc bản ch ấ t của cỏnig tác giáo dục giới tín h Đó là sự định h ư ớ ng cho t h ế hệ trẻ cách sô n g (đúng đắn của con người có giới tính Việc giú p cho t h ế hệ trẻ "làm m ộit con người có giới tính" là điểu h ết sức cần th iế t trong cuộc sông N ỉh iề u người k h ô n g n h ậ n thức được việc th iế u M nữ tính" của p h ụ n ữ hoặc

"nam tính" của đ à n ông là một tai hại T a i hại vì khi mâ't đi "cái tôii" thì đồng thòi hệ th ổ n g q u an hệ với người k h ác giới c ũ n g bị phá võ, " T ín h

nữ bị m ấ t đi khi ngư òi con gái cô b ắ t chước để giống con trai, n ê n Ihành

vi, cử chỉ, tác p h o n g trở th à n h thô kệch hoặc n g a n g tà n g đến miức lô" lăng Họ đ á n h m ấ t "nữ tính" khi họ coi sự e th ẹn , dịu dàng, danih dự của người con g á i là n h ữ n g cái đã "cũ rích" cần p h ả i vứt bỏ L àm n h ư

v ậ y th ậ t ra họ đ ã vứ t bỏ m ấ t n h ữ n g đặc trư n g giới tín h m a n g tín h i hấp

d ẫn n h ấ t đổi với người khác giới k h iế n t h ế giới c ũ n g th iệ t thòi vi m ấ t

đi vẻ đẹp dịu d à n g của người phụ nữ.

T rong p h ạ m vi gia đ ìn h thì sự đi lệch ch u ẩn mực trong lĩn h viực tự

ý thức v ề giới t ín h cũ n g chứa đầy n h ữ n g hậu quả tiêu cực làm mắất đi

sự h à i hòa của đời sô n g gia đình T ín h n ữ ở người vợ th ể h iện sụt dịu dàng, âu y ếm , sự tin h t ế và lòng tin cậy, lòng vị th a th ể h iện ở ý thức

m ong m u ỗn là m v u i lòng người khác và b iết cách m a n g lại n g u ồ m vui cho ngưòi th â n y ê u tron g gia đình, ý th ứ c đó là n gu ồn vui cho mgười

th â n y ê u tron g g ia đình, ý thức đó là n g u ồ n cổ v ũ giữ v ữ n g n g h ậ lực của chồng.

Còn tín h n a m ở ngư òi chồng đó là:

- T ín h cô n g d â n đi đôi với tín h c h ấ t của người cha xứ n g đán*g: có đôi tay v ữ n g v à n g đ ể chèo chông con th u y ề n gia đình vượt lẽ n mọi

só n g gió, thác g h ề n h của cuộc đời.

- T ín h độc lập tự chủ và ý thức trách n h iệm đôì với công v iệ c tvrong gia đ ìn h và n g o à i xã hội.

- L òng hào h iệp độ lượng.

Trang 17

-Sự trung thực tr o n g tìn h y ê u và tron g cuộc sông.

ch ỉ CÍĨTÍ th ấ y "tự do" khi đã n ắ m v ữ n g được cái "tất yếu", n ắ m v ữ n g

n hũn ; qui lu ật p h á t tr iể n s in h lí, tâ m lí củ a con người mà thôi.

lạ n h n g h ĩa còn đê cập đ ế n va i trò củ a các cơ quan giáo d ụ c - củ a

n h à t ư ờ n g là nơi có đ ủ đ iề u k iệ n th u ậ n lợi trong việc tr u y ề n t h ụ cho

th ê h< trẻ n h ữ n g k iến thức giới t ín h m ột cách hệ thông.

c đây cần phân b iệ t giáo dục giới tính và tìn h dục G iáo dục v ề tìn h (ực n h à m giú p các em t h iế u n iê n có được k iến thức k h o a học v ề

s in h ] học, tính dục học, vệ s in h học v ề các v ấ n đề giới tín h v à đời

s ố n g tinh dục V iệc giáo dục v ê tín h dục cho các em th iế u n iê n th e ỏ các

n h à k io a học, chỉ n ê n b ắt đ ầ u từ n ă m lớp 10.

T>m lại, giáo dục giới tín h là m ột bộ p h ậ n quan trọng của g iá o dục

n h ả n ‘ách p h át tr iể n c â n đôi v à to à n diện Giáo dục giới tín h n h ằ m bồi dưỡng cho th ê h ệ trẻ n h ữ n g h iể u b iế t giới tín h cần th iế t, h ìn h th à n h cho hí n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t giới tín h củ a giới m ình, giới th iệ u cho họ th á i

độ và kỳ n ă n g giao tiế p ứ n g xử lịch sự v ă n m in h trong q u a n h ệ với người khác giới ỏ m ọi lĩn h vực củ a đời s ố n g xã hội, rèn lu y ệ n ch o họ ý chí làn c h ủ bản n ă n g , làm c h ủ quá trìn h sin h sả n n h ằ m đáp ứ n g y ê u cẩu rung cao c h ấ t lư ợ ng cuộc sô n g củ a b ản th ân , của gia đ ìn h v à củ a

cộ n g (ồng xã hội.

III G áo dục giớ i tin h với g iá o d ụ c đời sô n g gia đình.

N im 1984, U N E S C O k h u vực đã tổ chức tạ i C h ien g M ai - T h ái Lan nột trại b iên s o ạ n bộ tà i liệ u giáo dục dân số. Ở đây các c h u y ê n

Trang 18

gia khu vực đả k h á i q u á t 5 chủ điểm giáo dục dân sô làm n ề n ch o cé)ng tác giáo dục, t h ô n g tin, tu y ê n tru y ền vê dân sô" Đó là:

- Q ui mô gia đ ìn h v à ch ấ t lượng cuộc sông

- T u ổi k ết h ôn hợp lí

- Tư cách và trách n h iệ m làm cha m ẹ

- B iế n đ ộ n g d â n sô trong q uan hệ với phát triển tài n g u y ê ìn và

n g u ồ n th u n h ậ p

- N h ữ n g q u a n n iệ m v ề giá trị liê n q u a n đến dân sô".

N ă m 1 986 H ội n g h ị tư vấn khu vực về giáo dục d â n số hiọp ở

B ă n g K o k tiếp tụ c k h ẳ n g đ ịn h 5 ch ủ đ iểm giáo dục dân sô của H ội n g h ị

C h ie n g M ai n ă m 1984 v à k h u y ê n n g h ị mở rộng th ê m 4 ch ủ đ iể m , ttrong

đó có v ấ n đ ề giá o dục đòi sổ n g gia đình và giáo dục giới tín h Thero các

c h u y ê n gia ỏ m ộ t sô" nước đã thực h iệ n th ì giáo dục đời sô n g gia đ ìm h là

m ột bộ p h ậ n của g iá o d ụ c d ân sô nhằm :

- G iúp m ọi n gư ờ i h iể u rõ hơn v ề n h ữ n g biến đổi th ể c h ấ t và t£âm

ở tu ổ i d ậ y thì.

- Xác lập n h ữ n g m ốỉ quan h ệ giữa hôn n h â n , gia đình v à c h ấ t

lư ợ n g cuộc sốn g.

- Tư cách và tr á c h n h iệ m làm cha m ẹ.

- H ìn h t h à n h n h ữ n g quan n iệm v à kỹ n ă n g đảm bảo sự tlh à n h

cô n g tr o n g h ô n n h â n , s in h đẻ, đòi sổ n g gia đình.

T ừ n h ữ n g ý k iế n c h ỉ d ẫn trên của Hội nghị tư vấn, c h ú n g ta th ấ y nội d u n g củ a g iá o dục d â n số n g à y c à n g p h á t triển, tách th à n h nttiững

m ả n g riê n g như: k ế h o ạ ch hóa gia đ ìn h , giáo dục đời s ố n g gia đlìxih, giá o dục giới tín h , g iá o dục sức k h o ẻ Mỗi m ả n g đểu có n h ữ n g (chức

n ă n g r iê n g n h ư n g c ù n g có c h u n g đồi tượng tác động là con ngưcời và

m ục tiê u cuối c ù n g c ầ n đ ạ t đ ến là n â n g cao ch ấ t lượng cuộc số n g í của

cá n h â n , củ a gia đ ìn h v à củ a xã hội Vì th ê nội h àm của các th u ậ t ngữ trên có n h ữ n g n é t c h ồ n g chéo, tr ù n g lặp nhau trong quá trình ithực

Trang 19

hiện Vả lại sự u y ể n c h u y ể n tron g t h u ậ t n g ữ bao h à m h ai t h u ậ t ngữ

"Giáo dục giới tín h và giáo dục đời sô n g gia dinh" còn x u ấ t p h á t từ yêu cồu th ự c tiễn c ủ a đòi sống, x u ấ t p h á t từ đặc đ iể m tâ m lý dân tộc, x u ấ t phát từ tập q u á n tr u y ề n th ô n g của mỗi dân tộc V í dụ n h ư ch ư ơ n g trình m an g tên g iá o dục giói tín h (S e x u a le r s ie c h u n g ) củ a giá o sư T iến

sĩ H.Gr •assel người Đức và chư ơ ng trìn h giá o dục giới tín h (G e s c h le c h ts e r s ie c h u n g ) của giáo sư T iế n sĩ K u rt R ic h a rch B a c h đã tiến h à n h thực n g h iệ m n h iê u n ăm ở n h à trư ờng p h ổ th ô n g c ủ a Đức (xem p h ụ lục 1) tro n g dó bao gồm cả nội d u n g giá o dục đời s ô n g gia đinh Chường t r ìn h giáo dục giới tín h c ủ a Cu Ba c ũ n g n h ư v ậ y Còn chư ơ ng trình d ạ y th í điểm của đề án P 0 9 tu y nội d u n g bao gồm 2 p h ầ n g]áo dục đời s ô n g gia đình và giáo dục giới tín h n h ư n g sá c h g iá o k h oa của học sinh và s á c h th a m k h ảo của giá o v iê n chỉ m a n g tê n "Giáo dục đời s ô n g gia đình" P h ẳ i c h ă n g việc rút bớt p h ầ n "giáo dục giới t í n h ” trong tê n gọi n h à m n h a n h ch ó n g tạo được sự ủ n g hộ c ủ a dư lu ậ n xã hội, đặc biệt là c ủ a học sin h , ch a mẹ học sin h và g iá o v iê n h iệ n nay?

T h e o Từ đ iể n quốc t ế v ề giáo dục gia đ ìn h th ì đòi s ô n g g ia đ ìn h là

m ột chương tr ìn h đặc b iệt ỏ trường tr u n g học, đại học hoặc d à n h cho người lớn n h ằ m c h u ẩ n bị cho hôn n h â n với tư cá ch là m ch a, là m mẹ.

N ội dung g iá o dục đời s ô n g gia đ ìn h được v ậ n d ụ n g ở V iệ t N a m như là giáo dục "đạo lí làm người" th ể h iệ n trước h ế t tr o n g p h ạ m v i gia đình H ạ t nhân h ìn h th à n h n ê n gia đình là uỢ chồng rồi thêm con của

phải nàng cao vai trò, trách nhiệm và tư cách của người chồng và

sông gia đinh về bản chât là giáo dục nhân cách thành viên trong gia

giáo dục V( trách nhiệm và giáo dục về quan hệ gia đình Đó là cách

Trang 20

tiếp cận vi mô để giải quyết vấn đề dân sô của quốc gia và của thíê giới

m ặt nâng cao chất lượng đời sông gia đình nhiều hơn là xem xétt hậu quả của việc tăng nhanh dân sô đối với môi trường và tài nguyên.

N ế u g iá o d ụ c giới tín h tập tr u n g vào k h ía cạn h giới tính ciảa cá

n h â n , h ư ớ n g v à o t h a n h th iế u n iê n trưốc hôn n h â n thì g iáo đụiC đời

sô n g gia đ ìn h lạ i tậ p tr u n g vào vai trò các th à n h v iê n tr o n g gia đình, vào đời s ô n g vợ c h ồ n g và n h ữ n g quan hệ trong gia đìn h T ron ig đời

s ô n g vỢ c h ồ n g có q u a n h ệ tìn h cảm , q u an h ệ tình dục, đây là k h ía cạnh

tr ù n g lặp với g iá o dục giới tính, h a y nói đ ú n g hơn là giáo dục đời ỉ sô n g gia đ ìn h p h ả i đi đôi với giáo dục giới tín h Đ ịn h n g h ĩa củ a D r D e b a c r u z

cố v ấ n c h u y ê n m ô n v ề giáo dục dân số của U N E S C O k h u vực đỉã nói

n ê n đ iều đó: "Giáo dục đời số n g gia đ ìn h là m ột quá tr ìn h n h ằ m t giúp

t h ế h ệ trẻ p h á t t r iể n v ề th ể chất, ý thức xã hội, tìn h cảm đạo đức trong quá trìn h tr ư ở n g th à n h , tron g thời kỳ c h u ẩ n bị cho h ô n n h â n , c h iu ẩ u bị làm cha m ẹ, c ũ n g n h ư c h u ẩ n bị cho các m u ổì q u an hệ của họ trong

k h u ô n k h ổ g ia đ ìn h v à n goài xã hội Đó là quá trình giáo dục c u n ig cấp cho t h ế h ệ trẻ n h ữ n g h iểu b iết đầy đủ, c h ín h xác v ề k h ía cạ n h i sin h học, v ă n h ó a x ã h ộ i v à đạo đức v ề h oạt đ ộn g tìn h dục của loài ngưròi".

Thực t iễ n c ò n ch o th ấ y m ột S() k h ô n g ít các bậc ch a m ẹ họcc sin h (n h ữ n g n gư ờ i có con được học chương trìn h th í điểm ) đã lầ m lẫ m giữa

h a i t h u ậ t n g ữ g iá o dục g ia đ ìn h và giáo dục đời sô n g gia đ ìn h V ậ\y giáo dục gia đ ìn h v à g iá o dục đời số n g gia đình k h á c n h a u n h ư t h ế nào)?

N ội d u n g g iá o dục gia đ ìn h là n h ữ n g v â n đề đạo đức, lối sổrng, lao động, kể cả việc dạy nghề gia tru yền , v ă n hóa, nghệ t h u ậ t

P h ư ơ n g p h á p giá o dục ch ủ y ế u là: P h ư ơ n g pháp tổ chức cuộcc sống gia đình và p h ư ơ n g p h á p n ê u gương Vì t h ế có th ể nói: G iáo chục gia

đ ìn h là n h ữ n g h o ạ t đ ộ n g m a n g tính giáo dục của các thà 11 h v iê n trong gia đ ìn h đối v ố i n h a u và đặc b iệ t là đối với th ê h ệ trẻ để h ìn h 1 thành

n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t đạo đức, n ă n g lực trí t u ệ và khả n ă n g lao dộnig, tạo

Trang 21

điểu tiện th u ậ n lợi cho sự p h á t triển tốt đẹp n h â n c á ch c ủ a trẻ em trong gia đình.

IV* G áo dục g iớ i tín h tro n g giáo dụ c dân sô và k ế h o ạ c h hóa gia ớ n h

Ciáo dục giới tính h ư ớ n g chủ yếu v à o t h ế hệ trẻ trước h ô n n h â n Ớ

n h iê i nước giáo dục giới tín h được tiế n h à n h n g a y từ trước tu ổ i học và đặc b ệ t quan tâ m giáo dục ở giai đoạn tu ổi dậy th ì và tu ổ i t h a n h niên IÌỞẰ V các em "hôm nay" là con n h ư n g "mai" sẽ là ch a m ẹ, n h ữ n g học

s in h lôm nay còn ngồi trên g h ế n h à trường p h ổ th ô n g cơ sở n h ư n g rnươi i ă m sa u họ sẽ là n h ữ n g ôn g bô", bà mẹ của tư ơ n g lai.

Miư vậy giáo dục giới tín h n ếu được thực h iệ n m ộ t c á ch đ ú n g đắn

sẽ trung lại cho t h ê hệ tư ơn g lai n h ữ n g quan n iệ m mới v ê bậc th a n g giá tr của tìn h y ê u , hôn n h â n , gia đình, con trai, con g ái s ẽ giú p t h ế

h ệ tr< n ắm v ữ n g cơ sở k hoa học củ a việc s in h s ả n củ a con người, các

em h ể u được r ằ n g n ắ m v ữ n g n h ữ n g b iện p h á p kỹ t h u ậ t con người có

k h ả lă n g c h ủ đ ộ n g tro n g quá trình s in h sả n , có t h ể s in h đẻ th e o ý

m u ổ h G iáo dục giới tín h được thực h iệ n m ột cách đ ú n g đ ắ n còn có tác d m g n h ắ c nhở n h ữ n g c h à n g trai, n h ữ n g cô gái mới lớn v ề n h ữ n g

n g u y hại n ế u k h ô n g b iế t là m c h ủ b ản n ă n g tìn h dục, th ứ c t ỉn h trách

n h iệ n cá n h â n c ủ a họ đôi với c h ín h bản th â n họ, đôi vối n gư ờ i y ê u , đôi với đia con tư ơ n g lai m à họ sẽ sin h th à n h , trách n h iệ m đối với cộng

d ồn g :ã hội.

T)m lại giáo dục giới tín h n ế u được thực h iệ n m ột c á c h đ ú n g đắn

sẻ t ạc n ề n t ả n g v ữ n g ch ắc cho v ấ n đê k ế hoạch hóa d â n sô được thực

h iệ n t ê n cơ sở h iể u b iết k h oa học v ề quá trìn h s in h sả n , tr ê n ý thức tự

n g u y ệ i t ự giác k ế hoạch hóa gia đ ìn h vi th â y rõ h à n h vi tìn h dục có ý

th ứ c Ihoa học sẽ m a n g lại lợi ích cho b ả n th â n , cho gia đ ìn h v à cho cả

xã hộ) N h ư v ậ y đ ứ n g ở góc độ k ế hoạch hóa d ân sô m à x é t th ì giáo dục giới tn h tạo n ên n h ữ n g t h u ậ n lợi cho việc kê h o ạ c h hóa tr o n g tương lai T lu ậ n lợi vì đối tư ợn g côn g dân đã có được n h ữ n g k iế n th ứ c cơ bản

Trang 22

đê thực h iện kê h o ạ ch hóa gia đình là việc sử d ụ n g một loạt biện p)háp

n h ằ m đ iề u c h ỉn h sự sin h đẻ có k ế hoạch (tránh đẻ khi chưa cần, đẻì v ào thời đ iểm th ích hợp với bei mẹ) M ặt khác kê hoạch hóa còn điểu tirị cả việc vô s in h , tư v ấ n hôn n h â n , tư v ấ n di tru yền , giáo dục giới tínhi Kê hoạch hóa gia đ ìn h còn được h iể u th eo n g h ĩa rộng là: cách n g h ĩ, (Cách

sô n g được cả đôi vợ c h ồ n g tự n g u y ệ n ch ấp n h ậ n trên cơ sỏ hiểu biếtt, sử

d ụ n g q u y ể n s in h con m ột cách có trách n h iệ m đôi vối đứa trẻ và tiương lai của nó, n h ò đó m à cải th iệ n được sức k h oẻ và tă n g cường được h iạ a h phúc gia đình N h ờ k ê hoạch hóa gia đ ìn h mà mỗi đứa trẻ sin h ra đều được sự q u a n tâ m đầy đủ của cha m ẹ và là n gu ồn vu i và h ạ n h Ịphúc

- Sức khoẻ, đặc b iệ t là sức khoẻ người mẹ

- Giới tính của đứa con đã

- Sô" con đã có

N h ư v ậ y k ế h o ạ c h h ó a g ia đ ìn h h ư ớ ng v ào các cặp vợ ch ồ n g mới cưới hoặc đ a n g ở độ tu ổ i sin h đẻ Còn giáo dục giới tín h chủ yêu lài cho đối tượn g trẻ trước h ô n n h â n , c h ín h vi t h ê m à giáo dục giới tính có> khả

n ă n g tạ o ra n h ữ n g t h u ậ n lợi cho việc k ế h o ạ ch hóa dân sô sau này.

V iệc giáo dục giới tín h đ ú n g đ ắ n sẽ rất cần t h iế t cho các quain hệ

vợ c h ồ n g hòa hợp - n h â n t ố q u an trọ n g củ a m ột gia đình vẹn toàrn KÌá trị, của k hả n ă n g làm việc cao và tích cực trong lao động, c ủ a túm

tr ạ n g tốt V ấ n đ ể ở đ â y k h ôn g p h ải chỉ là tìn h thư ơ ng yêu và tôn tirọng lẫn n h a u S ự v ẹ n to à n giá trị c ủ a con người còn cần t h iế t cả trong ọquan

h ệ vợ ch ồn g V í d ụ việc p hản ứ n g c ủ a ch a m ẹ đôi với việc con trai mắc

Trang 23

tật th ủ dám có th ể dẩn con tối su y nhược s in h dục do nó quá sợ n h ữ n g hậu quả của t ậ t xấu này N h ữ n g c h u y ệ n n hư v ậy c ũ n g ảnh hưởng bất lợi tới cuộ: s ô n g gia đình v à gia đ ìn h chỉ có th ể giải q u y ế t tốt các n h iệm

vụ của rrr.nh tro n g trường hợp n ếu nó được xây d ự n g trên cơ sở hai vợ chông thuơng y ê u nh au , tự xây d ự n g tổ ấm với n h a u chứ k h ô n g phải làm theo V người khác, n ế u hai vợ c h ồ n g chấp n h ậ n sự bình đ ẳ n g hoàn toàn và giáp đỡ lẫn n h a u tron g m ọi h oạt động của gia đình và đ iều h ế t sức quan írọng là họ COI việc s in h đẻ và giáo dục con cái là trách n h iệ m lớn lao, là một n g h ĩa vụ xã hội cao cả của m ình.

V Giáo dục giớ i tín h và g iáo d u c sức khoẻ

Ở một sô nước vấn đề giáo dục giới tín h được n h à trường thực h iệ n thường xuyên tro n g chư ơ ng trìn h giáo dục sức khoẻ Giáo dục giới tín h cho nam r.ữ học sin h được d iễn ra tro n g sự phôi hợp ch ặ t chẽ giữa Bộ giáo dục và Bộ y tế.

Tổ chưc sức k h oẻ t h ế giới đề ra m ục tiêu củ a giáo dục sức k h oẻ là:

- Làm cho m ỗi người h iể u sức k h o ẻ là m ột tron g n h ữ n g giá trị c h ủ yêu của ccn người Sức k h o ẻ có giá trị n h ư m ột tài s ả n cộng đồng.

- Phá: tr iển các tri thức và kỹ n ă n g tăng cường bảo vệ cho bản thân.

- Xác lập th ó i quen v à n g u y ê n tắc s in h hoạt, lu y ệ n tập ăn uống, nghỉ ngơi theo c h ế độ hợp lý n h ằ m tă n g cường sức khoẻ, p h ò n g c h ô n g

bệnh tật.

Nội dung củ a giáo dục sức k h o ẻ đ ề cập đ ến v ấ n đ ề thuộc vệ s in h cá nhân, v ệ s.nh cô n g cộng, v ệ sin h giới tín h p h ò n g ch ố n g các loại b ện h truyền n h ễm n g u y hiểm tro n g đó có việc c h ô n g các b ện h lây la n th eo dường tình dục V ân đề p h ò n g c h ô n g các b ệ n h lây la n theo đường tìn h dạc c ũ n g là m ột n h iệm vụ của giá o dục giới tín h V í dụ m uốn p h ò n g chôVig b ệ m hoa liễu phải b iế t được n g u y ê n n h â n lây lan bệnh: đó là nhữ n g ngvời m a n g vi tr ù n g gây b ệ n h N h ư n g giáo dục lại phải làm cho

Trang 24

người ta n h ậ n thứ c được r ằ n g có n h ữ n g người "vô tội" m a n g vi tirù n g gây b ệ n h hoa liễu , A ID S n h ư n h ữ n g e m bé bị gia n g m ai, A ID S ìb ẩm sinh N h ư v ậ y người m a n g vi trù n g g â y b ện h chỉ là n g u y ên n h â n đầu

tiên cần th iế t n h ư n g chưa p h ả i là đ iều k iện đầy đủ để các b ệ n h hoa liễu có th ể lâ y lan.

Cội n g u ồ n ở sự lâ y lan b ệ n h theo T iế n sĩ Y học M V.M ilich - (Giáo

sư khoa các b ện h hoa liễ u v à da liễu, là ở th ái độ, trách n h iệ m đôn vối người khác và b ừ a bãi tro n g q u an hệ tìn h dục C hính vì quan h ệ tìn h dục bừa bãi k h ô n g lựa chọn n ê n người k h o ẻ thì bị lây b ện h m ột (Cách

n g ẫ u n h iê n v à người b ệ n h th ì gieo rắc vi trù n g bện h cho tấ t cả n b iữ n g

ai q u a n hệ tìn h dục với m ìn h G iáo sư cho biết rằn g m ột sổ' k h á cđông

b ện h n h â n hoa liễ u th ư ờ n g k h ô n g th ể trả lời m ột cách rõ ràng câu i hỏi

ở đâu, bao giờ, với ai? V à nơi n à o m à n h u cầu tìn h dục bộc lộ dưới cđạng trần trụi, th iế u v ă n hóa đạo đức n h ư t h ế thì nơi ấy ngưòi giao tiẽp tìn h dục c h ẳ n g qua ch ỉ cầ n là m ộ t kẻ khác giới m à thôi H àn h vi đố cácỉh xa động v ậ t c h ẳ n g đ á n g bao n h iê u bởi vì đ ộ n g vật kh ôn g có ý thức: tirách

n h iệ m vê h à n h đ ộ n g s in h dục của m ìn h T hông thường người ta h a v

n g h ĩ đ ến sức k h o ẻ k h i con người k h ô n g còn sức khoẻ nữa hoặc khi }Xuất

h iệ n n h ữ n g n g u y cơ n g h iê m trọn g đổĩ vối sức khoẻ Cần giáo dục: cho mọi ngưòi n h ấ t là cho th a n h n iê n t h ấ y rằ n g giữ gìn sức kh(>ẻ k h iô n g

p h ải là việc r iê n g củ a mỗi người m à còn là n g h ĩa vụ đổi với xầ hội*, đôi với người th â n y ê u tr o n g gia đình Câu c h u y ệ n dưới đây nói n ê n môi

q u an h ệ trách n h iệ m đó: M ột ngươi đ à n ông rất yêu vợ, tĩODg m ột

chuyến đi công tác xa, tình cò ông ta g ặ p gõ và q u an hệ tình dụcc với

m ột rihụ nữ k h ác và trỏ v ề n h à , bản t h â n ông ta c ũ n g quên n g a y «cuộc gặp đó, ngư òi vỢ củ a ô n g k h ô n g b iết gì v ề c h u y ệ n này Sau đó nigvrời

vỢ có thai Đ ứ a con bà s in h ra vối c h ứ n g b ện h g ia n g m ai bẩm ssinh

N h ư v ậ y là chỉ c ầ n v à i p h ú t y ế u lòng người đàn ôn g đã vi phạm ,Mđạo làm chồng" g ây n ê n b ệ n h tậ t cho bản th â n , gây n ê n tấm bi kịch su ố t đời cho người vỢ và đứa con vô tội - n h ữ n g người th ân yêu nhất; của

Trang 25

ô n g tía T h o sô liệ u th ô n g kê của giáo sư M V M ilich thì 30% sô phụ nư

bị mắ'c bệih hoa liễu là do chồng, 15% nam giới bị lây là do vợ.

N hư Tậy đứng về mặt y học mà nói thì giáo dục giới tính sẽ góp

p h ấ n quai tr ọ n g tr o n g việc bảo vệ sức k h oẻ của con người Và m ột tron g n h in g nội d u n g quan trọng của giáo dục giói tín h ở lứa tuổi

t h a n h niêi là giáo dục tình dục lành m ạ n h và an toàn cho tu ổi trẻ đê

có t h ể phcng c h ô n g căn bệnh n gu y h iểm của t h ế kỷ: b ện h A ID S T h eo

t h ô n g kê :ủ a Tô ch ứ c y tê t h ế giới thì số người m ắc b ện h A ID S và nhiễrra trên t h ế giới h ầu h ết rơi vào tu ổi t h a n h n iên (từ 14 đ ến 30)

và ng-uyêi n h â n lâ y lan chủ y ếu là qua đường tìn h dục.

T'hani n iê n V iệ t N a m h iện n a y có trên 20 triệu người thuộc 2

n h ỏm đối ượng: n h ó m ch u ẩ n bị hôn n h â n (từ 14 đ ến 18 tuổi) và n h ó m tuổi b>ước ĩầo h ô n n h â n (từ 19 đến 30 tuổi) Đó c h ín h là đôi tượng cần được [giáo lục là n h m ạ n h

N ỉhư \ậy giáo dục giới tín h cho th ê hệ trẻ tron g n h à trường p h ải là

m ột siự họ) đ ồ n g c h ặ t chẽ giữa giáo dục và y t ế để c h ă m sóc sức k h o ẻ con nỊgườiqua đó n â n g cao ch ấ t lượng cuộc sô n g củ a mỗi cá n h â n , mỗi gia đìinh Vi c ộ n g đ ồ n g xã hội.

VI N hiện v ụ c ủ a g iá o d ụ c giới tín h

Gỉiáo (ục giới t ín h cho t h ế hệ trẻ ph ải thực h iệ n n h ữ n g n h iệ m vụ sau:

1 Gitp t h ế h ệ tr ẻ n ắ m v ữ n g hệ th ô n g k iế n thứ c s in h lý học và giải

p hẫu cơ q ia n s in h dục, các giai đoạn p h á t triển s in h lý giới tín h của con ĩMgươi tá m s i n h lý của đời sốn g tìn h dục, sự th ụ tin h v à sự p h á t triển (của lào th a i, có th a i và sự sin h đẻ, vô s in h giối tín h , vô sin h tìn h dục vặì cá cb iện p h á p p h ò n g tránh thai.

2 Giá) d ụ c ý th ứ c trách n h iệm , ý thức tôn trọn g của con người,

b iết qiuan â m đ ế n n h ữ n g đặc điểm giới tín h củ a người k h ác giới trong quá t r i n h lo ạ t đ ộ n g chung.

Trang 26

3 G iáo dục khả n ă n g tự đ án h giá h à n h vi của m ình trong qiuíin hệ với người khác B iết p h ân biệt tốt xấu, đ ú n g sa i trong phạm vi quiHn hệ khác giới.

4 G iáo dục th á i độ trách n h iệm đôi với sức khoẻ của b ảin th ân

m ìn h và sức k h o ẻ của người khác, ý thức được n h ữ n g tai h ạ ii nguy

h iể m do q u a n h ệ tìn h dục ở tuổi vị th à n h n iên gây n ên

5 G iáo dục k h á t vọng có m ột gia đình h ạ t n h â n hòa th u ậ in , làn h mạrih và v ữ n g chắc đáp ứ ng được n h ữ n g yêu cầu của xã hội ttiến bộ

n g à y nay: có m ột hoặc hai đứa con khoẻ m ạnh, nuôi dạy con t ô t

6 G iáo dục th á i độ phê phán đôi với n h ữ n g biểu h iện củ a 1 thái độ

vô trách n h iệ m , lừa đảo, lôi số n g p h ó n g đ ã n g coi k h in h phụ niữ, tính

"nhẹ dạ cả n ể ” hoặc tự đ á n h m ất p h ẩ m giá của ngưòi phụ nĩữ trong

q u an hệ với người khác giới.

VTI N ội d u n g g iáo dục giới tín h ở các lứa tu ổ i

N h ữ n g n h iệ m vụ giáo dục giới tín h được thực h iện th ô n g cgua nội

d u n g giáo dục giới tính N ội d u n g này được p h â n ch ia ph ù hợp vỉối từ ng giai đoạn p h á t triển của trẻ.

T h eo T iế n sĩ khoa học K hripcôva và Côlêxôp thì sự lựa cbiọn nội

d u n g giáo dục giới tín h phải dựa trên n h ữ n g căn cứ sau:

- T rìn h độ p h á t triển ch u n g của đổỉ tượng giáo dục, khả n ă m g của

c h ú n g đối với việc n h ậ n thức th ô n g tin , p h â n tích th ô n g tin n h ữ n g mức độ cao th ấ p k h ác nhau.

- Sự q u a n tâ m có ch ủ định hoặc q u a n tâ m do tìn h cờ ngẫui n h iên tron g việc tiếp n h ậ n n h ữ n g th ô n g tin n h ấ t đ ịn h - n h ữ n g th ô n g tiin biểu

h iệ n b ằ n g lời h oặc n h ữ n g h ìn h thức biểu h iê n khác của th ô n g tim

- N h ữ n g đặc điểm h oạt đ ộn g của đốỉ tượng giáo dụe cù n g nhữn g đặc đ iểm h à n h vi của c h ú n g và n h ữ n g môi q u an h ệ qua lại giữai chúng với n h ữ n g n gư òi c ù n g giới và n h ữ n g người khác giới.

Trang 27

- 1VỨC độ trưởng t h à n h v ề th ể c h ấ t và tinh th ầ n củ a dôi tượng

N h ữ n g (ặc diêm b iế n đổi sin h lý cơ th ế của trẻ.

- Qii lu ậ t c h u n g của v iệc h ìn h th à n h tập th ể lớp và n h ữ n g đặc

đ iểm cụ th ể của lớp học.

- N iữ n g đặc đ iể m củ a môi q u a n hệ qua lại giữa các th à n h viên trong gu đình, đôi tượn g giáo dục và ảnh hưởng của nó đến việc giáo

d ụ c trẻ.

Nội d u n g giáo dục giới tín h n ên b ắt đầu từ lứa tuổi nào?

CIC nước p h ư ơ n g T ây, giá o dục giới tính được b ắt đ ầu n g a y từ trước tiổi học (trước tu ổi đ ến trường) bác sĩ B en jam in Spock (Mĩ) p h â n tích rằrg: "Khi m ột đứa con trai lên 3 th ấ y một đứa con gái ỏ tr u ồ n g nó

có th ể Ìgạc n h iê n lạ lù n g vì đứ a con gái ấy k h ôn g có "chim" n h ư nó

C h u y ện tư ơ n g tự c ũ n g có th ể x ả y ra với đứa con gái lần đầu tiê n trôn g

th â y met đứa con trai k h ô n g g iô n g nó T h ế rồi nó lo lắ n g "Cái gì đã x ảy

ra với ló? N ó m u ô n b iế t tạ i sa o c h ú n g k h ôn g giôìig n hau? N ó sẽ hỏi

Bá< sĩ N g u y ễ n Khắc V iệ n c ũ n g n h ậ n x ét đại ý rằn g từ m ột tuổi trở

đi trẻ tắt đầu tập tiể u tiệ n , đại tiệ n có kỷ luật Quá trình ch ủ động

th ư ờ n g khó và kéo dài hơn quá trìn h đại tiệ n vì bắp thịt v à n h k h u y ê n

q u a n h <ng đái khó đ iều k h iể n hơn là trực tr à n g và h ậ u m ôn n ê n n h iề u

em len l, lên 3 vẫn còn th ỉn h th o ả n g "tè" ra quần rồi mới nói "con tè"

Bộ p h ậ i tiể u tiệ n c ũ n g là bộ p h ậ n sin h dục, sự quan tâ m n h ắc nhở bé

Trang 28

ỉa, đái đ ú n g chỗ của ch a m ẹ, cảm giác khó chịu hoặc khoan kho>ái cua cha mẹ, cảm giác khó ch ịu hoặc khoan k h oái của trẻ khi giải q n yíêt nhu cầu ỉa đái n ả y s in h tro n g cù n g m ột thòi gian dài và tự nhiên k h iiê ii trẻ trai n h ậ n ra m in h có "con c h im ”, trẻ gái c ũ n g n h ận ra m ình ch ỉ

"bướm" chứ k h ô n g có "chim" như bạn T ừ đó trẻ sẽ thắc mác 'T ạ* sao người có, người k h ô n g có", "tại sao phải đứng đái", "đái ngồi" T h êm vào đó m ột sô ngưòi lớn lại hay đùa dọa "cắt c h im ”, "chim bay m âít rồi",

tấ t cả n h ữ n g h iệ n tượng trên đều tác d ộng đến trẻ khiến trẻ quatn tâm

và n h ậ n b iết giới tín h của m ình N h ư v ậ y là vào tuổi lên 3, khi tirẻ tò

m ò m uôn biết v ề mọi cái x u n g quanh m ìn h thì sự khác biệt giéới tính

c ũ n g n ằm tro n g tầm m ắ t của trẻ em k h iến c h ú n g thắc mắc v/à tìm

h iểu Vì th ê giáo dục giới tín h có th ể b ắ t đầu khi trẻ ý thức w ê bản

th â n m ình, v ề "cái tôi" c ủ a m ình, khi trẻ bắt đầu tự khẳng địnih bản ngã và cũ n g b ắ t đầu tự k h ẳ n g định giới tính công dân của m ìnhi Nhà giáo dục học nối t iế n g N K Cơrupxkaia k h u y ê n các bậc cha m ẹ rằng:

"Điều quan trọn g n h ấ t là k h ô n g coi đứa con như một tài sản của riên g

m ình, m uôn là m gì thì làm c ầ n phải học n h ìn đứa con như míột con người" và v ấ n đ ề là ỏ chỗ lựa chọn nội d u n g và phương pháp thíc:h hợp

ở lứa tu ổ i này.

Dưới đây là một số v ấ n đê thuộc nội d u n g giáo dục giói tím h cho các lứa tuổi:

1, Nội d u n g g iáo d ụ c giới tín h ch o trẻ em trước tuổi họic

- H ìn h t h à n h cho trẻ n h ữ n g thái độ tự n h iê n đốì với n h ữ m g dấu

h iệu đặc trư n g cho giới tín h ở bề ngoài cơ thể.

Ví dụ khi th ấ y trẻ trai mó m áy n g h ịch cơ quan sinh dục của m ó thì cha m ẹ và ngư òi lớn n ê n th ô n g cảm rằn g đó chỉ là hàrìh động Itò mò

k h ám phá n h ữ n g bộ p h ậ n trong cơ th ể trẻ, thái độ đó không marụg một

ý n g h ĩa gì đặc b iệ t n ên đ ừ n g căn cứ vào h à n h vi tương tự của ngưtòi lớn

để su y lu ậ n ra H à n h đ ộ n g nghịch ngợm của trẻ k h ôn g phải là thóối xấu cần trừ ng phạt T heo Bác sĩ B en ja m in Spock: "Đừng bao giờ gâxy cho trẻ ấn tượng là bé dã có h à n h vi xấu h a y cơ quan sinh dạc của bé là

Trang 29

m ột bộ phận xấu xa trong cơ th ể củ a bé C h a m ẹ hoặc ngươi lớn có th ể

th ả n m iên bảo trẻ "Tay n g h ịch bẩn rồi lại sở vào "chim" làm cho chim

cũ n g b;n, nó có th ể bị ngứ a hoặc bị s ư n g là m cho đau bây giờ” T h ái độ can n gm của người lớn phải giô n g n h ư khi ta th ấ y trẻ n gh ịch dao,

c h ú n g a cũ n g vẫn bảo "con n g h ịc h dao, đ ứ t ta y bây giờ" Hoặc khi trẻ nêu ra/ỚI c h ú n g ta n h ữ n g câu hỏi có liê n q u a n đ ến cơ quan s in h dục

n am ní, dến việc m a n g thai, đến việc s in h đẻ th ì th ái độ của cha m ẹ hoặc n;ưòi lớn cần p h ải h ế t sức tự n h iê n , coi đó giôn g như m u ô n v à n câu liỏikhác mà trẻ lên 3 v ẫ n n êu lên h à n g n g à y với ch ú n g ta Trẻ rất

n h ạ y c;m trước th á i độ của người lớn Cho n ê n m uôn hình th à n h cho tro th á độ tự n h iê n coi cơ q u a n s in h dục c ũ n g n h ư mọi bộ p h ậ n của cơ

th ể trẻ ,hì bản th â n n h à giáo dục p h ả i th ự c h iệ n trưốc trẻ điều đó.

- Cuan tâm giáo dục những đặc tr ư n g "tính nữ, tính nam" cho trẻ

th ò n g (Ua việc đưa trẻ vào nê nếp s in h h o ạ t gia đình, qua quan h ệ của cha mẹ đối với n h a u , qua q u a n h ệ b ạn bè, đặc b iệt là th ô n g qua trò chơi V dụ qua trò chơi, bà m ẹ giúp cho con v ê tìn h m ẫu tử n h ư dạy con tr ỏ th à n h bạn tốt của búp bê, dạy con b iế t giữ gìn váy áo củ a búp

bê sạc! sẽ, k h ô n g đ án h đập làm búp bê bị th ư ơ n g tích, tỏ th á i độ âu yếm vố búp bê n h ư ch ín h b ản th â n cô bé đ a n g hưởng sự âu y ế m của cha m ẹvậy.

- ĩồ n lu y ệ n cho trẻ th ói q u en giữ g ìn cơ q u a n sin h dục Việc c h ă m sóc trẻ ‘ần tu â n th ủ n h ữ n g y ê u cầu vệ s in h tr á n h m ặc cho trẻ q u ần áo chật» l<ại từ n h ữ n g tác đ ộng kích th íc h đ ế n các v ù n g gợi tìn h ỏ con

Đặ; điểm của trẻ e m ở lứa tuổi n à y là c h ư a có khả n ă n g tập tr u n g

ch ú ý liu vào m ột đôi tượng nào đó, dễ m ệ t mỏi N h ư n g các em , đặc

b iệt là ¡ác em gá 1 lại dễ d à n g tiếp th u các tá c đ ộ n g giáo dục của th à y cô

Trang 30

giáo T h ày cô giáo có u y tín lớn đối với các em Đ ây là lúc trê tìbiểu lộ

tro n g quan hệ bạn bè n h ữ n g th ói quen m a n g từ gia đình đ ế m nhà

trường Các cô bé thư ờ ng chơi th à n h n h ó m với n h a u và tỏ ra không

th ích chơi với các bạn trai Vì t h ế các n hà giáo dục cần tô ch ứ íc chơi

n h ữ n g trò chơi ch u n g giữa các e m trai và gái, tạo điều kiện c h io tình

b ạ n khác giới n ả y nở tự n h iê n tro n g các em, làm cho các em biẽVt giúp

đõ lẫn n h a u , b iế t n hư ờ ng n h ịn , đổi xử rất đẹp với nhau.

- H ưống d ẫn cho trẻ em n h ậ n thức được sự khác nhau ỏ hirnh th ể

b ên n goài của n a m và nữ đ ể từ đó khái q u á t cho trẻ thấy:

+ Con trai sẽ trở th à n h đàn ông, người cha

+ Con gái sẽ trở th à n h đàn bà, ngưòi m ẹ

+ Mỗi em trai hoặc em gái đ ều cần tự hào v ề giới mình.

+ Sự p h ân công n h iệ m vụ tro n g gia đình giữa cha và mẹ c c ố tính

đ ến n ă n g k h iếu cá n h â n và khả n ă n g ư u th ê hơn để hoàn thànH i công

việc được p h â n côn g m ột cách tót đẹp.

Đ ồn g thòi cần n h ấ n m ạ n h r ằ n g cha và m ẹ luôn sẵ n sà n g giiúp đỡ

lẫn n h a u trong mọi lúc.

- Tiếp tục giáo dục tình cả m gia đình: tình yêu mẹ, yêu ch^a, yêu

ôn g bà, a n h chị em ruột th ịt, giúp đỡ mẹ, să n sóc em bé mới sinhjL, hình

th à n h lòng n h â n ái, sự q u an tâ m đến người khác và biết kierfli chê

n h ữ n g ưốc m u ôn của m ìn h để làm vui lòng cha mẹ - giáo dục n iề nếp

s in h hoạt tốt.

3 Nội d u n g giáo dụ c giới tín h ở tu ổ i th iếu n iên (11 điên 14

tu ổ i).

Đ ặc điểm của lứa tu ổi này là quá trình giáo dục đã bắt đ ầ iu ảnh

hưởng đ án g kể đến tr ạ n g th á i tâm lý và tìn h h ìn h sức khoẻ củ a th iếu

n iê n , ản h hưởng đ ến th á i độ của các em đốì với nhau Sự p h át dụic của

các em gái thư ơ ng sớm hơn các e m trai từ m ột năm rưỡi đến h a i năm

Cho n ê n trong giai đoạn đầu tu ổ i th iế u n iên , nhà giáo dục - cụ tth ể là

Trang 31

t h â y cô giáo ở m ỗi lớp th ư ờ n g có hai nhóm trẻ khác n h a u v ề tu ổi dậy

th i, vê íự trưởng t h à n h th ể ch ấ t n h ư n g lại được th ô n g n h ấ t bởi n h ữ n g

n h iệ m fụ ch u n g c ủ a v iệ c d ạ y học Đ â y là m ột tron g n h ữ n g n g u y ê n

n h â n g;y n ên sự xa lán h tạ m thời giữa các em trai và các em gái ở đầu

tu ổ i thiíu niên Đ ể k h ắc p h ụ c tìn h tr ạ n g này, n hà giáo dục n ê n tổ chức

n h ữ n g lo ạ t động tập th ế c h u n g củ a cả lớp, tập th ế Đ ội t h iế u n iên

th ô n g qia n h ữ n g h o ạ t đ ộ n g n à y m à h ìn h th à n h ở các em n h u cầu h oạt

đ ộ n g d u n g , h ìn h t h à n h n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t đặc trư n g của mỗi giới và

th ấ y rõ sự cần t h iế t p h ả i có q u an hệ bình đ ẳn g và hữu n g h ị với người

k h á c giá.

Mặ khác c ũ n g cần th ấ y rằn g sự p h á t dục ở mỗi th iế u n iên , th iế u

nữ có tlế diễn ra ở n h ữ n g mức độ p h á t triển khác n h a u do đó n h à giáo

ảục p h a tiế n h à n h côn g tác giáo dục giới tín h theo từ n g n h ó m và tron g trường lộp cần t h iế t th ì tiếp xúc cá n h â n vói n h ữ n g tác đ ộn g c h u y ê n

b iệ t p h i hợp vối t ìn h h u ố n g và giới tính Đ ể n g ă n ngừ a n h ữ n g h iện tượng t ê u cực (lo âu , sợ h ã i trước n h ữ n g b iến đổi của cơ th ể, tò mò, tìm

h iể u qinn hệ n a m n ữ .) có th ế xảy ra ở lứa tuổi n à y n ê n nội d u n g giáo

dục giới tín h bao gồm:

- Gới tín h và sự k h ác b iệ t tâm , s in h lý giới tín h V ai trò c ủ a giới tín h tr o ig gia đ ìn h và xã hội.

- M iững giai đ o ạ n p h á t triển quan trọn g của cơ th ể con người:

n h ử n g )iến đổi tâ m s in h lý ở tuổi dậy th ì - h iệ n tượng v à n g u y ê n

n h â n Jin h n g u y ệ t và v ệ s in h k in h n g u y ệ t Các em trai và g ái đ ều cần

có n h ậ i thức k h o a học và có th á i độ đ ú n g đắn đôi với các h iệ n tư ợn g

sinh lý q u an tr ọ n g n ày T u ổi trưởng t h à n h vê m ặ t s in h học Tuổi trương h à n h v ề m ặ t xã hội S ự khác n h a u v ể độ tu ổ i trưởng t h à n h của

n a m và nữ T rách n h iệ m của t h a n h n iê n đôi với gia đ ìn h và xã hội.

Và< cuôi tu ổi t h iế u n iê n , giai đ oạn k ế t thúc thòi kỳ p h á t dục n ê n tron g à th ể của tr ẻ đã có m ột số lượng đ á n g kể hoóc m ôn s in h dục

h o ạ t độig, th ú c đ ẩ y các em bắt đ ầu q u an tâm đến người khác giới

T ron g tiời điểm n à y mọi th ô n g tin có liên quan đến tín h dục trở n ên

Trang 32

hấp d ẫn đôi vói các em N h ữ n g thông tin này "không thoảng q u íâ ” mà được tiếp n h ậ n m ột cách có ý thức, dần dần tạo nên n h ũ n g ý nìệrm đầu tiê n v ề h o ạ t đ ộ n g tìn h dục ở các em Trẻ b ắt đầu n h ận xét v ề in h ũ n g đặc trư n g giới tín h đ án h giá người khác giới, có cảm tình r iê m g VỚI

* người này, bạn nọ, kể cả b ạ n khác giới Đ ồ n g thòi ỏ các em có ssự mở rộng giao tiếp ra khỏi p h ạ m vi gia đình và n h à trường, phát triéển các

h ử n g th ú của m ìn h th eo n h iều hướng, điều đó đòi hỏi sự quarn tâm

đ ú n g mức của n h à giáo dục đôi với các em Bởi vì b ấ t lợi đ iể m h ìn h

n h ấ t đối với lứa tu ổ i còn n on nớt v ề kinh n g h iệ m sôn g này là sự tììn h cò gặp n h ữ n g người x ấ u rồi tiế n đến th ư òn g x u y ê n q u an hệ giao tiíêp với

n h ó m người x ấ u bị họ lôi cuốn vào n h ữ n g h oạt động tìn h dục khii đ a n g

ở tuổi vị th à n h n iê n đồng thời lại hấp th ụ lối sô n g đồi trụy, n h ữ n ig thói quen xấu: n g h iệ n rượu, n g h iệ n thuốc lá, n g h iệ n m a tuý và m h ữ n g

h à n h v i p h ả n x ã hội khác.

Thực tê đó đòi hỏi p h ả i có sự quan tâm đặc biệt đên lứa tue ổi dậy

thì này.

4 N ội d u n g g iáo dụ c giới tín h lứa tu ổ i th a n h niên.

Đ ặc đ iểm củ a lứa tu ổ i n à y là đã có sự p h á t triển lương đôii hoàn

c h ỉn h v ề n h â n cá ch ý thức công dân, q u a n điểm sông, xu h ư ớ m g đạo đức Trước m ắ t n h à giáo dục bây giờ k h ôn g phải là nhữ n g họcc vSÌnh

n h ỏ bé mà là "một t h ế giới người lớn" Họ đòi hỏi sự tôn trọng, quAan hệ

b ìn h đ ẳ n g và tin cậy lẫ n n h a u đôi với n h à giáo dục R iêng nữ tth a n h

n iê n n ô n g th ô n th ì m ột sô" k h ô n g ít thường bỏ học sớm, lấy chồng th ậm chí "tảo hôn" Vì t h ế nội d u n g giáo dục giới tín h ở lứa tuổi này cầm:

- Ôn lạ i và n â n g cao n h ữ n g kiến thức về giải p h ẫ u sin h lý vàà chức

n ă n g của cơ q u a n s in h dục nam nữ.

- Nhấn m ạ n h tính đạo đức trong quan hệ tình dục nam nữ.

- T ình b ạn k h á c giới T in h yêu và sự lựa chọn bạn đòi Tiêu cchuẩn lựa chọn N g u y ê n n h â n p h ải chọn lựa Hậu quả của việc chọpn lựa

Trang 33

k hông (úng T ìn h y ê u và trách nh iệm V ấn đề tìn h dục tron g tình yêu

V ai trò ủa hôn n h â n tron g cuộc sôn g con người.

- Tiụ th a i và sự p h á t triển của thai N h ữ n g y ế u tô có ả n h hưởng

đ ế n Hự>hát triển củ a bào th a i (rượu, thuốc lá, ma tuý, tia p h ó n g xạ, vi

tr ù n g giy b ệ n h , hóa c h ấ t độc hại kể cả n h ữ n g loại thuốc chữ a b ện h mà nhürjg )hụ n ữ có th a i k h ô n g được phép dùng).

- T)i p h ạ m tìn h dục và việc p h òn g ngừa tội p h ạm tìn h dục: sự

q u yến ũ, sự m u a chuộc, sự cưỡng bức tìn h dục đổi vối trẻ tu ổ i vị

t h à n h liên, đĩ đ iếm và lối s ô n g phóng đ ã n g hạ th ấ p n h â n p h ẩm

- Cic b iện p h áp ngừ a thai N g u y h iểm có th ể x ảy ra đôi vói n h ữ n g người rạo p h á th a i tron g lần đầu m a n g thai, phá th a i lén lú t n g o à i cơ

sở y tế.

r

" (ác b ệ n h lâ y la n th eo đường tìn h dục: b ệ n h lậu , g ia n g mai, AIDÍS, triệu c h ứ n g bệnh N g u y ê n n h â n g â y b ện h , h ậ u quả, cách p h ò n g trán h , ih iệm vụ tự báo với cơ quan y tê để chữa bệnh.

- G e h tự p h á t h iệ n và đề p hòng u n g thư vú, dạ con ở b ạ n gái.

- Vín đ ể củ a n h ữ n g cặp vợ chồng trẻ: N h ữ n g khó k h ă n và n h ữ n g

m ầ u th iẫ n c ủ a cặp vợ c h ồ n g trẻ N g u y ê n n h â n n ả y s in h v à cách giải

q uyết, 'Ihững k iế n thức cơ b ả n trong q u a n hệ tìn h dục củ a các cặp vợ

c h ồ n g t ẻ

- D i íc h c ủ a v iệc kê h o ạ ch hóa gia đình T uổi th u ậ n lợi cho việc

sinh COI lầ n đ ầu v à lần cuốỉ.

-■ Vin hóa ứ n g xử tr o n g quan hệ n am nữ.

Trối đ â y là n h ữ n g đề tài có th ể sử d ụ n g được tro n g quá trìn h giáo dục gió tín h cho tập t h ể n a m nữ hoặc cho riê n g từ n g giới hoặc cho

từ n g cé n h â n Cuộc sô n g giói tính là "lĩnh vực t ế n h ị n h ấ t, dịu d à n g

n h ấ t, đìĩig tự hào n h ấ t và dễ bị tổn th ư ơ n g n h ấ t, kín đáo n h ấ t, cởi mỏ

n h ấ t v è c ũ n g d ễ sơ hở n h ấ t củ a tự do con người" Vì th ê lựa ch ọn và sử

d ụ n g n*i d u n g giáo dục giới tính ra sao cho p h ù hợp, đáp ứ n g được yêu

Trang 34

cầu c ủ a thự c tiễ n đời sô'ng là thuộc n g h ệ th u ậ t sư phạm của ngiười làm công tác giáo dục giới tính.

C ũ n g cần n h ấ n m ạnh rằng, lứa tuổi th a n h n iên còn có đặc đỉiểm là

lu ôn lu ô n mở rộ n g p h ạ m vi n h ữ n g mối quan tâ m gần gũi và nhữỉngr môi

q u a n tâ m của người lớn nói chung N a m nữ th a n h n iê n đă có tưcơng đôi đầy đ ủ lý trí v à tin h tự chủ trong n h ữ n g x ét đoán và n h ữ n g h à n lh động

củ a m ìn h , có th á i độ phê p h á n đôi với b ản th â n và đối với ngườti khác

n h ấ t là tr o n g p h ạ m vi các m ốì quan hệ n a m nữ Cho n ên điểu c ầ m th iết

là các bậc ch a m ẹ, các th ầy cô giáo và các lực lượng giáo dục khiác cần tôn trọ n g n h ữ n g ngư òi trẻ tuổi và lắ n g n g h e ý k iến của họ, d ẫn d ắt họ

m ột cách t ế n h ị tron g cuộc sô n g h à n g n g à y để giúp họ th oát khíỏi tín h

tự cao tự đại lẵ h tín h do dự, n h ú t n h át G iữa n am và nữ th a n ih n iên

th ư ờ n g xác lập n h ữ n g mỗi q uan hệ bè b ạn th â n t h iế t và n h iề u khi đã

m a n g m à u sắc tìn h cảm lã n g m ạn Các bậc ch a m ẹ và các th ầ y (CÔ giáo

k h ô n g n ê n h o ả n g sợ hoặc tỏ th á i độ th á i qua n hư đ ặt ra đủ th iứ cấm

đ oán tạ o n ê n m ộ t dư lu ậ n k h ô n g làn h m ạn h Việc làm th iế u tê nhị và

k h éo léo n à y th ư ờ n g dẫn đ ến các cuộc x u n g đột (n h iều khi gaay gắt) giữa n h ữ n g n g ư ò i lốn và n h ữ n g người trẻ tuổi tro n g cuộc scm¿g M ặt khác, c ũ n g k h ô n g n ê n giữ lập trường h oàn toàn k h ô n g can thiiệp, bỏ mặc, b u ô n g trôi cầ n phải giúp đỡ tìn h bạn đó, h ư ớ ng dẫn và gíiứp nó

tr á n h kh ỏi n h ữ n g sự tầ m thường và x ấ u xa.

Đ iề u q u a n trọn g đôi vối việc giáo dục giói tín h cho nam t h a m h niên

là d u y trì t ìn h cảm dịu d àn g ở họ, vi đó là m ột trong n h ữ n g nguồn

c h ín h h ìn h t h à n h ở họ lòng k ín h trọng đối với p h ụ nữ, tôn trọrng sâu sắc và sự c h u đáo đốì với cô gái đã lựa chọn Còn đôi vối việc giiấo dục giới tín h cho các cô gái, cần làm cho họ h iểu được d an h dự của mình, giáo dục cho h ọ ý thứ c p h ẩm giá của người p h ụ nữ Giáo dục gicới tính

n h ư v ậ y chắc c h ắ n sẽ góp p h ầ n h ìn h th à n h ỏ n a m nữ th a n lh niên

n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t quí giá của con người n h ư lò n g trung thự.íc, đức

k h iê m tốn, tôn trọn g con người, lòng tự hào và n h ư t h ế ngittờị lớn chắc s ẽ k h ô n g p h ả i lo ngại gì cho sự trong sạch của ‘các mối q iu a a hệ của họ.

Trang 35

Chương II: NHU CẨU GIỚI TÍNH

VÀ ĐAO ĐỨC GIỚI TÍNH

I G i ớ t í n h v à s ự k h á c b i ệ t n a m n ữ

l íh á i niêm giới và giới tín h

T h iậ t ngữ Giới (Gender) m à ta q u en d ù n g là m ột khái n iệ m xã

hộ] h ọ c i i ệ n đại, một p h ạ m trù triết học c h ỉ v ai trò, trách n h iệm , h à n h

vi, cácl sô n g , môi quan hệ của n a m hay giới nữ trong xã hội, n h ữ n g

y ế u tô' (O xã hội tạo nên, do xả hội q u y ế t đ ịn h chứ k h ôn g phải do sự

k h á c biỉt v ề m ặ t sin h học giữa n a m và nữ Và vì t h ế nội dung của khái

n iệ m gữi có th ể th a y đổi theo từ n g thời đại, từ n g n ền văn hóa.

* xiới sin h học (sex) đă được q u y ế t đ ịn h n gay từ khi m ột con người n đòi, thuộc về n am (m ale) hay nữ (fem ale) Sự sắp xếp loài

người tiuộc hai giới nam , nữ thực h iện ở giai đoạn sau đẻ n à y thư ờ ng

ch ỉ căn cứ vào bộ p h ậ n sin h dục n goài v à mới chỉ có ý n g h ĩa h à n h

c h ín h lham hoàn th à n h n h ữ n g th ủ tục k h a i sin h T hủ tục đ ă n g ký

m ột COI người bắt đầu ra n h ập cộn g đ ồn g xã hội.

Mtôn p h â n chia c h ín h xác và đầy đủ 2 giới n am , nữ v ề m ặt sin h

học, ngíời ta còn phải căn cứ vào n h iê u tiêu c h u ẩ n phức tạp hơn như:

N h iễ m s ắ c đồ - bộ p h ậ n sin h dục n goài và tro n g - tu y ế n sin h dục - tìn h

t r ạ n g ]o oc-m ỏn -đ ặc điểm giới thứ phát Giới sin h học là tổ n g th ể

n h ữ n g tặc tín h h ìn h th á i và chức n ă n g có sẵ n n g a y từ khi mới s in h ra

k h ô n g h a y đối T hí dụ: chỉ có phụ nữ (ở mọi thời đại và mọi nước) mới

sinh đ( v à chỉ có nam giới mới có tin h trùng Giới sin h học với 2 mô

h ìn h c\a nó là nam và nữ (ngoại h ìn h , chức n ă n g sin h lý, p h á t triển

tá m lý,vai trò trách n h iệ m .) đã trở th à n h đốì tượng n g h iê n cứu của

Trang 36

m ột khoa học mới ra đời từ v ài th ậ p n iê n gần đây Đ ó là khoa hiọt; về giới K hoa học n à y n g h iê n cứu:

- Mổì q u a n hệ qua lại giữa 3 th à n h phần: xả h ộ i-n a m -n ữ trêên các

m ặ t k in h t ế - c h ín h t r ị- v ă n hóa N g h iê n cứu n h ữ n g môi quan hiệ nói trên c ủ n g có n g h ĩa là n g h iê n cứu vai trò, trách nhiệm củ a rnỗ')i giới trong xã hội, n h ư n g đặc biệt q uan tâm đến: n h ữ n g tác đ ộng đ ê m phụ

nữ, q u y ề n lợi và trách n h iệ m th am gia của phụ nữ.

Vì v ậ y , n h ữ n g dự án, ch ín h sách, kê hoạch phát tr iển , phonfg trào

v ậ n động K H H G Đ được đ á n h giá là có ý n g h ĩa giới khi th ể h iệ n i được tác động tích cực đ ế n cuộc sô n g và vị t h ế của phụ nữ.

- N h ữ n g vấn đề vê bản sắc giới (g e n d e f identity); nữ tính

(fem in ity), n a m tín h (m a scu lin ity ) gọi c h u n g là giới tín h - vi c h ú in g là

m ột khu vực rất p h o n g ph ú trong khoa học v ề giới, là để tài lý thiú của

n h iề u côn g trìn h k h oa học n g h iê m túc.

K h ô n g p h ả i giới s in h học n h ư t h ế nào thì sẽ p h á t triể n mộ)t giới tín h tư ơn g ứng Sự h ìn h th à n h giới tín h còn phụ thuộc vào n h iê m yêu

tố khác nữa Giới tín h là tô n g th ể n h ữ n g đặc điểm tâm lý, tính cách,

h à n h vi c ủ a t ừ n g giới, là toàn bộ n h ữ n g biểu h iện mà ta q u an sá tt được (cách ứ n g xử, nói n ă n g , ă n mặc, sở thích), nó ch ịu ảnh hương rất im ạn h

m ẽ của m ôi trư ờng sôn g, h oàn cả n h xà hội, n ền văn hóa củ sa môi trường đó, nó k h ô n g b ấ t biến mà th a y đổi th eo thời gian, th e o sự í p h át triển của xã hội Mỗi thời đại, mỗi xã hội có n h ữ n g ch u ẩ n mực r iê m g vê giới tín h , đòi hỏi m ỗi giối p h ải có n h ữ n g p h ẩm ch ất n h ấ t đ ịn h v ê h àn h

vi ứ n g xử, đạo đức.

- Những q u y ề n cơ bản của p h ụ nữ, đặc biệt là quyền được (Chăm

sóc v ề sức k h o ẻ s in h s ả n và sức k h oẻ tìn h dục N h ữ n g q u yền nàầy nổi lên n h ư là y ê u cầ u củ a xã hội h iệ n đại, vượt qua giới h ạ n của khái

n iệm sức k h o ẻ bà m ẹ và K H H G Đ để p h á t triển th à n h sức khoẻ p h iụ nữ.

Đ ôi tư ợ n g n g h iê n cứu bao gồm cả n h ữ n g người chưa kết hôn, đã ly

dị, có tuổi và th a n h t h iế u n iên của cả 2 giới Khu vực n g h iê n cứiu này

là tr u n g tâ m c ủ a c h iế n lược p h á t triển con người, công b ằ n g xã hiộì và

b ìn h đ ẳ n g giới, là cơ sở để xác lập n h ữ n g q u y ền cơ bản của phụ nữỉ.

Trang 37

Như v ậ y là, mỗi cá t h ể khi được k ết nạp vào cộn g đ ồ n g xã hội đều

đ á thiộc về m ột giói sin h học nào đó, n am hay nữ, được cấu t h à n h m ột giới tíih tương ứng do xã hội và n ể n văn hóa củ a xã hội đó n h à o nặn, đảtt) m ậ n m ột vai trò, m ột vị trí v à có một giá trị n h ấ t đ ịn h tr o n g xã

h ội, đ<ng thòi c ũ n g được xã hội bảo vệ n h ữ n g q u y ể n c h ín h đ á n g của

m ìn h , jriá trị của cộn g đ ồ n g giói nữ hay giới n am phụ th u ộc vào vị trí,

v a i trc của giỏi đó đối với n ên sản x u â t và q u y ền lực củ a xã hội T ừ c h ế

đ ộ mẫi hệ c h u y ể n s a n g p h ụ hệ là sự ch u y ể n giao q u y ề n lực của giới nữ

gới n am trong lĩn h vực sản x u ấ t và q u ản lý xã hội.

Bì nội d u n g lốn n êu trê n đã từ n g là đê tà i củ a h à n g n g à n công

tr ìn h Jghiên cứu, sách c h u y ê n dề, bài viết, hội th ả o tr ên th ê giới kê từ

t h ê k> XỈX cho đến nay, bao q u át rất n h iều v ấ n đề t ế n h ị và sâ u sắc liề n qmn đ ến lịch sử p h á t triển củ a p h o n g trào p h ụ nữ to à n c ầ u đòi nữ

quyền

Sí h ìn h th à n h khoa học vê Giới n g à y n a y c h ín h là k ế t q u ả của lịch sủ đ ấ u tra n h đòi nữ quyền.

c>n giới tín h là m ột đặc đ iểm n ền tả n g có tín h c h ấ t s in h học - xã hội củi con người Ý thức rằ n g m ìn h thuộc giới nào ở m ỗi cá n h â n là

k ẽ t qui của quá tr ìn h sin h học - xã hội phức tạp, liê n k ế t th ố n g n h ấ t

cả 3 nặt: sự p h á t triể n th ế c h ấ t người, sự xã hội hóa giới t ín h n g à y

c à n g S i l l sắc và sự p h á t triển tự n h ậ n thức của con người.

2 Sự k h ác b iệ t giới tín h

a S ự khác biệt về mặt giải phẫu giữa nam và nữ

- nầm vóc của p h ụ nừ thư ờ ng nhỏ, thấp hơn n a m giới vi bộ xương của phạ n ữ nhỏ hơn, xương ch ậ u rộng và th ấ p , xương c h â n ta y n g ắ n hđn.

- ỉê dày lớp mỡ dưới da của nữ giới bao giò c ũ n g lớn hơn c ủ a n a m giỏi trm g mọi lứa tuổi N h ư n g sự k h ác b iệt lớn n h ấ t là ở q u ã n g tu ổi 15

đê 40 , ừ 15 tuổi trở đi sự c h ê n h lệ c h giữa nữ và n a m t ă n g n h a n h , đặc

b iệ t ồ ’ù n g m ông, ngực, b ụ n g, bẹn, đùi Còn gia i đ oạn trước tu ổ i dậy thi Ocòi trẻ con) và lúc tuổi già th ì ch ên h lệch k h ô n g đ á n g kể D a của phụ n í m ỏ n g và m ịn m à n g hơn n a m giới.

Trang 38

- Tim của nam giới "trái tim quả cam" như nhà biên kịch

C oeneilie dã ca ngợi th ì lại có khả n ă n g bị chứ ng võ động m ạ ch vành gấp 2 lần tim p h ụ nữ M ạch máu của phụ nữ mềm mại hơn, dẻíO dai hơn giúp cho p h ụ nữ có khả n ăn g sô n g lâu hơn nam giới từ 3 đìến 5

tuổi.

- Hầu h ế t kích thước của mặt (k h oản g cách giữa hai đầu m ắtt, hai đuôi m ắt, ch iều dài m ũi, cao mũi .) ở nữ giới thường nhỏ hơn nam giới.

- Sức bắp của n a m giối m ạn h hơn nữ giới Mói dây giáío sư

R uben Gur thuộc V iện đại học Pen Y la v a n e a bang P h ila đ en p h ù a là một nhà vật lý th ầ n k in h và th ầ n kinh trị liệu , trưởng phòng não lbộ đã

cù n g các cộng sự sử d ụ n g phương pháp "đo đạc vọng âm từ truíòng" (m a g n etia r e so n a n d e ) p h ó n g đại thật to ra bàng ảnh màu trê n \vi<ieo não của 3 đàn ô n g và 35 đàn bà khoẻ m ạn h , tuổi từ 18 đên 80 Kếtt quả cho th ấ y có sự c h ế t đi của não lúc vê già, n h ư n g ỏ đàn ông tê bàco não

ch ết đi với tốc độ cao hơn ph ụ nữ gấp 3 lần Trong buổi báo cáo ttrước

V iện H àn lâm k h oa học Hoa Kì, Giáo sư G ur tu yên bô": "Chúng ttôi đã tìm ra m ột sự k h á c b iệ t giữa 2 phái m à trước đó khoa học chư a từ ng biết đến Rõ r à n g khi v ề già tê bào não của đàn ông "chết" n h a n h i hơn của đàn bà Đ ây c ũ n g là n g u y ê n n h ân giải thích sự khác nhau về) tuổi thọ của n am và nữ.

- Cấu tạo và chức n ă n g của hệ sin h dục nam giới hoàn toàn khác biệt với cấu tạo và chức n ă n g của hệ sin h dục nữ N gu ồn gốc củia sự khác biệt này là do n h iễ m sắc th ể khác n h a u trong sự cấu thà nin của

n h ữ n g t ế bào s in h sả n K hoa học đã ch ứ n g minh rằng: "Trong tinh trùng tức tê bào s in h sả n củ a nam có ch ứ a 2 loại n h iễm sắc thcể qui định giói N h iễ m sắ c th ể X qui định giới nữ và n h iễm sắc th e w qui định giới nam Còn tron g trứng tức t ế bào sin h dục của nữ chỉ í chứa

m ột loại n h iễ m sắc t h ể X N ếu tin h trù n g m an g nhiễm sắc th ể Yỉ thụ tinh với trứng th ì th a i n h i sẽ là nam (XY) Còn nếu tin h trùng rmíing

n h iễm sắc th ể X th ụ tin h với trứng thì th ai nhi sẽ là nữ (XX) Các

n hiễm sắc th ể qui đ ịn h tính trạn g n a m nữ (Y và X) sẽ làm cho tha li nhi

Trang 39

có cấu tạo đặc trư n g của nam hoặc nữ tro n g quá trình p h á t triển của

th a i l o cấu tạo khác n h a u nên h o ạ t đ ộ n g tín h dục của mỗi giới cũ n g

k h á c )hau (khái n iệ m tín h dục là nói đ ế n n h ữ n g h ooc-m ôn và bản

n ă n g 'lẩm sin h chưa được gọt rũa, là chỉ m ột chức n ă n g sin h lý thuộc

b ả n n;ng sin h sản Các h o o c-m ô n s in h dục n am và nữ sẽ qui định tính cách đtc tritng của mỗi giới.

Eay ch ín h là đặc điểm khác b iệ t q u a n trọng n h ấ t qui đ ịn h sự tồn

tạ i riêig của mỗi giới D ự a vào đặc đ iể m khác biệt giữa cơ quan sin h dục n;m, nữ mà các n h à hộ sin h xác đ ịn h giới tín h công dân khi làm

g iấ y k ia i s in h cho trẻ mới ra đời ở n h à hộ sin h C ũng n h ư đôi với

n hữ n g n gười m u ôn c h u y ê n đôì giới tín h (tra sr ex u a l p h e n o m en ) T heo bác sĩ B en ja m in (Mĩ) thì b ện h n h â n c h u y ế n đổi giới tín h là n h ữ n g

người 'ó bộ n h iễ m sắc th ể, cơ q u a n s in h dục và n goại h ìn h c h ứ n g tỏ người tó là th à n h v iê n của m ột giới n h ư n g họ tự cảm th ấ y m ìn h thuộc

v à o m>t giới khác và có ao ước cao độ được đổi theo giới tín h m ong

m u ố n )ằng điều trị h o o c-m ô n và p h ẫ u t h u ậ t n h ằ m đem lại cho họ h ìn h

th á i n o n g m uôn v à tạo đ iều kiện cho họ s ô n g và quan hệ tìn h dục như người ỉ giới dôi lập n h ư họ h iện có S ọ lư ợ n g b ện h n h â n n à y k h á đông

ỏ M ĩ ’à T ây Âu Việc đ iề u trị b ệ n h n h â n phải tu â n th ủ rất n g h iê m

n g ặ t rnững yêu cầ u v ề y t ế và p h á p lu ậ t S a u khi b ện h n h â n đã được

đ iề u t ị b ằ n g h o o c-m ô n để b iến đổi n ội t iế t và việc rèn lu y ệ n h à n h vi giới tíih (cách ăn mặc, th ị h iế u , cách cư xử, th ể lực .) dưới sự hư ớ ng

d ầ n cia các c h u y ê n gia, đ ồn g th ò i tr o n g thời gian trước p h ẫ u th u ậ t này» binh n h â n p h ả i gặp gổ lu ậ t sư để là m các công việc cần t h iế t khác

n h ư tla y đồi tên, sửa ch ữ a lại g iấ y tò, là m cam k ết thực h iệ n v a i trò

củ a giii tín h mối sa u k h i p h ẫu th u ật: T ạ o ra n goại hình, bộ m á y sin h dục, tiit n iệ u bên n g o à i giú p họ có được h o ạ t động chức n ă n g giỏi tính.

P iư ơ n g pháp đ iều trị b ện h n h â n rổi loạn giối tín h là m ột b ằ n g

c h ứ n g là m sá n g tỏ th ê m tín h tự n h iê n v à tín h xã hội trong giới tín h ở con ngíời.

Trang 40

b S ự khác biệt về tâm lý giới tính nam nữ

Từ đầu t h ế k ỷ XX trở về trưốc, sự khác biệt tâm lý giữa nann giới

và nữ giới th ư ờ n g đ ứ n g ở 2 cực đôi lập nhau Ví dụ đặc trưng ciủa nữ giới là h iề n dịu, nói n ă n g n h ỏ nhẹ, th ù y mị, thụ động Còn đặc ttn ín g

củ a n a m giới là m ạ n h m ẽ, cương quyết, chủ động N am thườ*nfj lo việc xã hội, k iế m tiền , nữ lo nội trợ gia đình Trẻ em được đào tạo) theo

k h u ô n m ẫ u n a m tín h , nữ tín h n h ư v ậ y nên sự khác biệt tâm lý' giữa

n a m và nữ h ế t sức rồ rệt.

N g à y n a y thời đại đã th a y đổi, sự p h â n công lao động đã m ất đi sự

cứ n g n h ắc b ất di b ất dịch Sô lượng n h ữ n g công việc đặc th ù dành

r iê n g cho n a m giới c ũ n g g iảm hẳn M ột sei p h ụ nữ đã tham gi;a vào

n h ữ n g cô n g v iệc, n h ữ n g h o ạ t động m à trước đây n am giới chiếrm "độc quyền" (ví dụ b ón g đá c h ẳ n g hạn N ă m qua (1995) lần đầu tiên ccó cuộc

th i bóng đá nữ quốc t ế tổ chức ở Q u ả n g Đ ông - Trung Quốc) NgiííỢc lại

có n h ữ n g việc trước đ â y nữ độc q u yền th ì nay n am giới cũng có Dihững người tự n g u y ệ n th a m gia: Hội n h ữ n g người nội trợ ở Anh, "chúi m ẫu

g iá o ” N a m v à nữ c ù n g đ ảm n h iệ m n h iều vai trò xã hội giông m h a u ,

n a m và nữ c ù n g là m ở m ột n h iệ m sở có thể hỗ trợ nhau trong í công việc, khi cầ n có t h ể th a y t h ế n h a u tương đối dễ dàng.

N g u y ê n tắ c b ìn h q u y ề n n a m nữ trong học tập, trong lao độiQg, sự

b ìn h đ ẳ n g tr o n g gia đ ìn h v à n goài xã hội đã xóa bỏ dần n h ữ n g phân

b iệ t cổ tr u y ề n tr o n g h à n h vi và tâ m lý của 2 giới. Trái lại nó đarng mở

ra n h ữ n g k h ả n ă n g k ế t hợp giữa cổ tru y ền và h iện đại, đề cacO tính

n ă n g động và t ín h lin h h o ạ t củ a các v a i trò n am và nữ trong giai đình

v à n g o à i xã hội N h ư v ậ y sự khác b iệt tâm lý giữa n am và nữ Ikhông

p h ả i là b ấ t b iến C h ú n g được h ìn h th à n h và biến đổi dưới ahữiQg tác

đ ộn g củ a h o à n c ả n h xã hội v à củ a giáo dục.

T rong thực t ế n g h ề n g h iệ p của m ìn h các bác sĩ sản khoa, cátc y

hộ lý ở n h à hộ s in h - n h ữ n g người đã từ ng chăm sóc nhiều trẻ scơ í;inh

cữ n g n h ậ n x é t rằng: n g a y từ khi mới ra đời, trẻ đã có n h iều lìétt khác

n h a u , trẻ có n h ữ n g p h ả n ứ n g m a n g d á n g vẻ khác nhau trước mộtt clộng tác giôn g n h a u , t h ể h iệ n n h ữ n g k h í c h ấ t khác nhau Càng lớn tthì sự

Ngày đăng: 27/05/2022, 08:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm