1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi tnTHPT môn gdcd 12

51 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 136,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tổ Sử Địa GDCD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc , ngày 20 tháng 4 năm 2022 KẾ HOẠCH Ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2022 Căn cứ Thông tư số 172012TT BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 ‘ Thông tư ban hành dạy thêm, học thêm’’ Căn cứ vào công văn số 532 SGDĐT GDTrH ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Sở Giáo Dục Đào Tạo Trà Vinh “ Về việc kế hoạch dạy học học kỳ II,ôn tập thi TN THPT năm học 2021 2022” Căn cứ vào kế hoạch số 73KH THPT ngày tháng 4 năm 2022 của.

Trang 1

TRƯỜNG THPT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tổ: Sử- Địa-GDCD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 ‘ Thông

tư ban hành dạy thêm, học thêm’’.

- Căn cứ vào công văn số 532 /SGDĐT- GDTrH ngày 08 tháng 4 năm 2022 của

Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh “ Về việc kế hoạch dạy học học kỳ II,ôn tập thiTN.THPT năm học 2021-2022”

- Căn cứ vào kế hoạch số 73/KH-THPT ngày tháng 4 năm 2022 của TrườngTHPT ‘ về việc ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2022 ’’

- Căn cứ vào cuộc họp giáo viên khối 12 ngày tháng năm 2022 về việc thốngnhất kế hoạch ôn thi THPT năm 2022 của trường THPT ;

- Căn cứ vào biên bản cuộc họp hội đồng chuyên môn ngày tháng năm 2022 củatrường THPT Được sự thống nhất của tổ chuyên môn, tôi xây dựng kế hoạch ôn thi TNTHPT môn GDCD năm học 2021 - 2022 như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

- Củng cố, hệ thống kiến thức cơ bản cho học sinh lớp 12

- Giúp học sinh hệ thống hoá lại những kiến thức đã học của môn GDCD trong toàn

bộ năm học

- Giúp học sinh giải quyết tốt câu hỏi trắc nghiệm trong cấu trúc đề thi trung họcphổ thông quốc gia môn GDCD Tăng cường khả năng làm tốt bài thi, phát huy nănglực học sinh đạt yêu cầu kế hoạch đề ra

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải đề trắc nghiệm Công tác ôn thi được thựchiện nhằm tạo điều kiện giúp các em trang bị kiến thức vững vàng Tự tin trong quátrình thi Do đó, công tác ôn thi là cần thiết, đòi hỏi phải có sự nỗ lực tối đa của thầy

và trò mới đạt hiệu quả cao

2 Yêu cầu

- Về phía giáo viên:

+ Xây dựng kế hoạch ôn tập, đề cương ôn tập hợp lí, nghiên cứu phương pháp tối

ưu giúp họ sinh hệ thống kiến thức đã học và nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thứcđảm bảo yêu cầu bộ môn, vừa sức học sinh, chia sẽ với các bộ môn thi khác, phát huytính tự học, không áp lực đối với học sinh và đặc biệt phải phù hợp với đối tượng họcsinh Trường THPT

+ Tiến hành ôn tập và hướng dẫn học sinh ôn tập theo thời gian và kế hoạch đãthống nhất, chú ý bám sát đối tượng học sinh Cần đảm bảo cho học sinh nắm vữngnhững kiến thức và kỹ năng theo bốn cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp,vận dụng cao theo yêu cầu của Bộ GDĐT đã công bố

+ Số lượng giáo viên ôn thi THPT năm học 2021 - 2022 là 02 GV

- Về phía học sinh:

+ Chủ động ôn tập kiến thức do giáo viên đề ra

Trang 2

+ Mỗi học sinh cần tìm cho mình một phương pháp học tập phù hợp, tích cực rènluyện kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng làm trắc nghiệm.

II ĐỐI TƯỢNG:

Học sinh lớp 12 năm học 2021 - 2022

III BIỆN PHÁP ÔN TẬP:

- Nội dung ôn thi nằm trong Chương trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12theo công văn 3280 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và chương trình HK I lớp 11 (Côngdân với kinh tế)

- Có biện pháp kiểm tra và giám sát quá trình tự học, ghi chép, làm bài, học bài củahọc sinhvà có biện pháp nhắc nhở, xử lí kịp thời nếu học sinh vi phạm

- Phối hợp với :giáo viên chủ nhiệm, Ban chấp hành Đoàn trường, phụ huynh họcsinh… để tăng cường quản lí, đôn đốc học sinh thực hiện nhiệm vụ ôn tập

- Tổ tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các giáo viên ôn thi từ việcthực hiện kế hoạch, tiến độ, soạn giảng đề cương, giáo án…

- Cùng với nhà trường tổ chức ra đề thi thử cho học sinh…

- Sau khi hệ thống hóa kiến thức từng bài bằng sơ đồ hóa kiến thức, GV kiểm tra lạikiến thức bằng hệ thống câu hỏi tự luận hoặc theo cấu trúc đề thi của Bộ

- Giáo viên chủ động phân loại học sinh theo từng đối tượng và có kế hoạch giúp đỡcho học sinh yếu

IV.THỜI GIAN THỰC HIỆN:

- Ôn thi THPT: 9 tuần

Ôn tập Chương trình GDCD 12

16/5 - 21/5 Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của

Đất nước

9 10

11 12 Tuần 4

Ngày dạy

23/5 -28/5 Làm bài tập (Bài 8 + Bài 9)

13 14

Bài 1: Pháp luật và đời sống 15

Trang 3

16 Tuần 5

Ngày dạy

30/5-04/6 Bài 2: Thực hiện pháp luật

17 18 19 20 Tuần 6

Ngày dạy

06/6-11/6 Chủ đề: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp

luật

21 22 23 24 Tuần 7

Ngày dạy

13/6-18/6 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc,

tôn giáoLàm bài tập (Bài 3 + Bài 4 + Bài 5)

25 26

27 28 Tuần 8

chương trình GDCD

11 ( 1 tuần=

04 tiết) Tuần 9

Duyệt của Tổ trưởng CM , ngày 20 tháng 4 năm 2022

Duyệt của BGH

Trang 4

- Biết được khái niệm, nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể

- Biết được khái niệm Quyền được PL bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm

- Giải thích được nội dung quyền được PL bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm

- Biết được khái niệm, nội dung, của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền được bảo

đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín, quyền tự do ngôn luận

- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân

II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINNH

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy

III.PHƯƠNG PHÁP/ KỈ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

*HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC:

TIẾT 1:

Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức quyề̀n

bất khả xâm phạm về thân thể của công

1.Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân  Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án,quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trườnghợp phạm tội quả tang

 Nội dung :

Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và

giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do

Trang 5

-pp : hỏi đáp

-cách thức : hoạt động cá nhân

GV: hỏi

Quyền bất khả xâm phạm thân thể là gì?

Có mấy nội dung

HS: trả lời cá nhân

*Sản phẩm mong đợi từ phía HS : hs nêu

được khái niệm, nội dung quyền bất khả

xâm phạm về thân thể

Gv: nhận xét và chốt ý chính

TIẾT 2:

Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức

quyền được pháp luật bảo hộ về tính

mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

của công dân

*Mục tiêu:

-Biết được khái niệm

-Phân tích được nội dung thức quyền được

pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,

danh dự và nhân phẩm của công dân

*Phương thức:

-pp: đàm thoại

-cách thức: hoạt động cá nhân

GV: hỏi

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,

sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công

dân là gì?

Nêu nội dung quyền được pháp luật bảo hộ

về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân

phẩm của công dân?

Hs: suy nghĩ trả lời cá nhân

*Sản phẩm mong đợi từ phía HS: hs nêu

được khái niệm và nội dung

nghi ngờ không có căn cứ

Cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điềutra, Viện kiểm sát, Toà án và một số cơ quan khác theoquy đinh được quyền bắt và giam, giữ người, nhưngphải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định

Có 3 trường hợp pháp luật cho phép bắt người:

+ Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Toà án trong phạm vi

thẩm quyền mà pháp luật cho phép có quyền quyết địnhbắt bị can, bị cáo để tạm giam, khi có căn cứ xác đángchứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra,truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp

(theo nội dung trong SGK)

+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc

Pháp luật nước ta nghiêm cấm những hành vi:

Đánh người (đặc biệt đánh người gây thương tích, làmtổn hại cho sức khỏe của người khác.)

Giết người, đe dọa giết người, làm chết người

Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác

Xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác làhành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạmngười khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự chongười đó

Mọi hành vi xâm phạm tới quyền này của CD phải bị xử

lí theo pháp luật

*Ý nghĩa (Học sinh tự học)

Trang 6

TIẾT 3:

Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của

công dân?

-Mục tiêu: Biết khái niệm quyền bất khả xâm

phạm về chỗ ở của công dân

?Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ

ở của công dân

-Sản phẩm mong đợi:

-Nhà riêng, căn hộ trong chung cư, tập thể

-Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi

người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ

ở của người khác nếu không được người đó

đồng ý

Hoạt động 2 : Hệ thống hóa kiến thức nội

dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

-Mục tiêu: Phân tích nội dung quyền bất khả

xâm phạm về chỗ ở của công dân

-Phương thức:

-pp: tư duy, đàm thoại

-cách thức: cá nhân

GV: Có khi nào PL cho phép khám xét chỗ ở

của CD không? đó là những trường hợp nào?

Theo em những người nào có thẩm quyền ra

lệnh khám chỗ ở, làm việc, địa điểm của

người khác?

Hs: suy nghĩ trả lời cá nhân

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: có 2

trường hợp

-Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để

khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó

có công cụ, phương tiện tài liệu liên quan đến

vụ án

-Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa

điểm của người nào đó được tiến hành khi

cần bắt người đang bị truy nã hoặc người

phạm tội đang lẫn tránh ở đó

Gv: nhận xét và chốt ý

TIẾT 4:

Hoạt động 4: Hệ thống hóa khái niệm, nội

dung quyền được bảo đảm an tòan và bí

c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

 Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi ngườitôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của ngườikhác nếu không được người đó đồng ý Chỉ trongtrường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới đượckhám xét chỗ ở của một người Trong trường hợpnày thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùytiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do phápluật quy định

 Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Về nguyên tắc, không ai được tự tiện vào chỗ ở củangười khác, tự tiện khám chỗ ở của người khác là viphạm pháp luật

Theo quy định của pháp luật chỉ được phép khám xétchỗ ở của công dân trong hai trường hợp, nhưng việckhám không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theotrình tự, thủ tục do pháp luật quy định:

-Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định

chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phươngtiện tài liệu liên quan đến vụ án

-Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của

người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bịtruy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó

- Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám

trong những trường hợp do pháp luật quyđịnh:chỉ những người có thẩm quyền theo quyđịnh của Bộ luật Tố tụng Hình sự mới có quyền

ra lệnh khám, người tiến hành khám phải thựchiện đúng thể thức do pháp luật quy định

 Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân (Học sinh tự học)

d Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư t

* Khái niệm quyền được đảm bảo an toàn và bí

Trang 7

mật thư tín, điện thọai, điện tín

-Mục tiêu: Biết khái niệm và nội dung quyền

đảm bảo an toàn thư tín…

?Theo em những ai có thẩm quyền được kiểm

soát điện thoại, điện tín của người khác?

Hs: trả lời cá nhân

*Sản phẩm mong đợi từ phía HS :

+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các

Hoạt động 5 Hệ thống hóa kiến thức về

quyền tự do ngôn luận

-Mục tiêu : biết được khái niệm và nội dung

quyền tự do ngôn luận

-Phương thức:

-pp: hỏi đáp, liên hệ

-cách thức: cá nhân

GV đặt câu hỏi cho HS

?Quyền tự do ngôn luận của công dân được

thể hiện bằng mấy hình thức? Đó là những

hình thức nào?

? Là học sinh phổ thông em được thực hiện

quyền tự do ngôn luận của mình ở trường,

Hoạt động 6: Hệ thống hóa kiến thức về

trách nhiệm của công dân trong việc thực

mật thư tín, điện thoại, điện tín:

Thư tín, điện thọai, điện tín của cá nhân được bảođảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điệnthọai, điện tín của cá nhân được thực hiện trongtrường hợp pháp luật có quy định và phải có quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

* Nội dung quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín:

Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định củapháp luật và chỉ trong trường hợp cần thiết mới cóquyền kiểm soát thư tín, điện thọai, điện tín Ngườinào tự tiện bóc mở tiêu hủy thư tín, điện tín củangười khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị

xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự

* Ý nghĩa quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín:

Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điệnthọai, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đờisống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội Trên cơ sởquyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoảimái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới

e Quyền tự do ngôn luận

* Khái niệm quyền tự do ngôn luận:

Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏquan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội của đất nước

* Nội dung quyền tự do ngôn luận:

Có nhiều hình thức và phạm vi khác nhau để thực hiệnquyền này:

-Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xâydựng cơ quan, trường học, địa phương mình

-Viết bài gửi đăng báo để bày tỏ ý kiến, quan điểm củamình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhànước; về ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phảnđối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội

-Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội

và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếpxúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết thư chođại biểu Quốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng

*Ý nghĩa:Có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệthống các quyền công dân,là cơ sở,điều kiện để côngdân tham gia chủ động tích cực vào các hoạt động củaNhà nước

2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản

Trang 8

hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.

-Mục tiêu: liên hệ được trách nhiệm của

công dân trong việc thực hiện quyền tự do cơ

bản

-Phương thức:

-pp: liên hệ

-cách thức: cá nhân

GV: Theo em công dân có thể làm gì để thực

hiện các quyền tự do cơ bản của mình?

HS: suy nghĩ trả lời cá nhân

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS :

-học tập

-Phê phán hành vi vi phạm quyền tự do của

công dân…

Gv: nhận xét và chốt ý

của công dân.

a Trách nhiệm của nhà nước (HS tự học)

b Trách nhiệm của công dân.

- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng cácquyền tự do cơ bản của công dân

*HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :

-Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các quyền tự do cơ bản của công dân để làm bt

- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

Câu 1: A tự ý đạp cửa xông vào nhà của B khi không được sự đồng ý của B Trong

trường hợp này, A đã xâm phạm đến quyền nào của B?

A Quyền tự do cư trú B Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

C.Quyền bất khả xâm phạm về chồ ở D Quyền sở hữu tài sản họp pháp

Câu 2: Nghi ngờ M lấy trộm máy tính xách tay của mình Q tự ý xông vào nhà M

khám xét Trường họp này, Q đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

A.tài sản của công dân B thân thể của công dân

C chồ ở cùa công dân D danh dự, nhân phẩm của công dân

Câu 3: Nghi ngờ H lấy trộm điện thoại, D tự ý xông vào phòng H khám xét Khi H

phản đổi D đã đánh H bị thương Trường họp này, D đã vi phạm quyền bất khả xâm

phạm về

A Tính mạng, sức khỏe của công dân

B Thân thể, tính mạng, sức khỏe của công dân

C Chồ ở và quvền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

D Chỗ ở và quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe của công dân

Câu 4: Công dân có quyền được đàm bào an toàn và bí mật

A Thư tín, điện thoại, điện tín B số điện thoại, địa chỉ facebook

C Việc trao đổi, chia sẻ tin tức D sổ điện thoại, địa chỉ gmail

Câu 5 : Theo quy định cùa pháp luật nước ta, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

bảo đảm

A An toàn và công khai B An toàn trong quá trình vận chuyển,

C An toàn và bí mật D An toàn sau khi đã được kiểm duyệt

Trang 9

Câu 6: Pháp luật nước ta quy định việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

chỉ được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và

A Phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

B Không cần phải có quyết định cùa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

C Được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức

D Không cần sự đồng ý của cá nhân

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: những đáp án đúng từ phía HS

Gv: nhận xét và kết luận

TIẾT 2:

Câu 1 : Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tò quan điểm của mình về các vấn

đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước nghĩa là công dân có quyền tự do

A Tranh luận B Trao đổi C Ngôn luận D Thảo luận

Câu 2: Quyền tự do cơ bản nào của công dân luôn được coi là chuẩn mực của một xã hội

dân chủ?

A Quyền tự do ngôn luận B Quyền tự do đi lại C Quyền tự do trao đổi.D Quyền tự dobuôn bán

Câu 3 : Quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào

những vấn đề chung của xã hội, đất nước là quyền tự do

A Trao đổi B Tranh luận C Thảo luận D Ngôn luận

Câu 4: Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy

đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của

A Nhân dân B Công dân C Nhà nước D Lãnh đạo nhà nước

Câu 5: Quyền ……….có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công

dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động củaNhà nước và xã hội

A tự do ngôn luận B bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,điện tín

C bất khả xâm phạm về thân thể D bất khả xâm phạm về chỗ ở

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: những đáp án đúng từ phía HS

Gv: nhận xét và kết luận

TIẾT 3:

Câu 1: Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện H, K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được bảo vệ uy tín B Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự vànhân phẩm

C Quyền được đảm bảo về thanh danh D Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân

Câu 2: Nhân lúc L – chị của M đi vắng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của L,

vì cho rằng mình là em nên có quyền làm như vậy Hành vi của M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của L?

A Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân

B Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân

C Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

D Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân

Câu 3: Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh cùng trường THPT C đã đến nhà bạn M ( học sinh lớp 12ª5 cùng trường) và gọi bạn M ra đường để nói chuyện rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho M Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm tới quyền nào của M?

A Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Trang 10

B Quyền được đảm bảo an toàn cá nhân.

C Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

D Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

Câu 4: Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh bắt và giam giữ người?

A Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp B.Những người có thẩm quyền thuộc Viện kiểmsát, tòa án

C.Cán bộ, công chức đang thi hành công vụ D.Cán bộ các cơ quan công an

Câu 5: C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp Hành vi của C đã xâm phạm:

A Quyền bất khả xâm phạm về danh dự

B Quyền bất khả xâm phạm về đời tư

C Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

D Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: những đáp án đúng từ phía HS

Gv: nhận xét và kết luận

TIẾT 4:

Câu 1: Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?

A Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

B Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

C Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân

D Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân

Câu 2: Đối với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì:

A Công an mới có quyền bắt B Ai cũng có quyền bắt

C Cơ quan điều tra mới có quyền bắt D Người đủ 18 tuổi trở lên mới cóquyền bắt

Câu 3: Ai trong số những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?

A Cán bộ, chiến sỹ công an

B Những người làm nhiệm vụ điều tra

C Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

D Những người bị mất tài sản cần phải kiểm tra, xác minh

Câu 4: L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân

B Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

C Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân

D Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống

Câu 5: Bất kì ai cũng có quyền được bắt người trong những trường hợp nào dưới đây?

A Người đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

B Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

C Người có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội

D Người bị nghi ngờ phạm tội

Câu 6: Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, N đã báo ngay cho cơ quan công an N đã thực hiện quyền nào của công dân?

A Quyền khiếu nại B Quyền tố cáo C Quyền tự do ngôn luận D Quyền nhân thân

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: những đáp án đúng từ phía HS

Gv: nhận xét và kết luận

*HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ:

-Hs về nhà ôn lại nội dung kiến thức toàn bài

Trang 11

-Làm bài tập trắc nghiệm giáo viên giao về nhà

Tuần 2, Tiết: 5,6,7

ND: 03/5/2022

NS: 25/4/2022 BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức.

- Biết được khái niệm một số quyền dân chủ của CD

- Phân tích được nội dung một số quyền dân chủ của công dân

- Có ý thức và thái độ tích cực với trách nhiệm vừa là học sinh nói riêng, vừa là công dânnói chung

2 Về kĩ năng.

- Biết thực hiện đúng các quyền dân chủ theo pháp luật; phân biệt hành vi đúng hay sai

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền dân chủ

- Phân biệt việc tố cáo hành vi tham nhũng với việc tố cáo các hành vi khác

- Công dân có quyền tố cáo về mọi hành vi tham nhũng xâm phạm tài sản của Nhà nước

và công dân

3 Về thái độ.

- Ủng hộ CS của Đảng và PL của NN về quyền dân chủ

- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền dân chủ của công dân, tôn trọngquyền dân chủ của ngừi khác; phê phán những hành vi xâm phạm quyền dân chủ

- Tích cực đấu tranh tố cáo hành vi tham nhũng

II.CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINNH

Trang 12

Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy phê phán.

III.PHƯƠNG PHÁP/ KỈ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Gv : quyền bầu cử và ứng của thuộc lĩnh vực nào ? thực

thi hình thức dân chủ nào ?

- HS trả lời

*Sản phẩm mong đợi từ phía HS :lĩnh vực chính trị,

thực thi hình thức dân chủ gián tiếp

- Gọi 03 hs trình bày trên bảng

- HS 1 : độ tuổi được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử

- HS 2 :cách thực hiện quyền bầu cử và quyền ứng cử ?

- HS 3 : Nội dung của các nguyên tắc thực hiện quyền bầu

cử và quyền ứng cử ?

- HS 4 : Để được hưởng quyền ứng cử thì CD phải đạt

những điều kiện nào ?

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS : - Quyền bầu cử :

theo nguyên tắc bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ

phiếu kín

Quyền ứng cử : tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử

Gv kết luận : Điều 58 59 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội

1.Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

a Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử

KN quyền bầu cử và quyền ứng cử :

Là các quyền dân chủ cơ bản của CDtrong lĩnh vực chính trị, thông qua đónhân dân thực thi hình thức dân chủgián tiếp ở từng đại phương và trongphạm vi cả nước

Điều 6 Hiến pháp năm 2013 khẳngđịnh

b Nội dung quyền bầu cừ và ứng cử

* Người có quyền bầu cử và ứng cử

CD Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên cóquyền bầu cử, đủ 21 tuổi trở lên cóquyền ứng cử

* Cách thực hiện

- Quyền bầu cử : theo nguyên tắc phổthông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếukín

- Quyền ứng cử : tự ứng cử và đượcgiới thiệu ứng cử

c Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Câu 1 Người nào dưới đây được thực hiện quyền bầu cử?

A Anh A đang bị phạt tù B.Anh B đang bị tạm giam

C Người cán bộ Nhà nước đi công tác xa D Bạn T thực hiện quyền bầu cử khi đủ 17tuổi

Câu 2 Tổ chức chính trị nào được quyền giới thiệu ứng cử viên vào cơ quan quyền lực Nhà nước?

A Chi cục thuế B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam C Ủy ban nhân dân D Hội nôngdân

Câu 3 Đâu là nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử ?

A Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

B Bình đẳng, bỏ phiếu kín, dân chủ, trực tiếp

C Trực tiếp, đủ 18 tuồi, công bằng, minh bạch

D Dân chủ ,gián tiếp, bỏ phiếu kín, công khai

Câu 4: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó nhân dân thực thi hình thức……….ở từng địa phương.

A dân chủ gián tiếp B dân chủ trực tiếp C dân chủ nguyên tắcD dân chủ tập trung

Câu 5: Để xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội công dân

có quyền

A Kiến nghị với các cơ quan nhà nước B Thảo luận với các cơ quan nhà nước

C Ý kiến với các cơ quan nhà nước D Gặp mặt với các cơ quan nhà nước

Câu 6: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được quy định trong Hiến pháp, đây chính là các quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ nào

A Hình thức dân chủ gián tiếp B Hình thức dân chủ trực tiếp

C Hình thức dân chủ tập trung D Hình thức dân chủ không tập trung

Câu 7: Quyền khiếu nại tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ:

A Tập trung B Nguyên tắc C Gián tiếp D Trực tiếp

Câu 8: Theo quy định của pháp luật trường hợp nào thì công dân có quyền khiếu nại và

tố cáo:

A Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại

B Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị hành vi trái pháp luật xâm hại

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại

D Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại

Trang 14

Câu 9: “Quyền của công dân, cơ quan tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức, cá nhân có

thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho

rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình” là

quyền nào sau đây

A Tố cáo B Khiếu nại C Bầu cử D Ứng cử

Câu 10: “Quyền của ông A được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết

về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại

hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp của

công dân, cơ quan, tổ chức” là quyền nào sau đây

A Tố cáo B Khiếu nại C Bầu cử D Ứng cử

HS giải bài tập trắc nghiệm

GV nhận xét

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: những đáp án đúng từ phía HS

Gv: nhận xét và kết luận

TIẾT 6:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức về

quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã

?Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham

gia quản lý nhà nước và xã hội để làm gì

HS trả lời

Sản phẩm mong đợi từ phía HS : để CD

được tham gia quản lý nhà nước, xã hội

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức nội

dung quyền tham gia quản lí Nhà nước

và xã hội

-Mục tiêu : phân tích nội dung quyền tham

gia quản lý nhà nươc

- CD tham gia thảo luận, góp ý kiến xây

2 Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội :

a Khái niệm quyền tham gia quản lí Nhà nước và

xã hội

Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào cáccông việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trongtừng địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quanNhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng,phát triển kinh tế - xã hội

b Nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước….

* Ở phạm vi cả nước

- CD tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các vănbản pháp luật, phản ánh những vướn mắc, bất cậpkhông phù hợp với quy định Nhà nước

- Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhànước trưng cầu ý dân

+ Dân làm : dân được thảo luận, tham gia ý kiến trướckhi chính quyền xã quyết định như tái định cư, sửdụng đất ở địa phương,

+ Dân kiểm tra : dân giám sát công việc của cán bộ xãnhư kiểm tra tài chính, thu lệ phí,

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

dựng các văn bản pháp luật,

- Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng

đại khi Nhà nước trưng cầu ý dân

-Ở phạm vi cơ sở

CD thực hiện theo cơ chế « dân biết,dân

bàn, dân làm, dân kiểm tra »

-GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội thể hiện nội dung nào?

A Phạm vi từ trung ương đến địa phương B Pham vi cơ sở cấp trung ương

C Phạm vi cả nước và cơ sở D Phạm vi trung ương và địa phương

Câu 2 Ở phạm vi cơ sở người dân thực hiện theo cơ chế nào?

A Dân biết dân kiểm tra, dân bàn bạc, ra quyết định

B Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

C Dân kiểm tra, dân tham gia thảo luận, dân bàn

D Dân góp ý kiến, thảo luận, biểu quyết

Câu 3 Người dân tham gia hoạt động giám sát lệ phí, giải quyết khiếu nại thuộc cơ chế

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức về quyền khiếu nại

và tố cáo của công dân

-GV yêu cầu HS nêu được khái niệm chung về quyền

khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ của công dân

GV : Em có bao giờ thực hiện quyền khiếu nại chưa ?

khi nào em thực hiện được quyền này ?

HS trả lời cá nhân

*Sản phẩm mong đợi từ phía HS : em có thực hiện

quyền khiếu nại rồi, khi em thắc mắc điểm bài kiểm tra

-GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Củng cố nội dung quyền quyền khiếu

2 Quyền khiếu nại và tố cáo

a Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

Là quyền dân chủ cơ bản của công dânđược quy định trong Hiến Pháp, là công

cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếptrong những trường hợp cần bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của CD, TC bị hành

vi trái pháp luật xâm hại

b Nội dung quyền KN,TC

Trang 16

Gv gọi 03 hs trình bày trên bảng

HS 1 : Đối tượng thực hiện khiếu nại, tố cáo

HS 2 : Mục đích khiếu nại, tố cáo

HS 3 : Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố

-Mục đích khiếu nại : khôi phục quyền và lợi ích của

người bị xâm hại…

Gv : tích hợp phòng chống tham nhũng

Công dân có thể tố cáo hành vi tham nhũng bằng

cách nào ?

Em hãy đưa ra các VD cho thấy sự khác nhau giữa

tố cáo hành vi tham nhũng với tố cáo hành vi vi

phạm pháp luật khác

Hs : suy nghĩ trả lời cá nhân

Gv : chốt lại và giảng giải

Hoạt động 7 : Củng cố nội dung trách nhiệm của

Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các

quyền dân chủ của công dân

-Mục tiêu : liên hệ được trách nhiệm của công dân

trong việc thực hiện các quyền dân chủ

-Sản phẩm mong đợi : -thực hiện tốt quyền dân chủ

của công dân

-không lạm dụng quyền dân chủ để vi phạm pháp luật

- Người giải quyết KN : cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền giải quyế theoLuật KN như người đứng đầu cq hànhchính có quyết định, hành vi hành chính

* Quy trình và giải quyết KN, TC (HS tự học)

- Quy trình và giải quyết KN gồm 4 bước :

*Quy trình và giải quyết TC gồm 4 bước

c Ý nghĩa ( hs tự học)

- Là quyền dân chủ quan trọng trong đờisống công dân, thể hiện mqh giữa Cd vớiNN

- Thông qua quyền này CD có thể bảo vệđược quyền và lợi ích khi bị xâm phạm

4 Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân :

a.Trách nhiệm của Nhà nước :( hs tự học)

b.Trách nhiệm của công dân :

-Công dân chủ động tham gia tích cực cácquyền dân chủ của mình trong phạm vi cảnước và phạm vi từng cư sở

-Mọi hành vi lạm dụng vi phạm pháp luật

về dân chủ đều bị xử lý nghiêm minh theopháp luật

*HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :

-Mục tiêu:- HS củng cố và hoản thiện kiến thức về khái niệm, nội dung quyền KN,TC

- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền KN,TC

-Phương thức tiến hành:

+pp: động não

+cách thức: cá nhân

-GV phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm

-Hs: suy nghĩ trả lời cá nhân

Câu 1 Khi nào CD thực hiện Quyền KN,TC?

Trang 17

A Khi bị lợi dụng làm việc sai trái B Khi muốn bảo vệ lợi ích cá nhân

C Khi bị hành vi trái pháp luật xâm phạm D Được Nhà nước bảo vệ

Câu 2 Quyền nào khi Cà nhân không đồng ý với kết quả giải quyết thì khởi kiện lên Tòa hành chính?

A Quyền KN,TC B Quyền KC của công dân C Quyền TC của công dân D Quyền tự dongôn luận

Câu 3: Theo quy định của pháp luật người nào có quyền khiếu nại:

A cá nhân, công dân B cá nhân C cá nhân, tổ chức D chỉ có côngdân

Câu 4: Theo quy định của pháp luật người nào có quyền tố cáo:

A cá nhân, công dân B cá nhân C cá nhân, tổ chức D chỉ có côngdân

Câu 5: Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân thể hiện mối quan hệ:

A Giữa công dân với pháp luật B Giữa nhân dân với pháp luật

C Giữa công dân với Nhà nước D Giữa nhân dân với Nhà nước

-Sản phẩm mong đợi từ phía HS: có những đáp án đúng từ phía HS

Trang 18

NS:25/4/2022 LÀM BÀI TẬP (Bài 6, Bài 7)

Câu 1: Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, N đã báo ngay cho cơ quan công an N đã thực hiện quyền nào của công dân?

A Quyền khiếu nại B Quyền tố cáo C Quyền tự do ngôn luận D Quyền nhân thân

Câu 2: Khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?

A Khi có nghi ngờ người phạm pháp đang lẩn trốn ở đó

B Khi được pháp luật cho phép và có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

C Khi công an cần khám nhà để kiểm tra hộ khẩu

D Khi công an cần khám nhà để tìm kiếm chứng cứ liên quan đến vụ án

Câu 3: Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín

B Quyền bí mật điện tín

C Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại

D Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

Câu 4: Đối với những người nào dưới đây, thì ai cũng có quyền bắt người và giải ngay đến cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất?

A Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã B Người đang bị nghi là phạm tội.C.Người đang gây rối trật tự công cộng D Người đang chuẩn bị vi phạm phápluật

Câu 5: M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu

về T Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần

B Quyền bí mật dời tư

C Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

D Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín

Câu 6: Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân?

A Đã là bạn thân thì có thể tự ý xem B Bạn đã đồng ý thì mình có thể xem hết cả các tinnhắn khác

C Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem D Chỉ được xem nếu bạn đồng ý

Câu 7: Chị D thuê căn phòng của bà B Một lần chị D không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra Bà B có quyền tự ý vào phòng chị D khi chị D không có nhà hay không? Vì sao?

A Bà B có quyền vào bất cứ khi nào vì đây là nhà của bà

B Bà B có thể vào rồi sau đó nói với chị D

C Bà B có thể vào không cần nói với chị D vì bà chỉ xem không động vào tài sản của chị D

D Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác

Trang 19

Câu 8: H bị mấy học sinh lớp khác đánh hội đồng M chứng kiến cảnh này nhưng không can ngăn mà còn quay video, sau đó đưa lên Facebook cùng những lời bình luận xấu về H Hành vi của M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền bí mật đời tư B.Quyền được đảm bảo an toàn về danh dự của cá nhân.C.Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm D.Quyền được đảm bảo an toàncuộc sống

Câu 9: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học B.Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau

B Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác C.Một người đang lấy trộm xe máy

Câu 10: Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào dưới đây?

A Đưa tin tức không hay về trường mình lên Facebook

B Phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp mình trong các cuộc họp

C Chê bai trường mình ở nơi khác

D Tự do nói bất cứ điều gì về trường mình

Câu 11: Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân:

A vào khám nhà ông A theo lệnh khám nhà của trưởng công an huyện

B người chồng nghi vợ lấy trộm tiền của mình nên đuổi vợ ra khỏi nhà

C bà mai nghi nhà bà T ăn trộm gà của nhà mình nên vào nhà bà T để tìm kiếm

D công an nghi có tội phạm nguy hiểm đang chốn trong nhà ông B nên đã vào lục soát

Câu 12: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook Nếu là bạn học cùng lớp của T và

B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A Coi như không biết vì đây là việc riêng của T

B Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác

C Khuyên B nói xấu lại T trên facebook

D Chia sẻ thông tin đó trên facebook

Câu 13: Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của

A Nhân dân B Công dân C Nhà nước D Lãnh đạo nhànước

Câu 14: Nhận định nào sau đây ĐÚNG

Khi có người chính mắt trông thấy và……….là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấycần bắt ngay để người đó không trốn được

A nhìn thấy B Xác nhận đúng C Chứng kiến nói lại D Tất cả đều sai

Câu 15: Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của

A Nhân dân B Công dân C Nhà nước D Lãnh đạo nhànước

Câu 16: Nếu nhìn thấy một người trộm xe máy của người khác, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho đúng với quy định của pháp luật?

A Lờ đi, coi như không biết B Báo cho Uỷ ban nhân dân

C Báo cơ quan công an D Hô to lên để người khác biết và đến bắt

Trang 20

Câu 17: Anh Q và anh P bắt được kẻ đang bị truy nã Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A Đánh kẻ truy nã một trận cho sợ B Mắng kẻ truy nã một hồi cho hả giận

C Lập biên bản rồi thả ra D Giải về cơ quan nơi gần nhất

Câu 18: T biết H hay tung tin nói xấu về mình với một số bạn trong lớp nhưng T không biết xử sự như thế nào, nếu là T, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình theo đúng pháp luật?

A Mắng H một trận cho hả giận

B Nói xấu H như H đã nói xấu mình

C Nêu vấn đề ra trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần

D Trực tiếp nói chuyện và yêu cầu H phải cải chính những điều đã nói xấu về mình

Câu 19: Nếu trong trường hợp có một người trong lớp bịa đặt, tung tin xấu về mình trên Facebook, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?

A Đăng tin trên Facebook nói xấu lại người đó B.Gặp trực tiếp mắng người đó cho hảgiận

C.Lờ đi không nói gì D.Gặp nói chuyện trực tiếp và yêu cầu người đó xóa tin trênFacebook

Câu 20: L lưu giữ hình ảnh kỉ niệm về tình yêu với bạn trai X là bạn của L đã tự tiện

mở máy tính của L, copy file ảnh này và đưa cho Y, Y đã đăng những ảnh này lên Facebook với lời bình luận không tốt theo em, trong trường hợp này L phải làm theo cách nào dưới đây để bảo vệ quyền của mình?

A Tố cáo X và Y với cơ quan công an B.Nói xấu X và Y, kể hết sự việc trên Facebook.C.Im lặng, không nói gì D.Nói chuyện với cả hai người và yêu cầu gỡ những những hìnhảnh này

Câu 21: Chánh thanh tra các cấp, Tổng thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ là những người có thẩm quyền giải quyết:

A khiếu nại, tố cáo B khiếu nại C tố cáo D tranh chấp hình sự

Câu 22: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ là những người có thẩm quyền giải quyết:

D khiếu nại, tố cáo B khiếu nại C tố cáo D tranh chấp hình sự

Câu 23: Theo em học sinh THPT có quyền nào sau đây:

A Thảo luận đóng góp ý kiến để xây dựng trường và lớp

B Tự do tham gia quản lí các vấn đề của địa phương

C Giải quyết khiếu nại tố cáo

D Tham gia ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

Câu 24: Hoa được hợp đồng 2 năm làm tạp vụ trong một trạm y tế gần nhà, nhưng bị buộc thôi việc khi chưa hết thờ gian trong hợp đồng mà không rõ lí do, theo em Hoa cần phải làm đơn gì?

A Đơn khiếu nại B Đơn tố cáo C Đơn xin việc D Đơn thôi việc

Câu 25: Thực thi quyền dân chủ của công dân tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội Vậy theo em muốn làm một người chủ tốt trước tiên phải làm gì?

A Có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ B Có ý thức về quyền bầu cử và ứng cử

Trang 21

C Có ý thức tôn trọng pháp luật D Có ý thức xây dựng và bảo vệ quyền củamình.

Câu 26: Tình huống: Bạn Hùng và ba bạn khác đi chơi ở công viên, do Hùng cãi nhau với một bạn nam trong nhóm và dẫn đến đánh nhau, ngay lúc đó bị hai chú công an thị trấn bắt gặp và đưa về đồn công an thị trấn, giam giữ tới 14h sau đó mới được thả ra, nhưng không có quyết định bằng văn bản bắt giam nào Khi biết chuyện đó, chú Hoàng trong xóm khuyên bố mẹ bạn Hùng nên làm đơn gửi lên trưởng công an Thị trấn, kiện hai chú công an vì đã bắt và giam giữ người sai quy định của luật pháp, nhưng bố Bạn Hùng bảo rằng mình không có quyền trái lệnh nhà nước nên không được kiện Theo em

Ý kiến của chú Hoàng và Bố Hùng ai đúng ai sai, Bố Hùng nên làm gì?

A chú Hoàng đúng - bố Hùng Sai – nên làm đơn tố cáo

B chú Hoàng đúng - bố Hùng Sai – nên làm đơn khiếu nại

C chú Hoàng sai - bố Hùng đúng – không kiện

D chú Hoàng đúng - bố Hùng sai – im lặng và chờ cơ quan có thẩm quyền xử lí

Câu 27: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nhà nước ta ngày nay là của tất cả người lao động Đã là người làm chủ nhà nước thì phải chăm lo việc nước như chăm lo việc nhà.” theo em quyền làm chủ đó được thể hiện qua những quyền nào:

A quyền được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, quyền được biểu quyết và thảo luận

B quyền bầu cử và ứng cử, tham gia quản lí nhà nước và xã hội, khiếu nại và tố cáo

C quyền được bầu cử ứng cử và quyền được tham gia quản lí nhà nước và xã hội

D quyền được nhà nước bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự

Câu 28:Theo em trường hợp nào sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử:

A Người tàn tật không tự bỏ phiếu nên nhờ người khác bỏ phiếu vào thùng

B Người không biết chữ nhờ người khác viết phiếu nhưng yêu cầu phải đảm bảo bí mật

C Đến ngày bầu cử, Ông A yêu cầu cả nhà đưa phiếu, để ông A xem qua trước và tự mìnhđem đến tổ bầu cử

D Người già ốm đau yêu cầu tổ bầu cử mang thùng phiếu đến nhà để bỏ phiếu

Câu 29: Trong trường hợp tại địa phương X, có một sô cán bộ xã làm việc cửa quyền hách dịch, có hành vi tham ô tham nhũng, theo em người dân tại địa phương X nên làm gì?

A báo cảnh sát B im lặng để cho cơ quan nhà nước giải quyết

C viết đơn khiếu nại D viết đơn tố cáo.

Câu 30 Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an T đã thực hiện quyền nào của công dân?

A Quyền khiếu nại B Quyền tố cáo C Quyền tự do ngôn luận.D Quyền nhân thân

Câu 31: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang cùng chị C trao đổi về lý lịch các ứng cử viên, anh A phát hiện chị S viết phiếu bầu theo đúng yêu cầu của ông X Anh A đã đề nghị chị S sửa lại phiếu bầu nhưng chị không đồng ý Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?

A Anh A, chị S, chị C và ông X B Ông X, chị S và chị C.

C Chị S, chị C và anh A D Anh A, ông X và chị S.

Câu 32: Ông B giám đốc sở X kí quyết định điều chuyển chị A nhân viên đến công tác ở một đơn vị xa nhà dù chị đang nuôi con nhỏ vì nghi ngờ chị A biết việc mình sử dụng bằng đại học giả Trên đường đi làm, chị A điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ nên bị anh

C là cảnh sát giao thông yêu cầu đưa cho anh một triệu đồng Bị chị A từ chối, anh C lập biên bản xử phạt thêm lỗi mà chị không vi phạm Bức xúc, chị A thuê anh D viết bài nói xấu anh C và ông B trên mạng xã hội Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị tố cáo vừa

bị khiếu nại?

Trang 22

A Ông B, anh C và anh D B Chị A và anh D

Câu 33 Trong cuộc họp dân phố V, để lấy ý kiến người dân về mức đóng góp xây dựng nông thôn mới Sợ kế hoạch của mình không được người dân nhất trí, nên ông G tổ trưởng dân phố chỉ thông báo mức đóng góp và nói trong cuộc họp rằng, mức thu này

đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt Ông G đã vi phạm quyền nào dưới đây?

A Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội B Quyền tự do ngôn luận

C Quyền khiếu nại tố cáo D Quyền thanh tra giám sát

Câu 34 Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối Ông K yêu cầu được chất vấn trực tiếp kế toán nhưng bị chủ tịch xã ngăn cản Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

A Người dân xã X và ông K B Kế toán M, ông K và người dân xã X

C Chủ tịch và người dân xã X D Chủ tịch xã và ông K

Câu 35 Tại điểm bầu cử hội đồng nhân dân xã X, anh K đã gợi ý cho chị M bỏ phiếu cho người thân của mình Thấy chị M còn lưỡng lự, anh K đã gạch giùm lá phiếu của chị M và nhanh tay bỏ vào thùng phiếu Anh K đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

A Gián tiếp B Phổ thông C Bỏ phiếu kín D Trực tiếp

Câu 36 Năm 2007 do đường đi chính đang thi công, nên Ủy ban nhân dân phường X đã xin ông B cho phép mở lối đi riêng trên phần đất của ông B và hứa rằng, khi nào xong tuyến đường đi chính sẽ trả lại đất cho ông B Tuy nhiên, khi tuyến đường chính thi công xong thì phường X không chịu trả lại phần đất đã đi nhờ cho ông B Trong trường hợp này, ông B nên sử dụng quyền nào dưới đây để đòi lại phần đất của mình?

A Tố cáo B Khiếu nại C Kiến nghị D Tố tụng hình sự Câu 37 Trong cuộc họp dân phố V, để lấy ý kiến người dân về mức đóng góp xây dựng nông thôn mới Sợ kế hoạch của mình không được người dân nhất trí, nên ông G tổ trưởng dân phố chỉ thông báo mức đóng góp và nói trong cuộc họp rằng, mức thu này

đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt Ông G đã vi phạm quyền nào dưới đây?

A Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội B Quyền tự do ngôn luận

C Quyền khiếu nại tố cáo D Quyền thanh tra giám sát

Câu 38 Đang khai thác trộm gỗ rừng, anh T bị hai cán bộ kiểm lâm H và K đi tuần tra phát hiện Trong lúc cán bộ H lập biên bản thì cán bộ K nhận hối lộ của T và đề nghị cán bộ H bỏ qua chuyện này Cán bộ H cần sử dụng quyền nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Câu 39 Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người

đó Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N báo cáo với ông K

tổ trưởng tổ bầu cử Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này Những ai dưới đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?

A Chị N, cụ P và chị C B Chị N và cụ P.

C Chị N, ông K, cụ P và chị C D Chị N, ông K và cụ P.

Trang 23

Câu 40 Mặc dù ông H có tên trong danh sách họp bàn về phương án giải phóng mặt bằng thôn A nhưng vì thường xuyên có ý kiến trái chiều nên chủ tịch xã đã cố ý không gửi giấy mời cho ông Thấy vợ có giấy mời họp và được chỉ định thay mặt cho hội phụ

nữ xã đề xuất về các khoản đóng góp, ông H càng bức xúc nên muốn vợ phải ở nhà Vì

bị chồng đe dọa sẽ li hôn nếu vợ không chịu nghe lời, chị H buộc lòng phải nghỉ họp Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?

A Vợ chồng ông H B Chủ tịch xã và vợ chồng ông H.

C Vợ ông H và chủ tịch xã D Chủ tịch xã và ông H.

Câu 41 Nghi ngờ con gái mình bị anh Q trấn lột tiền, anh T nhờ anh M bí mật theo dõi anh Q Vô tình phát hiện cháu H con gái anh Q đi một mình trên đường, anh M đã đe dọa sẽ bắt giữ khiến cháu bé hoảng loạn rồi ngất xỉu Bức xúc, vợ anh Q thuê anh K xông vào nhà đập phá đồ đạc và đánh anh M gãy tay Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?

A Anh M, anh K, vợ anh Q và anh T B Anh M, anh K và anh T.

C Anh M, vợ anh Q và anh K D Anh M, anh K và vợ chồng anh Q Câu 42 Trong quá trình giới thiệu ứng cử viên để bầu vào hội đồng nhân dân xã X, sau phần giới thiệu ứng cử ông B đã phá biểu ý kiến và tự ứng cử vào hội đồng nhân dân xã

X Giữa ông B và ông K trưởng ban bầu cử vốn có mâu thuẫn từ trước, ông K đã không chấp thuận quyền tự ứng cử của ông B vì ông B đang chấp hành hình phạt tù treo theo quyết định của tòa án quận V Ông K đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào?

II CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HS.

-NL tư duy phê phán, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác

III PHƯƠNG PHÁP.

Đàm thoại, hỏi đáp, diễn giảng

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

Trang 24

- SGK, SGV GDCD 12

- Bài tập tình huống, Luật giáo dục , Hiến pháp 2013

- Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính

Hoạt động 1 Củng cố kiến thức quyền học tập của công dân.

-Mục tiêu: Biết được khái niệm về quyền học tập cùa công dân.

Phân tích nội dung quyền học tập của công dân

-Phương thức:

+pp: hỏi đáp

+cách thức: cá nhân

Gv: gọi 04 hs trình bày trên bảng

Hs 1: Nêu nội dung, ví dụ Mọi công dân đều có quyền học

không hạn chế?

Hs 2: Nêu nội dung, ví dụ Công dân có thể học bất cứ học bất

cứ ngành nghề

nào?

Hs 3: Nêu nội dung, ví dụ Công dân có quyền học tập

hường xuyên,học suốt đời?

Hs 4: Nêu nội dung, ví dụ Mọi công dân đều được đối xử bình

a Quyền học tập của công dân.

*Khái niệm quyền học tập của công dân:

Là công dân có quyền học không hạnchế, học từ thấp đến cao, học bất cứngành nghề nào theo quy định củapháp luật

*Nội dung quyền học tập của công dân:

-Học không hạn chế-Học bất cứ ngành nghề nào-Học thường xuyên, học suốt đời-Công dân được đối xử bình đẳng về

cơ hội học tập

- GV chốt lại kiến thức bằng biểu đồ treo trên bảng

* Sản phẩm: học không hạn chế: là học từ thấp đến cao, học tiểu học, trung học, đại học và sau

đại học

-Học bất cứ ngành nghề nào là: tùy theo năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình

Trang 25

Hoạt động 2 Củng cố kiến thức về quyền sáng

tạo của công dân.

-Mục tiêu: Hs biết khái niệm, nội dung quyền sáng tạo

của công dân

-Phương thức:

+pp: hỏi đáp

+cách thức: cá nhân

-Gv: đặt câu hỏi

- Công dân có quyền sáng tạo trong những lĩnh vực nào?

- Nêu nội dung quyền sáng tạo của công dân

b Quyền sáng tạo của công dân.

*Khái niệm quyền sáng tạo của công dân:

Là quyền của công dân được tự do nghiên cứukhoa học, tự do tìm tòi suy nghĩ để đưa ra cácphát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹthuật hợp lý hóa sản xuất, quyền sáng tác vănhọc nghệ thuật

- Quyền sáng tạo bao gồm:

+ Quyền tác giả+ Quyền sở hữu công nghiệp+ Quyền hoạt động KH-CN

- Công dân có quyền sáng tạo:

+ Tác phẩn văn học nghệ thuật + Báo chí

+ Kiểu dáng công nghiệp+ Nhãn hiệu hàng hóa

Sáng tạo trong các lĩnh vực:

+ Khoa học tự nhiên+ Khoa học xã hội+ Khoa học kĩ thuật

TIẾT 10:

Hoạt động 3 Củng cố kiến thức về quyền phát triển

của công dân.

-Mục tiêu.- Biết khái niệm quyền phát triển của

? Nêu khái niệm quyền phát triển

?Quyền phát triển của công dân có mấy nội dung

* Sản phẩm: hai nội dung

-Đời sống vật chất: có mức sống đầy đủ để phát triển

thể chất, được chăm sóc sức khỏe

-Đời sống tinh thần: được tiếp cận với các phương

tiện thông tin, được vui chơi giải trí

Gv: nhận xét và kết luận

Hoạt động 4 Củng cố kiến thức trách nhiệm của

NN và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện

quyền học tập, sáng tạo và phát tiển của công

dân

- Mục tiêu: Biết được trách nhiệm của NN.

-Liên hệ được trách nhiệm của công dân trong việc

đảm bảo và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và

c Quyền được phát triển của công dân.

* Khái niệm quyền được phát triển của công dân:

Là quyền của công dân được sống trong môitrường tự nhiên, xã hội có lợi cho sự tồn tại vàphát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ đạođức có mức sống đầy đủ về vật chất, tinhthần, được học tập, vui chơi nghỉ ngơi, giảitrí

+ Đời sống tinh thần: được tiếp cận với các

phương tiện thông tin, được vui chơi giải trí

Ngày đăng: 20/05/2022, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w