1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì TRIẾT học MAC LENIN

7 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập học kì Triết học Mác Lenin
Trường học Trường Đại học Mác-Lênin
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 162,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ TRIẾT HỌC MAC LENIN CÂU 1 HÃY NÊU VÀ PHÂN TÍCH ND ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA V I LENIN? TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ Định nghĩa vật chất của Lenin Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Định nghĩa này cho thấy + Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, là khái niệm cơ bản, nó nghiên cứu toà.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ TRIẾT HỌC MAC LENIN

CÂU 1: HÃY NÊU VÀ PHÂN TÍCH ND ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA V.I LENIN? TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ

- Định nghĩa vật chất của Lenin: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác."

Định nghĩa này cho thấy:

+ Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, là khái niệm cơ bản, nó nghiên cứu toàn

bộ thế giới hiện thực

+ Vật chất với tư cách thực tại khách quan, là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi đó tác động lên giác quan của con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Vật chất là cái được ý thức phản ánh, còn ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất

Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Định nghĩa này trước hết đem lại cho ta sự hiểu biết đúng đắn về vật chất Chính từ sự hiểu biết đúng đắn này cho phép chúng ta tìm được những gì thuộc về lĩnh vực vật chất trong xã hội

+ Định nghĩa đầy bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về vật chất

+ Khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mac về vật chất

+ Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm duy vật

+ Thông qua định nghĩa này, Lênin đóng góp cho con người một phương pháp định nghĩa mới

+ Góp phần làm cho khoa học phát triển

CÂU 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC THEO QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MAC-LENIN? TỪ ĐÓ, RÚT RA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ

Để phân tích được mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức thì trước tiên ta phải hiểu và phát biểu được khái niệm về vật chất và ý thức

*Vật chất:

Theo LêNin “ Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

*Ý thức :

Là một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao là bộ óc con người Bộ óc người là cơ quan

Trang 2

vật chất của ý thức còn ý thức là chức năng của bộ óc con người vì vậy không thể tách rời

ý thức ra khỏi bộ óc Ý thức có 2 nguồn gốc chính: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

- Nguồn gốc tự nhiên:

• Óc người là cơ quan vật chất của ý thức là kết quả quá trình tiến hóa lâu dài của vật chất

• Sự tiến hóa của các hình thức phản ánh phụ thuộc vào những cấp độ phát triển khác nhau của vật chất Phản ánh tâm lý ở động vật cấp cao và sự chuyển hóa của phản ánh tâm lý thành phản ánh ý thức của con người

- Nguồn gốc xã hội : ý thức hình thành thông qua quá trình lao động, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội của loài người

* Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất và ý thức quan hệ qua lại và chuyển hóa lẫn nhau :Vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, vật chất là nguồn gốc, là tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức Hay nói cách khác vật chất thế nào thì ý thức như thế ấy, vật chất thay đổi đến đâu thì ý thức thay đổi đến đó

- Ý thức là do vật chất sinh ra nhưng 1 khi ý thức ra đời nó có tác dụng tích cực trở lại với vật chất sinh ra nó theo 2 trường hợp:

+ Nếu ý thức tiến bộ: phản ánh phù hợp với thực tế thì có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển

+ Nếu ý thức lạc hậu: phản ánh không phù hợp với quy luật khách quan thì có tác dụng kìm hãm xã hội phát triển

- Ý thức thuần túy: ý thức này dù tiến bộ hay lạc hậu thì bản thân chúng cũng không làm thay đổi điều kiện hiện thực mà ý thức đó phải thông qua hành động thực tiễn của con ngư

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nếu thừa nhận vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức thì trong hành động nhận thức cũng như hành động thực tiễn của con người phải luôn luôn xuất phát từ thực tế khách quan tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

- Ý thức có tác động tích cực trở lại vật chất sinh ra nó cho nên ta phải biết phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ quan của con người

- Cần chống bệnh chủ quan duy ý chí, bệnh bảo thủ, trì trệ, ỷ lại, ngồi chờ

CÂU 3: HÃY PHÂN TÍCH ND CƠ BẢN CỦA NGUYÊN LÍ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ NGLY VỀ SỰ PHÁT TRIỂN? TỪ ĐÓ, RÚT RA Ý NGHĨA

PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN?

Trang 3

Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất mà còn

mở rộng sang các đối tượng tinh thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng Tính chất của mối liên hệ:

Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến: là cái vốn có của bản thân thế giới, bản thân các sự vật k phụ thuộc vào yếu tố con người

Tính phổ biến của mối liên hệ phổ biến: bất kỳ sự vật, hiện tượng nào ở bất kỳ không gian, thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng 1 sự vậy, hiện tượng thì cũng có mối liên hệ với các bộ phận cấu thành

Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ phổ biến: sự vật, hiện tượng khác nhau ở trong các không gian, thời gian khác nhau thì sẽ có sự biểu hiện các mối liên hệ khác nhau

Ý nghĩa ppl của mối liên hệ phổ biến:

+Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác

+Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật hiện tượng

+Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật, xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể +Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện

Liên hệ thực tiễn với bản thân (mối liên hệ phổ biến)

Khi nhìn nhận một vấn đề, cần nhìn đa chiều, đặt nó trong nhiều mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác để cho ra một kết quả hay quyết định khách quan nhất

Khái niệm của sự phát triển: là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Tính khách quan của sự phát triển: nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân của sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại

và vận động của sự vật Nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển một cách khách quan và không phụ thuộc vào ý thức của con người

Tính phổ biến của sự phát triển: diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất

kỳ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan

Tính đa dạng phong phú của sự phát triển: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng Song, mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau Tồn tại ở các không gian, thời gian khác nhau thì sự vật sẽ phát triển khác nhau

Ý nghĩa ppl của sự phát triển :

nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác

Trang 4

Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật hiện tượng

Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật, xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện

Liên hệ thực tiễn với bản thân (sự phát triển)

Mỗi ngày luôn phải làm mới bản thân, học tập thêm nhiều thứ mới mẻ từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau để không bị tụt hậu Và khi học tập thêm nhiều thứ mới, tư duy mở thì mới không bị bảo thủ, cố chấp giữ nguyên ý nghĩ ban đầu về một thứ

CÂU 4: HÃY PHÂN TÍCH ND QUY LUẬT TỪ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI? TỪ ĐÓ, HÃY RÚT

RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN

● Vai trò quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vđ và phát triển củasự vật hiện tượng

● Khái niệm: - Chất là một phạm trù triết học để chỉ tính quy định khách quan của sv,htg

là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu tạo thành nó, phân biệt nó vs cái khác

- Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qđ khách quan vốn có của sv,htg về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại,tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sv

- Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn mà trg đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản của sv,htg

- Điểm nút là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi vè chất

- Bước nhảy là sự chuyển hóa trong quá trình phát triển của sự vật, htg chất cũ mất đi và chất mới ra đời Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển nhg là điểm khởi đầu của một giai đoạn ms, nó là sự gián đoạn trg quá trình vận động và pt liên tục của sv

VD: thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam

- Thuộc tính chỉ những đặc điểm tính chất của sv, htg

● Nội dung quy luật chuyển hóa:

- Lượng biến đổi dẫn dến sự thay đổi về chất:

o Bất kỳ sv, htg nào cũng là một thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng Sự thay đổi về lượng là tất yếu dẫn đến sự thay đổi về Chất của sv Qúa trình này diễn ra: Lượng thay đổi dần dần- vượt qua giới hạn độ- tại điểm nút => làm cho chất cũ mất đi, chất mới ra đời Chất mới sẽ quy định một lượng mới- lượng mới tích lũy vượt quá giới hạn độ => tại điểm nút => chất mới… quá trình này diễn ra liên tục tạo thành phương thức cơ bản, phổ

Trang 5

biến của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên xã hội và tư duy

VD: Nước tồn tại ở thể lỏng trong khoảng từ 0-100 độ C nhiệt độ > 100 độ nướcsẽ sôi bay hơi và chuyển sang thể khí Như vậy độ là khoảng từ 0-100 độ C, nút là 100 độ nước

từ dạng lỏng sang thể khí, nút là 0 độ chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.Khi nhiệt độ của nước vượt quá 100 độ C tức là thực hiện một bước nhảy từ thể lỏng sang thể khí

- Khi chất mới ra đời lại có sự tác động trở lại Lượng của sự vật:

Chất mới ra đời sẽ quyết định một lượng mới biểu hiện trên phương diện làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ,nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, làm thay đổi giới hạn

Độ, điểm nút tạo ra những biển đổi về lượng của sự vật

VD: phản ứng của Ca(OH)2 với CO2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, lúc này chất mới CaCO3

ra đời làm tăng lượng kết tủa trong cốc làm thí nghiệm

● Ý nghĩa pp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng của sự vật

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải chống hai khuynh hướng tả khuynh ( tư tưởng nôn nóng, chủ quan ý chí chưa tích lũy kinh nghiệm về lượng đã thay đổi về chất) và hữu khuynh ( tư tưởng bảo thủ trì trệ không thực hiện bước nhảy khi đã đủ tích lũy về lượng)

- Trong hđ nhận thức và thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy

CÂU 5: HÃY PHÂN TÍCH ND CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ?

TỪ ĐÓ, HÃY RÚT RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN?

● Khái niệm:

- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trg một sv hoặc giữa các sv vs nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó

- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trg sv hoặc giữa các sự vật vs nhau gây ra

Ví dụ: sự tác động của dòng điện lên dây dẫn ( nguyên nhân ) khiến cho dây dẫn nóng lên ( kết quả )

- Phân biệt nguyên nhân vs nguyên cớ, điều kiện; kết quả vs hậu quả

Nguyên cớ là những sv hiện tượng xuất hiện đồng thời vs nguyên nhân, nhưng nó chỉ là quan hệ bề ngoài , ngẫu nhiên chứ ko sra kết quả

Điều kiện là những sự vật hiện tượng gắn liền vs nguyên nhân, tác động vào nguyên

nhân, làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng, nhưng điều kiện ko trực tiếp sinh ra kết quả

o Cả kết quả và hậu quả đều do nguyên nhân sra Nhưng, những j có lợi cho con người thì gọi là kết quả, có hại cho con người là hậu quả

● Tính chất MLH nhân quả

Trang 6

- Tính khách quan: MLH nhân quả là cái vốn có của bản thân sv, ko phụ thuộc vào ý thức con người

- Tính phổ biến: mọi sv hiện tượng trg tự nhiên xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây

ra, chỉ có điều là nguyên nhân đó đã đc nhận thức hay chưa mà thôi

- Tính tất yếu: 1 nguyên nhân nhất định, trg đk hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả tương ứng vs nó

● MQH biện chứng giữ nguyên nhân và kết quả:

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn là cái có trước kết quả

VD: Do trời mưa nên cây cối tươi tốt hơn Trời mưa là nguyên nhân có trước, cây cối tươi tốt hơn là kết quả nhận thấy được sau khi trời mưa

- Trong thực tế MQH nhân quả diễn ra rất phức tạp:

o Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.ví dụ: gạo và nước đun sôi có thể thành cơm, cháo, v.v phụ thuộc vào nhiệt độ,mức nước, v.v

o Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.ví dụ: sức khoẻ của chúng ta tốt do luyện tập thể dục, do ăn uống điều độ, do chăm sóc y tế tốt v.v chứ không chỉ một

nguyên

nhân nào

- Kết quả sau khi được hoàn thành tác đông ngược lại nguyên nhân đã sinh ra nó theo hai hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân ( tích cực) hoặc cản trở sự vận động của nguyên nhân ( tiêu cực)

Ví dụ, nghèo đói, thất học làm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại làm tăng nghèo đói, thất học, v.v

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau: có sự vật htg nào đó trong mối qh này là nguyên nhân nhưng trong mqh khác lại là kết quả và ngược lại

Ví dụ, chăm chỉ làm việc là nguyên nhân của thu nhập cao Thu nhập cao lại là nguyên nhân để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân

● Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù :

mọi hiện tượng đều có nguyên nhân của nó

- Trg hđ nhận thức và thực tiễn phải bắt đầu từ vc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, htg

- Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết, phù hợp,đúng đắn do mlh nhân quả có tính phức tạp, đa dạng

- Phải tận dụng các kết quả đạt đc để tạo đk thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt đc mục đích đề ra

*LIÊN HỆ BẢN THÂN:

CÂU 6: HÃY PHÂN TÍCH NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC? TỪ ĐÓ, LIÊN HỆ VỚI VIỆC XD NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY?

Nguồn gốc:

Nguyên nhân sâu xa: do sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu

Nguyên nhân trực tiếp: do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được

Trang 7

=> Nhà nước ra đời là một tất yếu khách quan để duy trì trật tự xã hội, đảm bảo lợi ích và địa vị của giai cấp thống trị

Bản chất: nhà nước là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế thế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

Đặc trưng:

+ Quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

+ Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế

+ Có hệ thống thuế khóa

Chức năng:

- Chức năng thống trị chính trị của giai cấp: đàn áp mọi sự phản kháng của giai cấp bị trị, lực lượng chống đối nhằm bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp thống trị

- Chức năng xã hội: nhằm quản lý, điều hành các công việc chung của xã hội

- Chức năng đối nội: nhằm duy trì trật tự xã hội

- Chức năng đối ngoại: nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Cải cách hành chính, đổi mới thể chế, cơ chế

+ Nâng cao chất lượng hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước

+ Thực hiện chính phủ liêm chính, kiến tạo, năng động

+ Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng

CÂU 7: PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MAC-LENIN VỀ CON NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI? THEO ANH(CHỊ) CHÚNG TA CẦN

PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CON NGƯỜI PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN?

Tiếp thu những hạt nhân hợp lý trong quan niệm của Hê - ghen và Phơ bách và các nhà triết học tiền bối trước Mác về bản chất của con người Dựa vào những nguyên tắc thế giới quan của các nhà duy vật biện chứng, Mác khẳng định: " Bản chất con người không phải là một cái trìu tượng cố hữu cá nhân con người riêng biệt trong tỉnh hiện thực của nó Quan niệm hoàn chỉnh về con người và bản chất con người, phân biệt hai mặt trong bản chất con người là: mặt sinh học và mặt xã hội

+ Triết học Mác xem xét bản chất con người một cách toàn diện, cụ thể, không phải

chung chung, trừu tượng mà trong tính hiện thực cụ thể của nó trong quá trình phát triển của nó

+ Con người hoà hợp với giới tự nhiên, là một bộ phận của giới tự nhiên, là kết quả phát triển lâu dài của thế giới vật chất

+ Con người có tính xã hội: trước hết bản thân hoạt động sản xuất của con người mang tính xã hội Hoạt động con người gắn liền với xã hội và phục vụ cho cả xã hội Xã hội cùng với tự nhiên là điều kiện tồn tại của con người Tính xã hội của con người thể hiện ở hoạt động và giao tiếp xã hội

+ Bản chất con người được hình thành và phát triển cùng với quá tình lao động, giao tiếp trong đời sống xã hội.

Ngày đăng: 23/05/2022, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w