1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nguyễn thu trang BTL QLSX1 LT

57 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC (6)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (7)
    • 1.2. Sản phẩm và Thị trường chính (9)
    • 1.3. Cơ cấu sản xuất của Công ty (14)
  • CHƯƠNG II: QUY TRÌNH QUẢN LÝ TẠI CÁC BỘ PHẬN SẢN XUÁT CHÍNH CỦA CÔNG TY (17)
    • 2.1. Quy trình quản lý của bộ phận cắt (17)
      • 2.1.1. Tiếp nhận thông tin (18)
      • 2.1.2. Nhận NL, sơ đồ cắt, mẫu giấy (18)
      • 2.1.3. Xả vải (19)
      • 2.1.4. Trải vải (20)
      • 2.1.5. Cắt BTP (22)
      • 2.1.6. Đánh số (25)
      • 2.1.7. Ép mex, in thêu (26)
      • 2.1.8. Phối kiện (29)
      • 2.1.9. Cấp BTP đạt chất lượng cho bộ phận may (29)
      • 2.1.10. Thay thân BTP (30)
      • 2.1.11. Nhập dữ liệu quản lí trên phần mềm Excell (30)
    • 2.2. Quy trình quản lý bộ phận may (31)
      • 2.2.1. Nhận kế hoạch sản xuất, tài liệu (32)
      • 2.2.2. Phân công lao động (32)
      • 2.2.3. Họp triển khai sản xuất (32)
      • 2.2.4. Tiếp nhận vật tư (32)
      • 2.2.5. Bố trí đường chuyền (33)
      • 2.2.6. Cấp phát vật tư, BTP (33)
      • 2.2.7. Phối hợp rải chuyền (33)
      • 2.2.8. Kiểm tra và đánh giá chất lượng đầu chuyền (34)
      • 2.2.9. Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên chuyền (34)
      • 2.2.10. Cân bằng chuyền (36)
      • 2.2.11. Kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối chuyền (38)
      • 2.2.12. Nhập kho thành phẩm (38)
      • 2.2.13. Thống kê sản lượng (38)
    • 2.3. Quy trình quản lý bộ phận hoàn thành (39)
      • 2.3.1. Là hoàn thiện (41)
      • 2.3.2. Gấp (41)
      • 2.3.3. Bao gói sản phẩm (41)
      • 2.3.4. Kiểm tra trước khi đóng thùng (42)
      • 2.3.5. Đóng thùng (42)
  • CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT (44)
    • 3.1. Lập kế hoạch năng suất (45)
    • 3.2. Lập kế hoạch triển khai sản xuất cho 1 mã hàng trên chuyền may (46)
  • CHƯƠNG IV: XỬ LÝ PHÁT SINH (48)
    • 4.1. Tình huống 1 (48)
    • 4.2. Tình huống 2 (48)
    • 4.3. Tình huống 3 (50)
    • 4.4. Tình huống 4 (50)
    • 4.5. Tình huống 5 (51)
  • CHƯƠNG V: THIẾT KẾ CHUYỀN (52)
    • 5.1. Thiết lập trình tự thực hiện các công đoạn (52)
    • 5.2. Thiết kế chuyền (54)
    • 5.3. Đánh giá hiệu quả của dây chuyền thiết kế (56)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI KHOA KINH TẾ BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN QUẢN LÝ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG Giảng viên Trần Thị Ngát Sinh viên Nguyễn Thu Trang Ngày tháng năm sinh 08102000 Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2022 Học phần Quản lý sản xuất may công nghiệp 10 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG 5 Lịch sử hình thành và phát triển 6 Sản phẩm và Thị trường chính 8 Cơ cấu sản xuất.

GIỚI THIỆU VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC

Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân là Công ty May Đức Giang thành lập năm 1989 và đổi thành Công ty cổ phần may Đức Giang từ tháng 1/2006 Từ tháng 12/2008 đổi thành Tổng công ty Đức Giang(DUGARCO) Tổng công ty Đức Giang là một trong những công ty hàng đầu của dệt may Việt Nam chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu và phục vụ trong nước Để phù hợp với quy mô hoạt động mới của Tổng công ty may Đức Giang, tháng 3/2011 Công ty trách nhiệm hữu hạn may Đức Giang được thành lập trên cơ sở vật chất nhà xưởng, lao động từ Tổng công ty Đức Giang và là một công ty con trong hệ thống của Tổng công ty Đức Giang.

Công ty đang quan hệ sản xuất với các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản,

EU, Hàn Quốc, Mỹ và Trung Đông với các khách hàng truyền thống như: LEVY- SEIDENSTICKER-TEXTYLE…

Từ năm 1995 đến 2005: là thời kì xây dựng và phát triển từ một coog ty với các xí nghiệp nhỏ thành công ty có gần 20 nhà máy lớn nhỏ tại khu vực Đức Giang và các địa phương.

Từ năm 2005 đến 2008: ngày 13/9/2005 Công ty may Đức Giang được cổ phần háo chuyển thành Công ty Cổ phần may Đức Giang.

Từ ngày 12/12/2008 đến nay: Để phù hợp với quy mô và phát triển lâu dài được sự nhất trí của đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần may Đức Giang trở thành Tổng công ty Đức Giang-CTCP, hoạt động theo mô hình công ty mẹ theo Luật Doanh nghiệp.

Ngày ra đời DUGARCO được liên hiệp các xí nghiệp may giao cho 5 nhà kho 2 dãy nhà cấp 4 và 132 chiếc máy khâu Liên Xô và máy cũ thanh lí của May

10 và May Thăng Long, tổng giá trị số tài sản là 1.265 triệu đồng Về lao động là

40 người trong đó có đồng chí giám đốc là Trần Xuân Cần.

Thời gian đầu DUGARCO chỉ sản xuất được những mặt hàng đơn giản như áo váy, áo sơ mi nữ phù hợp với đơn hàng xuất khẩu để trả nợ cho Liên Xô cũ Năm

1990, DUGARCO đã hoàn thành kế hoạnh nhà nước giao Đến năm 1994DUGARCO đầu tư mở rộng sản xuất và đã có 6 xí nghiệp may và 2 xí nghiệp phụ trợ gòm 10 phòng ban, tư chỗ năm 1990 có 290 lao động đến nay tổng số cán bộ công nhân viên là 2816 người Thời kì này DUGARCO đã sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chất lượng cao sang thị trường EU như áo jacket nam, nữ cho khách hàng Habitex(Bỉ)…

Năm 2006 DUGARCO được cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo cơ chế Công ty cổ phần, đây cũng là bước ngoặt vô cùng quan trọng Ngay từ đầu DUGARCO đã có những bước đi rất bài bản và theo Luật doanh nghiệp Cổ phần hóa đã giúp cho DUGARCO chủ động hơn trong đầu tư và huy động vốn Nếu đem so sánh kết quả sản xuất năm 2009 với năm 1994 thì giá trị sản xuất công nghiệp tăng 40 lần, doanh thu tăng 36 lần, lợi nhuận và nộp ngân sách tăng 4 lần Công tác dự báo và phân tích thị trường được DUGARCO chú trọng Bên cạnh duy trì các khách hàng truyền thống DUGARCO đã có các khách hàng mới như: Bugatti, Jupiter…Đến nay đã có quan hệ buôn bán với hơn 20 quốc gia và 5 châu lục trên thế giới Hàng may mặc DUGARCO đang dần chiếm lĩnh thị trường nội địa, nhiều kênh bán buôn, bán lẻ được ra đời như: Trung tâm thương mại tại 150 phố Huế, các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội và gần 200 đại lí trong cả nước. Đồng thời DUGARCO đã và đang cung cấp số lượng lớn hàng đồng phục, bảo hộ lao động cho các đơn vị trong cả nước DUGARCO có những sản phẩm đạt huy chương vàng trong các Hội chợ kinh tế lớn của đất nước, được bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, “Hàng tiêu dùng được nhiều người ưu thích” Nhằm duy trì và cải thiện hệ thống chất lượng, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng về chất lượng cũng như các yêu cầu về luật định mà Tổng Công ty Đức Giang đã bắt đầu xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 cho hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp may số 2 và các đơn vị liên quan từ năm 2000 Quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ năm 2002 Đánh giá cấp chứng chỉ WRAP cho toàn tổng công ty tháng 6/2009 Công ty may Đức Giang tiếp tục duy trì áp dụng và đánh giá cấp chứng chỉ hệ thống quản lí theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 TCVN ISO 14001-

2010 Hàng năm DUGARCO luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, đặc biệt là quản lí tốt chế độ tài chính, không để thất thoát tài sản hoặc hiện tượng tham nhũng và lãng phí.

Thực hiện chiến lược đầu tư tăng tốc của ngành Dệt may Việt Nam, từ năm

1998 DUGARCO đã kết hợp chặt chẽ giữa chiều sâu và mở rộng sản xuất tại Hà Nội còn đầu tư mở rộng sản xuất vào các tỉnh như: Công ty May Xuất Nhập khẩu Việt Thành(Bắc Ninh) cơ sở 1 tại huyện Thuận Thành, cơ sở 2 tại huyện Gia Bình; Công ty TNHH May Hưng Nhân(Thái Bình) cơ sở 1 tại huyện Hưng Hà, cơ sở 2 tại khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh; Công ty May Xuất khẩu Việt Thanh(Thanh Hóa) cơ sở 1 tại Km số 3 đường Nguyễn trãi, cơ sở 2 tại 355 đường Bà Triệu; Công ty CP thời trang PT cao tại huyện Thạch Thất Hà Nội.

Sản phẩm và Thị trường chính

Thị trường: Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã được xuất sang các nước thuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay thị trường chính của May Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu.

Các khách hàng chính của May Đức Giang hiện nay là:

Từ Mỹ: + Levy group: Liz Claiborn, Esprit, Bana Buchman, Federated,

+ Prominent: Perry Ellis, PVH, Haggar

Các nhãn hiệu của khách hàng mà May Đức Giang đã sản xuất:

Sản phẩm chính của Công ty may Đức Giang là áo jacket các loại, áo thu đông, áo gió, áo măng tô, áo gille, áo sơ mi nam nữ, quần, quần sooc, váy… Dưới đây là ảnh một số sản phẩm chính của Công ty:

Cơ cấu sản xuất của Công ty

Tổng giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất về các mặt sản xuất kinh doanh của Công ty, là người chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho trách nhiệm và quyền lợi của Công ty trước pháp luật.

Phó tổng giám đốc phụ trách đầu tư: Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng cho toàn công ty cho tới các XN liên quan Thay mặt Tổng giám đốc hoạch định phương án đầu tư và phát triển của công ty dài hạn hoặc ngắn hạn Triển khai xây dựng và quản lí các dự án đầu tư từ thiết bị cho tới cơ sỏ hạ tầng đảm bảo chấp hành tốt các quy định của pháp luật Quản lí và quy hoạch đất đai đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất đồng thời phù hợp với Luật đất đai Lập và lên kế hoạch sửa chữa hạ tầng kĩ thuật tại Công ty cũng như các XN liên doanh Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc để xử lí kịp thời những yêu cầu của sản xuất đảm bảo sản xuất thông suốt có chất lượng và hiệu quả cao Xử lí các mối quan hệ từ nội bộ cho tới bên ngoài để hoạt động sản xuất của xưởng được thông suốt.

Giám đốc điều hành: Là người giúp việc Tổng giám đốc, là người ủy quyền thay mặt Tổng giám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình Trực tiếp phụ trách văn phòng công ty Thay mặt Tổng giám đốc quản lí các hoạt động của nhà ăn.

Phó Tổng giám đốc lập kinh doanh tổng hợp: Đại diện cho Tổng giám đốc làm việc với khách hàng trong nước về các vấn đề liên quan đến hợp đồng kinh tế. Điều phối hoạt động giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, chuẩn bị vật tư để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo quy định của công ty Chỉ đạo việc mua hàng do phòng Kế toán thị trường, phòng Kinh doanh tổng hợp triển khai Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc Phê duyệt kế hoạch sản xuất hàng tháng và lệnh sản xuất.

Phó tổng giám đốc kinh doanh xuất nhập khẩu: Là người tham mưu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trước TGĐ về việc quan hệ, giao địch với bạn hàng, các cơ quan quản lý hoạt động xuất - nhập khẩu, tổ chức triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tham mưu kí kết các hợp đồng gia công Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc. Đảm bảo các thủ tục XNK phù hợp chính xác.

Phó Tổng giám đốc sản xuất- Kỹ thuật: Chỉ đạo điều hành công tác và chất lượng, kỹ thuật và sản xuất Chỉ đạo thực hiện các hợp đồng sản xuất theo đúng tiến độ, là đại diện lãnh đạo về chất lượng- môi trường- trách nhiệm xã hội Ủy viên hội đồng đánh giá nhà thầu phụ Có thẩm quyền ngừng sản xuất khi thấy an toàn sản xuất không đảm bảo Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, tổ chức xem xét định kì hệ thống chất lượng- môi trường- trách nhiệm xã hội, giúp Tổng giám đốc xây dựng các mục tiêu chất

Học phần: Quản lý sản xuất may công nghiệp

15 lượng- môi trường hàng năm Phê duyệt các chương trình đạo tạo cho nhân viên. Đại diện cho Tổng giám đốc làm việc với khách hàng về sản xuất và chất lượng. Đại diện lãnh đạo: Ngoài các trách nhiệm hác, một thành viên của Ban lãnh đạo(DDLĐ) có trách nhiệm đảm bảo việc xây dựng, ps dụng và duy trì hệ thống chất lượng- môi trường- trách nhiệm xã hội trong công ty Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL-MT-TNXH được xác lập, thực hiện và duy trì Tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng Tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo Kiểm soát việc thống kê và xử lí ý kiến phàn nàn, khiếu nại của khách hàng Đại diện cho công ty để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về các vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng- môi trường- trách nhiệm xã hội của Công ty.

Các trưởng phòng, Giám đốc xí nghiệp, Giám đốc xí nghiệp thành viên, các quản đốc của phân xưởng: Đều dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Giám đốc điều hành, có trách nhiệm điều hành và quản lí con người, máy móc, các trang thiết bị trong đơn vj mình quản lí Tổ chức sản xuất tốt để có hiệu quả cao nhất.

Các phòng ban chức năng: Là các đơn vị phục vụ các hoạt động của Công ty, phục vụ cho sản xuất chính Tham mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc những thông tin cần thiết và sự phản hồi kịp thời để xử lí mọi công việc có hiệu quả hơn:

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán tình hình hiện có và biến động của tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức giá tri và hiện vật của Công ty.

+ Văn phòng tổng hợp: Quản lý hành chính, quản lý lao động, ban hành các qui chế, qui trình, văn bản, tổ chức cá hoạt động xã hội trong toàn Công ty

+ Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dưói sự lãnh đạo của phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗi quy trình, kiểm tra áp dụng kỹ thuật vào sản xuất có hợp lý hay không, đề xuất ý kiến để tiết kiệm nguyên liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu sản xuất.

+ Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 (ISO 9001)

+ Phòng đầu tư: Có chức năng tham mưu cho Phó Tổng giám đốc về quy hoạch, đầu tư phát triển Công ty, lấp dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công và giám sát thi công các công trình xây dựng cơ bản, bảo dưỡng, duy trì các công trình xây dựng, vật kiến trúc trong Công ty.

+ Phòng Kinh doanh tổng hợp: Có nhiệm vụ lập Kinh doanh tổng hợp tổ chức kinh doanh thương mại hàng may mặc tại thị trường trong nước Nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán, kí kết hợp đồng với khách hàng.

Cắt BTP đạt chất lượng cho bộ phận May Ép mex, in thêu

+ Phòng kế hoạch thị trường: Quản lí công tác kế hoạch, công tác cung ứng vật tư sản xuất, soạn thảo và thanh toán các hợp đồng, xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của Công ty.

+ Phòng XNK: Có nhiệm vụ triển khai các kế hoạch và nhiệm vụ xuất nhập khẩu Trong các XN:

Tổ Kỹ thuật: Phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục đều đặn.

Tổ KCS: Kiểm tra sản phẩm lần cuối cùng, nếu đủ tiêu chuẩn chất lượng thì chuyển vào kho hoàn thành.

QUY TRÌNH QUẢN LÝ TẠI CÁC BỘ PHẬN SẢN XUÁT CHÍNH CỦA CÔNG TY

Quy trình quản lý của bộ phận cắt

Nhận NL, sơ đồ cắt, mẫu giấy

Nhập dữ liệu quản lý trên phần mềm Excell

- Nhận lệnh sản xuất, cung cấp nguyên liệu từ phòng kế hoạch.

- Nhận tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật của mã hàng (các yêu cầu về cắt, ép mex, đánh số), bảng màu, các văn bản hướng dẫn của khách hàng từ phòng kỹ thuật.

+ Mẫu dưỡng, mẫu cứng (dung cho sơ mi) +

Yêu cầu kỹ thuật cắt, ép mex và viết số.

+ Bảng thống kê chi tiết.

+ Định mức nguyên liệu trung bình (phòng kỹ thuật).

+ Các văn bản hướng dẫn khác của khách hàng (nếu có).

Trưởng ca cắt phải kiểm tra xem đã đúng đơn hàng, mã hàng và số lượng đã phù hợp với định mức của khách hàng hay không Nếu phù hợp thì nhận, nếu không phù hợp thì trả lại cho nơi giao tài liệu.

=> Tổ trưởng phải kiểm tra thông tin đúng với mã hàng thì mới nhận, nếu không đúng thì phải trả lại nơi giao tài liệu.

2.1.2 Nhận NL, sơ đồ cắt, mẫu giấy

- Căn cứ vào lệnh cấp nguyên liệu (vải) nhận nguyên liệu (vải) tại kho, ký nhận vào sổ cấp phát nguyên liệu (vải) với kho nguyên liệu (vải).

- Nhận sơ đồ cắt, mẫu giấy từ phòng kỹ thuật.

CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG

Học phần: Quản lý sản xuất may công nghiệp

Giảng viên: Trần Thị Ngát

SỔ XUẤT CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Ngày 12 tháng 4 năm 2017

Khách hàng: Trần Thị Dung

Số lượng từng cây(Yds/m)

- Trong trường hợp vải bị thiếu trong cây thì Trưởng ca cắt phải báo cho KCS vải của phòng Kỹ thuật và kho nguyên liệu để lập biên bản xử lý để thông báo cho phòng KH và khách hàng để xử lý.

- Khi phát hiện những trường hợp như: vải bị thiếu trong cây, vải lỗi phải xé bỏ, vải phát sinh nhiều đầu tấm do cây vải nhỏ… thì bộ phận cắt phải lập “Phiếu xin đề nghị cấp bù vải thiếu trong cây và đổi tấm lấy vải cây, lấy ý kiến của đại diện khách hàng, phòng KH, đại diện lãnh đạo công ty” để tới kho nguyên liệu nhận vải.

- Tùy từng mã hàng sẽ tiến hành xả vải theo yêu cầu của khách hàng (nếu có).

- Xả vải để vải trở lại trạng thái ban đầu vốn có của nó sau quá trịnh cuộn hay gấp vải làm ảnh hưởng đến độ co giãn của nó Xả vải tối thiểu 12 tiếng (tùy thuộc vào nguyên liệu có chất co giãn nhiều hay ít mà thời gian xả vải dài hay ngắn).

Xả vải để đảm bảo được sau khi vào quá trình may, vải không bị thiếu hụt thông số do co, giãn.

CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

BÁO CÁO XẢ VẢI Khách hàng:

STT Số cuộn Số lượng trước xả(Yds/m)

Thời gian bắt đầu xả

Thời gian kết thúc xả

Số lượng sau khi xả(Yds/m) Ghi chú 1

Trải vải là cách đặt chồng lên nhau nhiều lớp vải tương đương nhau về khổ cũng như chiều dài trên bàn cắt để sang sơ đồ trên bàn vải.

Căn cứ vào bảng màu của phòng kỹ thuật cũng như các tỷ lệ của sơ đồ, số lượng của mã hàng, tổ trưởng tính toán lại bàn cắt Để lên kế hoạch và chi tiết cắt cho một mã hàng.

Sau khi Trưởng ca cắt giao “Phiếu giao việc” cho từng bộ phận, người nhận phải kiểm tra đối chiếu với tài liệu kỹ thuật xác định khổ vải trước khi trải vải Đặt mẫu sơ đồ lên đo Trải 3 lá vải, sau đó lại đặt mẫu sơ đồ lên kiểm tra đo 3 lá đó Đánh dấu đầu mẫu rồi mới trải tiếp đến hết bàn cắt.

Trong quá trình trải vải thì công nhân trải vải phải kiểm tra từng lá vải xem vải có bị lội sợi hoặc khuyết tật khác không Nếu có thì phải dừng lại báo cho KCS hoặc phụ trách xử lý theo QT 11.

Trải vải phải êm phẳng, thẳng canh sợi, thẳng kẻ, mỗi bàn trải vải tùy theo tính chất, chất liệu của từng loại vải hoặc phụ thuộc vào tình hình sản xuất thực tế (Số lượng lá vải trên một bàn cắt không vượt quá 120 lá).

Sau khi trải vải xong đặt sơ đồ lên chuyển sang khâu cắt.

CÔNG TY CP MAY ĐỨC GIANG

BÁO CÁO KIỂM TRA TRẢI VẢI Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Số bàn/Tổng số lá

Phân loại lỗi Đạt Không đạt

Lưu ý Đánh dấu mặt bàn Độ căng trải vải Đặt giấy sơ đồ

Chiều cao lớp vải Độ cong kẻ

Cắt phá: Quá trình cắt ngang chiều dài bản vải theo các đường cắt ngang qua sơ đồ (đường cắt phá) Cắt phá được thực hiện bằng máy cắt đẩy tay di động.

Cắt gọt: Quá trình cắt xung quanh chi tiết theo đường biên của chi tiết trên mẫu Quá trình cắt gọt thường được thực hiện bằng máy cắt vòng.

Khi trải xong một bàn QC của tổ cắt hoặc tổ trưởng sẽ kiểm tra lại số lớp vải, chất liệu, màu sắc theo bảng phối màu cũng như tỷ lệ size trên sơ đồ có chính xác hay không trước khi tiến hành cắt. Đối với vải trơn (không có kẻ) cắt chuẩn trên máy cắt tay và máy cắt vòng Hoặc máy cắt tự động theo hướng dẫn vận hành máy cắt tự động. Đối với vải kẻ, cắt phá trên máy cắt tay, sau đó phải dọc thẳng kẻ và đối kẻ, xếp lại và áp mẫu dưỡng để cắt Đối với các chi tiết sau khi ép mex xong xếp lại và áp mẫu dưỡng lại để cắt cho chính xác.

Thợ cắt trải sơ đồ lên giữa theo biên chính cân chỉnh lại mặt bằng phẳng của sơ đồ, phần biên độ hụt của đầu bàn. Sau đó kẹp sơ đồ vào bàn vải (Bằng nhiều phương pháp như dùng đinh gim, kẹp đứng, khoan nhiệt cố định sơ đồ vào bàn vải Đổi màu: Kiểm tra chi tiết từng bó hàng, nếu các chi tiết bị lỗi sợi, rách, loang màu, bẩn phải tiến hành thay than đổi màu để vào đúng vị trí của chi tiết thay Thay than đổi màu 100% các chi tiết lỗi trước khi chuyển cho bộ phận tiếp theo.

Sau đó thợ cắt sẽ cắt dạt sơ phần biên để cân chỉnh lại một lần nữa trước khi cắt Tuyệt đối không để lỗ kim của biên vải phạm vào chi tiết.

Lưu ý: Cần mang bao tay thép vào trước khi cắt Thông thường là loại bao tay chỉ có 3 ngón là tiện dụng nhất Còn loại cả bao tay 5 ngón thì rất vướng khi cắt Chú ý về an toàn lao động.

Quy trình quản lý bộ phận may

Tại chuyền may, người công nhân sử dụng các yếu tố sản xuất (thiết bị may, máy móc chuyên dùng, bán thành phẩm, phụ liệu ) để thực hiện giai đoạn công nghệ may và tạo ra sản phẩm trước khi chuyển sang giai đoạn hoàn thiện.

Nhận kế hoạch sản xuất

Họp triển khai sản xuất

KT&ĐG chất lượng đầu chuyền

Cấp phát vật tư, BTP

Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên chuyền

KT chất lượng sản phẩm cuối chuyền

Thống kê sản lượng ĐH

Học phần: Quản lý sản xuất may công nghiệp

2.2.1 Nhận kế hoạch sản xuất, tài liệu

Chuyền trưởng may nhận lệnh cân đối của Giám đốc xí nghiệp.

Chuyền trưởng chuyền may căn cứ vào kết cấu sản phẩm, số lượng công nhân, tay nghề từng người trong chuyền mình rồi tiến hành phân chuyền theo

“Bảng thiết kế dây chuyền sản xuất công đoạn may” và giao công việc cụ thể cho cụm trưởng/cá nhân.

Căn cứ vào bảng mô tả kỹ năng nghề, tổ trưởng tổ sản xuất trực tiếp xây dựng ma trận kỹ năng nghề của công nhân trong tổ thành 4 cấp độ theo quy tắc:

+ Hướng dẫn được người khác

2.2.3 Họp triển khai sản xuất

Thời gian: Trước khi rải chuyền khoảng 2 ngày, cán bộ quản lý chuyển may căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã lập tiến hành họp triển khai sản xuất.

Nội dung: Thông báo về đơn hàng sản xuất, số lượng đơn hàng, năng suất dự kiến, ngày vào chuyền, ngày xuất hàng, sản phẩm mẫu, yêu cầu về chất lượng.Phân công lao động trên chuyền cho mã hàng mới.

Thời gian: Trước khi rải chuyền 1 đến 2 ngày cán bộ quản lý tổ phụ trách nhận vật tư, bán thành phẩm, máy móc thiết bị (nếu có bổ sung).

Yêu cầu: Kiểm tra số lượng, chi tiết chủng loại và chất lượng, ký nhận đầy đủ theo lệnh cấp phát vật tư

Cán bộ quản lý tổ căn cứ vào thiết kế chuyền, sơ đồ bố trí máy móc, thiết bị do phòng kỹ thuật cung cấp để bố trí đường chuyền, máy móc thiết bị chuẩn bị triển khai sản xuất.

2.2.6 Cấp phát vật tư, BTP

Chuyền trưởng hoặc công nhân được giao nhiệm vụ nhận BTP từ bộ phận cắt và ghi vào “Sổ nhận BTP” Công nhân phát hàng của bộ phận cắt căn cứ vào

“Sổ cân đối và cấp phát hàng” để phát hàng cho các chuyền sản xuất.

Khi được cân đối, Chuyền trưởng may giao cho công nhân nhận phụ liệu từ kho phụ liệu Công nhân giao nhận sản xuất căn cứ vào số lượng được cân đối, mã, đơn, màu, cỡ lấy phụ liệu từ kho phụ liệu ghi vào “Sổ nhận phụ liệu”.

Cán bộ phụ trách cấp phát vật tư, phải có sổ theo dõi cấp phát nguyên vật tư, bán thành phẩm cần phải ghi chép ký nhận đầy đủ nhằm hạn chế tình trạng thất thoát vật tư, bán thành phẩm.

Số lượng cấp dư số lượng bán thành phẩm cho chuyền từ 5-10% dựa vào năng suất của chuyền.

Cán bộ quản lý tổ hoặc kỹ thuật rải chuyền kết hợp với bộ phận kỹ thuật rải chuyền tiến hành rải chuyền, khi đơn hàng trước vét chuyền đến đâu thì vật tư và bán thành phẩm của đơn hàng mới được chuyển lần lượt vào rải chuyển.

Cán bộ quản lý tổ hoặc kỹ thuật chuyền và phòng kỹ thuật hướng dẫn thao tác cho công nhân thực hiện các bước công đoạn cho đến khi ra được bán thành phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật mới chuyển sang các công đoạn khác.

Khi rải chuyền đến công đoạn cuối cũng là lúc sản phẩm đầu chuyền được hoàn thiện.

Cán bộ quản lý tổ kết hợp với kỹ thuật rải chuyền và KCS kiểm tra và đánh giá sản phẩm đầu chuyền, nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới cho triển khai sản xuất tiếp.

2.2.8 Kiểm tra và đánh giá chất lượng đầu chuyền

Cán bộ quản lý tổ kết hợp với kỹ thuật rải chuyền và KCS kiểm tra và đánh giá sản phẩm đầu chuyền, nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới cho triển khai sản xuất tiếp.

2.2.9 Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên chuyền

Trong quá trình sản xuất công nhân các công đoạn may phải có trách nhiệm tự kiểm tra những chi tiết mình làm, sau đó mới giao cho công đoạn sau, khi giao hàng giữa 2 công đoạn phải thực hiện công đaon5 sau kiểm tra công đoạn trước.

Hàng ngày, kỹ thuật đi chuyền phải kiểm tra chéo giữa các chuyền cùng sản xuất một mã hàng về sự đồng đều của đường may Kết quả kiểm tra phải được ghi nhận xét vào sổ kỹ thuật chuyền và thông báo lại kết quả kiểm tra cho Giám đốc xí nghiệp biết.

Thu hóa chi tiết kiểm tra toàn bộ các nguyên công, Bảng màu nguyên phụ liệuvà Yêu cầu kỹ thuật may, kết quả kiểm tra ghi vào “Sổ thu hóa chi tiết”.

Quy trình quản lý bộ phận hoàn thành

Công đoạn hoàn thành thường được tách riêng để thực hiện một số nhiệm vụ đơn lẻ sau:

- Hoàn thiện ở khâu cuối cùng: gắn nhãn, mác, thẻ bài

- Là, tẩy, vệ sinh công nghiệp

Là hoàn thiện Gấp Bao gói sản phẩm Đóng thùng Kiểm tra trước khi đóng thùng

- Kiểm tra hàng cuối cùng

Tầm quan trọng: Nhằm thống nhất trong quá trình hoàn thiện sản phẩm Loại trừ các phát sinh trong sản xuất cũng như trong quá trình hoàn thiện sản phẩm đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Là hoàn thiện là quay trình xử lý sản phẩm thông qua tác động nhiệt, lực ép và độ ẩm nhằm mục đích tạo phom dáng cho sản phẩm hoặc có tác dụng làm tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm.

Là hoàn thiện là khâu quan trọng trong công nghệ sản xuất hàng may mặc.

Công nhân phải là toàn bộ các đường may và các nếp gấp trên sản phẩm theo hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật của đại diện khách hàng.

Gấp gói cho sản phẩm là quan trọng và cần thiết đối với hầu hết mọi sản phẩm. Bảo về sản phẩm khỏi sự hư hỏng, biến dạng, giảm chất lượng do những tác nhân bên ngoài: không khí, nhiệt độ, ánh sáng…

- Gấp đúng hướng dẫn và đúng yêu cầu KT

- Bề mặt SP, phẳng, không bùng, úng rách vàng, bóng, biến dạng

- Các chi tiết đối xứng, thẳng kẻ, đối kẻ

- Kiểm hàng trước khi vào kho đóng gói

- Sản phẩm KCS kiểm tra đạt yêu cầu, chuyển cho QA ( kiểm tra lại theo AQL 1.5) + Nếu đạt tiêu chuẩn=> chuyển vào kho đóng gói

+ Nếu không đạt trả lại KCS trên chuyền

- Sản phẩm đạt yêu cầu phải được dò kim 100% (đối với các mã hàng do khách hàng yêu cầu)

- Tổ trưởng/tổ phó tổ hoàn thiện lĩnh phụ liệu bao gói(thẻ bài, chíp chống trộm, túi

PE, giấy chống ẩm, hạt chống ẩm, băng dính, đạn nhựa )

2.3.4 Kiểm tra trước khi đóng thùng

Tổ trưởng, KCS kiểm tra sản phẩm một lần nữa trước khi đóng thùng để tránh xảy ra sai sót Kiểm tra hàng trước khi đóng thùng là một yêu cầu bắt buộc và phải thực hiện trong mỗi đơn hàng Việc kiểm tra được tiến hành khi nhà máy hoàn tất 100% số lượng sản phẩm.

Nội dung kiểm tra gồm: Ngoại quan, kĩ thuật may, thông số, cách đóng gói…

Số lượng đơn hàng Số lượng sản phẩm kiểm tra

Tiêu chuẩn lỗi theo AQL 2.5 TIGHTENED LEVEL 2

Số lỗi được chấp nhận

Số lỗi không được chấp nhận

2.3.5 Đóng thùng Đóng thùng được xem là bước quan trọng nhất trong quy cách đóng gói sản phẩm may mặc Bởi lẽ trong quá trình vận chuyển, thùng hàng được xem là vật bảo vệ cho các sản phẩm may mặc được đóng gói bên trong. Đóng thùng hàng càng kỹ càng, chắc chắn sẽ càng đảm bảo hàng hóa được bảo vệ và đến nơi an toàn.

+ Lựa chọn thùng carton có kích thước lớn để đóng gói cũng góp phần đáp ứng quy cách đóng gói sản phẩm may mặc Bởi vì hầu hết khi vận chuyển các sản phẩm may mặc cũng như xuất nhập khẩu, số lượng hàng hóa đều lớn.

+ Lựa chọn thùng carton có đủ độ bền và độ cứng sẽ giúp đưa các sản phẩm may mặc đến nơi đảm bảo an toàn hơn Lại vừa đáp ứng được quy cách đóng gói sản phẩm may mặc

+ Để đảm bảo hàng hóa không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm do thời tiết hoặc hơi nước do chọn đường biển là đường vận chuyển chính Thế nên cần phải chọn thùng carton có khả năng chống và hút ẩm tốt.

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Lập kế hoạch năng suất

Ngày Tỷ lệ dự kiến(chiếc) Năng suất giờ( chiếc)

Học phần: Quản lý sản xuất may công nghiệp

Giảng viên: Trần Thị Ngát

+ Năng suất bình quân ngày = Số lượng sản phẩm/số ngày sản xuất.

+ Tỷ lệ năng suất là 100% tương ứng với NSBQ ngày

Lập kế hoạch triển khai sản xuất cho 1 mã hàng trên chuyền may

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT MÃ HÀNG

1 Mục tiêu: Đảm bảo đúng thời gian giao hàng

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI THỰC HIỆN NGƯỜI PHỐI

THỰC HIỆN YÊU CẦU CÔNG VIỆC GHI CHÚ

1 Nghiên cứu tài liệu công nghệ, sản phẩm mẫu… Tổ trưởng Tổ phó, KCS Trước ngày VC

Nghiên cứu qui trình công nghệ SX Nghiên cứu kết cấu sản phẩm

2 Họp triển khai sản xuất Tổ trưởng, kỹ thuật rải chuyền KCS, công nhân trong tổ Trước ngày VC

Thông báo ngày vào chuyền, ngày kết thúc.Năng suất, chất lượng mã hàng phải đạt, những lưu ý sx mã hàng.

3 Tiếp nhận bán thành phẩm Tổ trưởng Công nhân Trước ngày VC

Kiểm tra số lượng, chất lượng bán thành phẩm.

4 Tiếp nhận vật tư, thiết bị Tổ trưởng Công nhân Trước ngày VC

Thống kê tất cả các chi tiết, nguyên vật liệu cho mã hàng Số lượng sp cần may và số lượng các cỡ.

5 Phân công lao động Kỹ thuật rải chuyền Tổ trưởng Trước ngày VC

Nắm bắt được tay nghê công nhân Nắm rõ các công đoạn may được sp.

6 Bố trí sơ đồ Kỹ thuật rải chuyền Tổ trưởng Trước ngày VC Nghiên cứu sản phẩm là gì để sắp xếp vị trí hợp lí

7 Rải chuyền Tổ trưởng Công nhân Trước ngày VC

Căn cứ vào bảng phân công lao động , tài liệu mã hàng, sản phẩm mẫu, phương pháp may sản phẩm mẫu Đảm bảo thời gian rải chuyền ngắn nhất

8 Theo dõi lao động Tổ trưởng Tổ phó Ngày VC

Theo dõi nhịp độ làm việc của từng công nhân.

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ theo yêu cầu của kế hoạch sản xuất

9 Kiểm tra chất lượng đầu chuyền KCS Tổ trưởng, tổ phó Ngày VC

Kiểm tra chất lượng sản phẩm của công nhân đầu chuyền có đạt chất lượng theo quy định

10 Theo dõi năng suất Tổ trưởng Tổ phó, KCS Ngày VC

Theo dõi năng suất của cả chuyền đảm bảo đủ năng suất theo yêu cầu

11 Theo dõi chất lượng Tổ trưởng Tổ phó, KCS Ngày VC

Thường xuyên giám sát, kiểm tra kỹ quá trình làm việc của công nhân để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng

12 Cân bằng chuyền Tổ trưởng, kỹ thuật rải chuyền Công nhân Ngày VC

Phân tích thời gian thực hiền từng thao tác của từng công nhân, hướng dẫn phương pháp thực hiện tối ưu để hoàn thành trong thời gian ngắn nhất

13 Chốt sản lượng để tính lương Tổ trưởng KCS Sau khi xuất hàng Kiểm tra số sp đã xuất kho

14 Họp rút kinh nghiệm Tổ trưởng

Tổ phó, công nhân, KCS

Nêu ra những tình huống phát sinh, lỗi trong quá trình may Nêu biện pháp khắc phục

Tổ chức thực hiện: Yêu cầu các bộ phận, cá nhân có tên trong kế hoạch sản xuất có trách nhiệm phối hợp triển khai, thực hiện tốt các nội dung của kế hoạch Các đơn vị/cá nhân chủ trì có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện công việc mình phụ trách cho tổ trưởng Trong quá trình thực hiện có vướng mắc gì liên hệ với tổ trưởng để giải quyết

XỬ LÝ PHÁT SINH

Tình huống 1

Khi tổ nhận bán thành phẩm in (thêu) về triển khai sản xuất xảy ra tình trạng một số bán thành phẩm bị lỗi vải, loang màu Là cán bộ quản lý tổ sản xuất anh (chị) xử lý tình huống trên như thế nào?

Xác định vấn đề cần giải quyết

BTP in thêu bị lỗi vải, loang màu

Công nhân sơ suất làm đổ hoá chất vào vải In bị loang màu Quá trình vận chuyển từ chỗ in thêu về bị ẩm ướt

Máy móc kém chất lượng

- Cắt đổi BTP khác rồi cho đi in thêu lại

- Công nhân cần cẩn thận, chú ý, tập trung trong quá trình làm việc

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị

- Quá trình vận chuyển cần đảm bảo tốt hơn, tránh ẩm ướt

- Bộ phận KCS cần kiểm tra BTP in thêu kỹ trước khi nhận BTP

- Tổ in thêu/ công ty in thêu cần kiểm tra lại BTP trước khi giao cho tổ sản xuất

- Tổ in thêu/ công ty in thêu ….

Tình huống 2

Khách hàng mới, cấu trúc sản phẩm phức tạp, chất liệu vải khó may nên tổ gặp nhiều khó khăn, hàng ra chuyền chậm, chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu kỹ thuật Là cán bộ quản lý tổ sản xuất anh (chị) xử lý vấn đề trên như thế nào?

Xác định vấn đề cần giải quyết

Hàng ra chuyền chậm, chất lượng không đạt

Nguyên nhân - Cấu trúc sản phẩm phức tạp

- Chất liệu vải khó may

Học phần: Quản lý sản xuất may công nghiệp

- Mã hàng làm lần đầu

- Bố trí làm thêm giờ.

- Quản lý sát sao trên chuyền

- Làm công tác tư tưởng cho công nhân

- Họp cán bộ các phòng ban liên quan đề nghị bộ phận hỗ trợ hướng dẫn thao tác chuẩn cho các công đoạn khó, cải tiến thao tác

- Kiểm soát chất lượng ở những công đoạn khó

- Đề nghị phòng kỹ thuật hỗ trợ cải tiến thao tác công đoạn khó

- Đề nghị bộ phận cữ, dưỡng nghiên cứu cữ, dưỡng cho những công đoạn khó thúc đẩy năng suất

- Đề nghị phía DN hỗ trợ về mặt kinh phí… (nếu có)

- Bộ phận cải tiến (nếu có) ….

Tình huống 3

Trong khi bộ phận của anh chị xảy ra một tai nạn lao động với vai trò của quản lý tổ anh chị sẽ làm gì để phối hợp giải quyết vụ tai nạn trên?

Xác định vấn đề: Tai nạn lao động trong sản xuất

- Đưa công nhân xuống phòng y tế để xử lý vết thương

- Xác định nguyên nhân của vụ tai nạn và có giải pháp khác phục phù hợp

- Bố trí người thay thế công đoạn của công nhân bị tai nạn

Báo cáo cấp trên, các bộ phận liên quan để làm chế độ cho người lao động

- Kiểm tra độ an toàn của máy móc

- Bố trí không gian làm việc phù hợp

- Đảm bảo nguồn điện được lắp đặt an toàn

- Huấn luyện phòng cháy chữa cháy

- Tập huấn về an toàn lao động cho công nhân

- Bộ phận cơ khí, cơ điện

- Phòng tổ chức hành chính, kế toán,…

Tình huống 4

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống QLCL cán bộ quản lý sản xuất và công nhân trong tổ phải thực hiện ghi các biểu mẫu theo dõi chất lượng theo giờ, một số công nhân phản đối và cho rằng việc ghi chép làm mất thời gian và không làm tăng năng suất của họ với vai trò là cán bộ quản ký sản xuất bạn thuyết phục họ ghi biểu mẫu như nào?

Xác định vấn đề - Công nhân phản đối và không muốn ghi chép biểu mẫu theo các năng suất

Nguyên nhân Công nhân cho rằng mất thời gian và không làm tăng năng suất

+ Công nhân không hiểu cách ghi => hướng dẫn lại cách ghi

+ Công nhân không ghi vì mất thời gian => giải thích cho công nhân hiểu ý nghĩa của biểu mẫu này đối với công nhân, đối với doanh nghiệp - Với vai trò là tổ trưởng thì xem xét biểu mẫu có phù hợp hay không để đề suất sửa chữa thiết kế biểu mẫu cho phù hợp

Tổ trưởng cần tìm hiểu kĩ về ý nghĩa của việc thực hiện ghi chép biểu mẫu để phân tích và giải thích lợi ích cho công nhân hiểu.

Hướng dẫn kĩ để công nhân thực hiện.

Khuyên người công nhân rằng làm việc đó giúp công bằng hơn trong việc theo dõi năng suất, chất lượng làm việc của người công nhân và là việc có lợi cho người công nhân, giúp đánh giá được rõ năng lực tay nghề để có thể phân công công việc phù hợp với họ.

Kiểm soát chặt việc điền biểu mẫu, nếu còn công nhân chống đối sẽ xử phạt.

Phản hồi với các bộ phận liên quan để có sự điều chỉnh phù hợp cho biểu mẫu.

Bộ phận phối hợp thực hiện

- Bộ phận quản lý chất lượng

- Cán bộ quản lý sản xuất

- Bộ phận hành chính tổ chức

Tình huống 5

Khi có một người ở đơn vị khác đến phối hợp với tổ của đồng chí để làm một việc gì đó, anh (chị) cần phải làm gì để sự phối hợp đạt được hiệu quả cao nhất?

Xác định vấn đề cần giải quyết

- Quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo về sự phối hợp trong công việc với đơn vị khác.

- Cởi mở, tạo không khí thân thiện trong giao tiếp

- Xác định nội dung cần phối hợp có thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của mình không?

+ Nếu có: Tạo điều kiện để sự phối hợp đạt hiệu quả

+ Nếu không: Giới thiệu đến gặp người đúng quyền hạn và trách nhiệm…

Bộ phận phối hợp - Lãnh đạo

THIẾT KẾ CHUYỀN

Thiết lập trình tự thực hiện các công đoạn

Tên công việc Thời gian thực hiện

B Ghim ly tay, ghim ly thân trên, may chiết 2,6

C Chắp vai con, may nhãn 1,3

D May đáp trước, sau vào cổ 1,5

E May thân trước trên, may thân áo với váy

F May thân sau trên, may thân áo với váy 2,5

H Tra tay, may đáp tay 3,0

K Vệ sinh công nghiệp + là 3,2

Công việc thực hiện trước Thời gian

Thiết kế chuyền

Thiết kế một dây chuyền có khả năng sản xuất 90 sản phẩm/ ngày Biết rằng 1 ngày làm việc 9,5h.

Sơ đồ trình tự các bước công việc

=> Nhịp dây chuyền mục tiêu Rmt =6,3 phút

- Mục tiêu bố trí: Bố trí các bước công việc vào các nơi làm việc sao cho tổng thời gian sản xuất ≤ Rmt = 6,3

- Ưu tiên bước công việc có thời gian chế biến ngắn nhất kết hợp giải phóng nhiều công việc nhất.

Nơi làm việc BCV có thể chọn BCV chọn Thời gian còn lại 1

Nơi làm việc BCV chọn Thời gian chế biến(ri)

=> Nhịp chuyền thực tế: Rtt= max(ri)= 6,1 phút

Thời gia nhàn rỗi: IT= n*r-∑ti= 5*6,1-29=1,5

Tỉ lệ nhàn rỗi: d=(IT/n*r)*100=(1.5/(5*6,1))*100=4,91< 10%

Đánh giá hiệu quả của dây chuyền thiết kế

- Ta thấy d = 4,91%

Ngày đăng: 20/05/2022, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w