1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT TÓM TẮT HK 2 12 LỊCH SỬ

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Tóm Tắt HK 2 12
Tác giả Trương Bích Hiền
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Ôn Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 818,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP LỊCH SỬ TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ a) Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ Mĩ thay thế Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở Miền Nam âm mư chia cách Việt Nam Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và ĐNA b) Nhiệm vụ Miền Bắc Hàn gắn vết thương chiến tranh khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc lên XHCN Miền Nam Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân thống nhất đất nước c) Mối quan hệ Miền Bắc là hậu phương, có vai trò.

Trang 1

ON TAP LICH SU 12

TRƯƠNG BÍCH HIỀN

Trang 2

ÔN TẬP LỊCH SỬ

TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ

a) Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ:

-Mĩ thay thế Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở Miền Nam  âm

mư chia cách Việt Nam

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và ĐNA

b) Nhiệm vụ

Miền Bắc: Hàn gắn vết thương chiến tranh khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc

lên XHCN

Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân thống nhất

đất nước

c) Mối quan hệ

Miền Bắc: là hậu phương, có vai trò quyểt định nhất.

Miền Nam: là tiền tuyến, có vai trò trực tiếp.

 CM 2 miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp và tạo điều kiện cho nhau phát triển

 Quan hệ hậu phương và tiền tuyến

ĐẤU TRANH CHỐNG MĨ-DIỆM 1945

a) Diễn biến:

-Chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp đấu tranh chống Mĩ-Diệm

- Đồi thi hành hiệp định Giơnevơ 1954 bảo vệ hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng CM

 Chống chiến dịch “ tố cộng, diệt cộng” chống trò hề “ trưng cầu ý dân”,

“bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm

ĐẤU TRANH CHỐNG MĨ DIỆM “ Phong trào Hoà Bình” Sài Gòn- Chợ Lớn

vì mục tiêu hoà bình lan rông tới Huế-Đà Nẳng từ đấu tranh chính trị, hoà bình dùng bạo lục, đấu tranh chính trị+ đấu tranh vũ trang chuẩn bị cho phong trào CM mới

PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI

a) Nguyên nhân

- 1957-1959: Mỹ Diệm tân cường khủng bố phong traò đấu tranh của quần chúng Đề ra luật 10/95 với nội dung “đặt cộng sản ngoài vùng pháp luật, thực hiên “ tố cộng, diệt cộng”

HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG 15(1/1959)

Trang 3

a) Diễn biến:

Hội nghị 15(1954) dùng bạo lực cách mạng khởi nghĩa giàng chính quyền

về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị+ đấu tranh vũ trang Đánh đỗ Mĩ Diệm

b) Kết quả:

Ta làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

c) Ý Nghĩa:

- Từ giữ gìn lực lượng tiến công

- Giáng 1 đoàn vào chính sách thực dân mới của Mĩ chính quyền Ngô Đình Diệm lung lay

NGHỊ QUYẾT 15 Đồng Khởi bạo lực CM đầu tiên phá vở CT đơn phương thành lặp MẶT TRẬN DÂN TỘC GIẢI PHÓNG MIỀN NAM VN đội quân tóc dài ra đời

ĐẠI HỘI TOÀN QUỐC LẦM THỨ 3 CỦA ĐẢNG (9/1960)

a) Hoàn cảnh:

- MBắc: thắng lợi cuộc cải tạo XHCN và phát triển kinh tế

- Mnam: có bước nhảy vọt sau phong trào Đồng Khởi

- 5-10/9/1960: đại hội III được tổ chức

b) Nội dung:

ĐẠI HỘI 3 MBắc: vai trò quyết định nhất Mnam: vai trò trực tiếp mặt thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau báo cáo chính trị, sửa đổi điều lệ Đảng thống kê kế hoach 5 năm lần thứ nhất bầu ban chấp hành mới

do HCM làm chủ tịch, Lê Duẫn làm bí thư

 Nghị quyết của đại hội là nguồn sống mới tiếp tục xây dựng CNXH và đấu tranh thống nhất đất nước

NHỮNG CUỘC ĐẤU TRANH CỦA MĨ:

Giống nhau:

+ Đều Ɩà những hình thức chiến tranh xâm lược kiểu mới cc̠ủac̠ Mỹ

+ Đều dựa ѵào vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh cc̠ủac̠ Mỹ + Đều do hệ thống cố vấn Mỹ chỉ huy

+ Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng cc̠ủac̠ nhân dân ta

Khác nhau:

Trang 4

CHIẾN TRANH ĐƠN

PHƯƠNG CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CHIẾN TRANH CỤC BỘ VNHCT

Thời

Tổng

thống David Dwight Eisenhower J.Kennodi John-Son Nixon và Ford

Lực

lượng Quân Quỵ Sài Gòn Quân tay sai Quân Mĩ, Đồng minh, quân tay

sai

Chủ yếu là tay sai, quân Mĩ rút dần vệ nước

Âm mưu Biến miền Nam thành

thuộc địa kiểu mới

để làm bàn đạp tiến

công miền Bắc và

ngăn chặn làn sóng

cách mạng XHCN ở

Đông Nam Á

Dùng người Việt đánh Người Việt “Dùng người Việt đánh người Việt”,

“Dùng người đông Dương đánh người Đông dương”

Thủ

đoạn -Thực hiện các chiến dịch “ tố cộng,diệt

cộng”

- Luật 10-59, lê máy

chém khắp miền

Nam để tiêu diệt

cộng sản

-Từ 1961- 1963 : Mỹ

đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định Miền nam trong vòng 18 tháng

- Từ 1964-1965 : Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn – Macnamara bình định MNVN có trọng điểm trong 2 năm

- Lặp ấp chiếc lược

Chiếc lược hai gọng kìm tìm diệt

và bình định

-Dùng người Việt đánh người Việt -Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

-Rút dần quân Mĩ để giảm xương máu cho người Mĩ thực hiện

âm mưu “ thay màu

da đổi xác chết”

Chiếc

thuật “ trực thăng vặn” và “thiết xa vặn” “ tìm diệt” và “bình định”

Quốc

vừa mở rộng sang các khu vưc Đông Dương

Tính

chất Biến miền Nam thànhthuộc địa kiểu mới ” CTĐB” là hình thức chiến tranh xâm lược Là hình thức chiến tranh xâm VNHCT có sự phối hợp của hoả lực,

Trang 5

để làm bàn đạp tiến

công miền Bắc và

ngăn chặn làn sóng

cách mạng ở Đông

Nam Á

thực dân mới lược cao nhất của

chiến tranh xâ, lược thực dân kiểu mới ở MNVN, là chiến dịch duy nhất mà

MĨ trực tiếp huy động quân viễn chinh sang tham chiến ở MNVN

không quân, hậu cần,

do MĨ chỉ huy bằng

hệ thống cố vấn

Vai trò

của quân

Cố vấn chỉ huy Vừa cố vấn chỉ

huy vừa trực tiếp chiến đấu tham gia trực tiếp

Cố vấn chỉ huy

Ta có

Làm phá

Chiến

dịch

quyết

định

Đồng Khới giáng

một đoàn nặng nề

vào chính sách thực

dân mới của Mĩ ở

Miền Nam làm lung

lay tận gốc chính

quyền tay sai NĐD

đánh dấu bước nhaỷ

vọt của CTNMVN,

chuyển cách mạng từ

thế giữ gìn lực lương

sang thế tiến công và

làm thất bại CT ĐƠN

PHƯƠNG của NĐD

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài làm phá sản

hoàn toàn chiến tranh đơn phương

Tổng tiến công Mậu Thân làm

lung lay ý chí xâm lược caur Mĩ

buộc Mĩ tuyên bôa “phi Mĩ

hoá” buộc Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán.

Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mĩ

tuyên bố “ MĨ hoá” chiến tranh xâm lược

Ý nghĩa

chiến

thắng

Chuyển từ giữ gìn

lực lượng  tiến công -CMMN tiếp tục giữ vững thế chủ động

tiến công

-Mỹ đã thất bại trong việc sử dụng MNVN

-Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

- Buộc Mỹ phải

tuyên bố “phi Mỹ

-Giáng một đòn nặng

nề vào quân ngụy cũng như quốc sách bình định của chúng, tạo ra bước ngoặt lớn cho cuộc kháng chiến

Trang 6

làm thí điểm loại hình chiến tranh để đàn áp phong trào CM trên Thế Giới

-Buộc Mỹ phải chuyển sang chiến lược CTCB( tức thừa nhận thất bại của CTĐB

- Chứng tó đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng đắn và sự trưởng thành nhanh chóng của Quân Giải phóng MNVN

hoá” chiến tranh

(tức thừa nhận thất bại chiến tranh cục bộ) và chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn hội nghị Paris đàm phán về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

chống Mỹ

-Mang lại ý nghĩa đặc biệt quan trọng là buộc Mỹ phải tuyên

bố sự thất bại với chiến lược Việt Nam hóa Mang lại sự hòa bình cho đất nước ta

MIỀN BẮC CHIẾN ĐẤU CHỐNG LẠI CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI CỦA MĨ

a) Kết quả:

-Quân dân MB đã đập tan cuộc chiến công tập kính bằng B52 của Mỹ, làm nên

Trân “ Địa Biên Phủ Trên Không”

- Ta bắn rơi 81 máy bay trong đó có 34 B52, bắt sóng 43 phi công Mĩ

-Cả MB (16/4-15/1/1973) bắn rơi 735 máy bay, chìm 125 tàu chiến

b) Đại Biên Phủ Trên Không

Đại Biên Phủ Trên Không chiến thắng quyết định buộc Mĩ ngừng các hđ

chống phá MB buộc Mĩ kí hiệp định Paris vầ chấm dứt chiến ranh, lập lại hoà

bình ở VN(27/1/1973)

HIỆP ĐINH PARIS:

a) Nội dung

- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn

vẹn lãnh thổ của Việt Nam

- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27/01/1973 và Hoa Kì cam kết

chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam

- Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân

sự Mỹ, cam kết không tiếp tục can thiệp vào nội bộ của miền Nam Việt Nam

Trang 7

- Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển

cử tự do

- Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội,

2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị

- Hai bên ngừng bắn, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam

b) Ý nghĩa lịch sử

- Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta trên cả 2 miền đất nước

- Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

MN ĐẤU TRANH CHỐNG BÌNH ĐỊNH- LẤN CHIẾN TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN:

HỘI NGHỊ LẦN THỨ 12:

- Hội nghị Bộ Chính trị TW Đảng (cuối 1974 đầu 1975) đã đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976

- Hội nghị nhấn mạnh, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người

và của cho nhân dân

a) Chiến thắng:

* Quân sự

- Thực hiện Nghị quyết lần thứ 21, từ cuối năm 1973, quân ta kiên quyết đánh trả địch, chủ động mở những cuộc tiến công tại những căn cứ xuất phát của chúng

Trang 8

- Cuối 1974 – đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự vào đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ, giành thắng lợi ở Phước Long (từ ngày 12/12/1974 đến 6/1/1975), loại khỏi vòng chiến đấu 3000 tên, giải phóng tỉnh Phước Long

- Chiến thắng Phước Long thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của ta, sự

suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế

* Chính trị, ngoại giao

- Ta tố cáo hành động của Mỹ và chính quyền Sài Gòn vi phạm hiệp định, nêu tính chính nghĩa cuộc chiến tranh của ta

* Tại các vùng giải phóng

- Nhân dân ta tích cực sản xuất, tăng nguồn dự trữ cho cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam

b)Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc

1/ Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam

- Hội nghị Bộ Chính trị TW Đảng (cuối 1974 đầu 1975) đã đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976.

- Hội nghị nhấn mạnh, cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

- Cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người

và của cho nhân dân

2/ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

CHIẾN THẮNG PHƯỚC LONG  1 NĂM

CHIẾN DỊCH TÂY NGUYÊN  nghi binh ( dương binh, kích tây)  4/3 ta nghi

binh Playku và Komtun 10/3 ta đánh Buôn Ma Thuột 12/3 địch phản công nhưng thất bại 14/3 Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên  24/3/1975 Tây Nguyên hoàn toàn được giải phóng tiêu diệt

quân đoàn 2 của Nguỵ, giải phóng 60 vạn quân mở ra quá trình sụp đổ

hoàn toàn của nguỵ quân, nguỵ quyền tiến công chiến lượng sang tổng tiến công trên toàn MN

Trang 9

CHIẾN DỊCH HUẾ- ĐÀ NẲNG  chia cắt21/3 tiến công Huế 25/3 ta tấn

công Huế  26/3 ta giải phóng Huế và toàn bộ tỉnh Thừa Thiên29/3 tấn công và giải phóng Đà Nẳng gây nên tâm lý tuyệt vọng cho Nguỵ Quyền, đưa cuộc tiến công và nổi dậy tiến lên và giành thắng lợi

CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH:

- Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị, TW Đảng nhận định:

+ “Thời cơ đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” và quyết định “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.

+ Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh” THẮNG LỢI CỦA HAI CUỘC CHIẾN DỊCH  NỮA NĂM

- Từ ngày 16 đến 21/4/1975, ta đánh Xuân Lộc Phá vỡ tuyến phòng thủ trọng yếu phái Đông Sài Gòn

- Ngày 18/4/1975, Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn Nguyễn Văn Thiệu từ chức Tổng thống

- 17giờ ngày 26/4/1975, quân ta mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, 5 cánh quân

ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch

- 10giờ 45 phút ngày 30/4/1975, quân ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn

bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng

- 11giờ 30 phút ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

* Ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương còn lại giải phóng

NGUYÊN NHÂN, Ý NGHĨA LỊC SỬ

a) Nguyên nhân thắng lợi

Trang 10

- Nguyên nhân quan trọng nhất: Sự lãnh đạo của Đảng đứng đấu là Hồ Chủ tịch với đường lối chính trị, quân sự, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo Phương pháp đấu tranh linh hoạt

- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm

- Có hậu phương miền Bắc vững mạnh, đáp ứng kịp thời, đầy đủ các yêu cầu của cuộc chiến

- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp

đỡ của cộng đồng quốc tế, Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác

b)Ý nghĩa lịch sử

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

- Mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào phong trào cách mạng thế giới

- Thắng lợi đó là “một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, có tầm quan trọng quốc

tế và tính thời đại sâu sắc”

- Các tỉnh còn lại giải phóng theo phương thức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện

- Đến ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng

- Lý do ta chọn Tây Nguyên: Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng,

nhưng do địch nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt ở đây một lực lượng mỏng

VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC

Trang 11

KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC NĂM 197

* Hoàn cảnh lịch sử

Đất nước ta từ lâu đã là một, thống nhất đất nước là một quy luật phát triển của lịch sử dân tộc Từ xưa đến nay, tất cả các thế lực muốn chia cắt đất nước ta đều bị lịch sử chon vùi Hồ Chủ Tịch đã từng nói: “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý ấy không bao giờ thay đổi”

Sau đại thắng mùa xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau Thực tế đó trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dan hai miền Nam – Bắc là sớm được sum họp trong một đại gia đình, mong muốn có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc, nhân dân ta đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, đưa nước ta chuyển sang giai đoạn mới Đây là điều kiện có tính quy luật để nhân dân ta thống nhất đất nước và đưa đất nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

Như vậy, việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là một yêu cầu cấp thiết và là một tất yếu của cách mạng nước ta Đồng thời nó hợp với quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam

a) Bối cảnh lịch sử sau đại thắng 1975

Tình hình Miền Bắc

– Thuận lợi: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong 20 năm xây dựng CNXH, xây dựng

cơ sở vật chất, kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội

– Khó khăn: bị cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài

Tình hình Miền Nam

– Thuận lợi: đã hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền tay sai Sài Gòn ở trung ương bị sụp đổ

– Khó khăn:

Trang 12

+ Cơ sở của chế độ thực dân ở địa phương cùng di hại xã hội vẫn tồn tại.

+ Nền kinh tế nông nghiệp vẫn lạc hậu, sản xuất nhỏ, phân tán, phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào viện trợ từ bên ngoài

Tình hình Việt Nam sau đại thắng mùa xuân 1975

– Chấm dứt tình trạng chia cắt hai miền Nam-Bắc

– Hai miền Nam-Bắc đều phải khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế để đi lên CNXH

– Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập – tự do – đi lên chủ nghĩa xã hội

b) Diễn biến quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước

Tháng 9/1975 đáp ứng nguyện vọng của cả nước HỘI NGHỊ LẦN THỨ 24 BAN CHẤP HÀNH TW ĐẢNG nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt

nhà nước 11/1975 tổ chức hội nghị HIỆP THƯƠNG CHÍNH TRỊ THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC tại Sài Gòn 25/4/1975 TIẾN HÀNH TỔNG TUYỂN CỬ QUỐC HỘI TRÊN CẢ NƯỚC

Từ 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội

Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thống nhất, quyết định đổi tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( từ ngày 2/7/1976), quyết định Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, QUốc kỳ là lá Cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh

 Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước 7/1977, thống nhất các mặt trận thành mặt trận TỔ QUỐC VIỆT NAM 12/1980 thông qua HIẾN PHÁP CỦA NƯỚC CHXHCNVN

Ý NGHĨA:

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là một yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam và kết quả giành được đó thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, ý chí thống nhất Tổ quốc, quyết tâm xây dựng một nước Việt Nam độc lập, thống nhất của toàn thể nhân dân ta

Ngày đăng: 21/05/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w