Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinamilk: Công ty cổ phần sữa Việt nam được thành lập dựa trên quyết định số 115/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công Nghiệp về việc chuyển
Trang 1download by : skknchat@gmail.com
Nguyễn Thúy Hiền: 1701055233
Lê Gia Hân: 2013316689
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ
II
NHÓM: HERA CLUB
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Trang 2QUẢN TRỊ CÔNG TY VINAMILK
Trang 31 170105523 Nguyễn Phân tích môi Tốt 9.5
3 Thúy Hiền trường vi mô
2 201331668 Lê Gia Phân tích chiến lược Tốt 10
9 Hân cấp công ty, kiểm tra
và tổng hợp thôngtin
Như hợp thông tin
5 201331675 Ngô Thanh Phân tích chiến lược Tốt 9.5
6 Phương kinh doanh cấp chức
năng
6 201331675 Vũ Thị Môi trường nội bộ, Tốt 9.5
9 Uyên kiểm tra thông tin
Phương
7 201881506 Lê Thị Phân tích môi Tốt 10
2 Thanh trường vĩ mô, kiểm
Bình tra và tổng hợp
thông tin
8 201881542 Nguyễn Hoạt động quản trị Tốt 10
4 Ngọc Yến của doanh nghiệp,
Nhi tổng hợp thông tin
9 201881575 Phan Thị Phân tích chiến lược Tốt 9.75
3 Khánh cạnh tranh
Hòa
Trang 4Mục lục
1 Tóm tắt doanh nghiệp và hoạt động quản trị:
2 Môi trường quản trị
2.1 Môi trường vĩ mô
2.2 Môi trường vi mô
2.3 Môi trường nội bộ
3 Phân tích chiến lược cấp công ty
4 Phân tích chiến lược cạnh tranh theo mô hình SWOT:
5 Chiến lược kinh doanh cấp chức năng
5.1 Chiến lược Marketing 4P
5.2 Chiến lược Nghiên cứu & Phát triển
5.3 Chiến lược Tài chính
5.4 Chiến lược nhân sự
5.5 Chiến lược sản xuất
6 Hoạt động quản trị khách hàng CRM ……… 22
7 Danh mục tài liệu tham khảo ……… 24
Trang 5download by : skknchat@gmail.com
5
1 Tóm tắt doanh nghiệp và hoạt động quản trị:
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinamilk:
Công ty cổ phần sữa Việt nam được thành lập dựa trên quyết định số
115/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công Nghiệp về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
với tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại
Việt Nam Thành lập từ năm 1976 đến nay, Vinamilk đã có gần 45 năm phát triển và
xây dựng thương hiệu Có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc,
sữa bột cho trẻ em và người lớn, sữa tươi, sữa chua,…Với định hướng phát triển
đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra
đời
Vinamilk luôn được biết đến là doanh nghiệp hàng đầu hướng về cộng đồng
Các chương trình hoạt động như thăm hỏi, động viên, trao quà cho người dân vùng
lũ lụt, thành lập “Quỹ học bổng Vinamilk - Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”,
"Vươn cao Việt Nam” đã thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng và
là văn hoá của Vinamilk
Trang 61.2 Hoạt động quản trị của Vinamilk:
1.2.1 Chức năng hoạch định tại Vinamilk:
a Sứ mệnh của công ty:
Cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhấtbằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao với cuộc sống, con người và xã
Trang 7download by : skknchat@gmail.com
7
Đặc điểm
- Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng
- Phát huy khả năng của các giám đốc phòng ban
Trang 8b Tổ chức nhân sự:
Coi trọng sự nhiệt tình, sáng tạo, trách nhiệm với công việc Ngoài ra,Vinamilk rất chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề cho từng bộ phận, tạo điều
kiện ngày càng tốt hơn về môi trường làm việc cho nhân viên từ văn phòng đến nhà
máy nhằm phát huy một cách tốt nhất năng lực làm việc
1.2.3 Chức năng điều khiển tại Vinamilk:
Phong cách lãnh đạo dân chủ: phân cấp quản lý và quy định các mức thẩmquyền cho từng nghiệp vụ cụ thể, bao gồm những nghiệp vụ thuộc thẩm quyền hội
đồng quản trị đã giúp công ty thực hiện tốt những chiến lược đã đề ra Luôn tạo cơ
hội phát triển, xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở
1.2.4 Chức năng kiểm soát tại Vinamilk:
Tổ chức thực hiện việc kiểm soát qua các khâu: kiểm soát lường trước, kiểmsoát hiện hành, kiểm soát lường sau Tập trung vào các dự án hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh chính là ngành sữa và các ngành có tính khả thi cao Vinamilk còn
phối hợp với công ty kiểm toán chuyên nghiệp (KPMG) để thực hiện kiểm toán tình
hình tài chính mỗi cuối năm và họp hội đồng quản trị để đánh giá kết quả sau mỗi
nhiệm kỳ
2 Môi trường quản trị
2.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường kinh tế
Tỷ lệ lạm phát năm 2020 đã được nhà nước và chính phủ ta kiểm soát rất tốt
Cụ thể, theo Tổng cục Thống kê, 2020, “Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2020
tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát CPI tháng 12/2020
tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020”
Trang 9download by : skknchat@gmail.com
9
Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 (%)
Nhờ kiểm soát tốt lạm phát, mức thu nhập của người dân ngày càng được cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống làm người tiêu dùng quan tâm đến chất
lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhiều hơn Giảm lạm phát đã tạo ra lợi
thế về kinh tế cho Vinamilk về sản xuất, tạo tiền đề cho thị trường sữa ngày càng
được mở rộng và phát triển
2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội
Theo thống kê, năm 2020, dân số Việt Nam trung bình ước tính tăng 1,14%
so với năm 2019 Dân số tăng nhanh tác động rất lớn đến tình hình kinh doanh của
Vinamilk Đây là một cơ hội tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ và làm doanh thu
tăng nhanh Với nhu cầu đa dạng, phong phú, các doanh nghiệp sữa Việt Nam có lợi
thế trong nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phù hợp với mọi lứa tuổi của người
Việt hơn nước ngoài
2.1.3 Môi trường công nghệ
Với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ đã tạo điều kiện phát triển không
ngừng cho doanh nghiệp Vinamilk tạo nhiều sản phẩm chất lượng và tạo ra lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp Tuy vậy, chi phí sử dụng máy móc hiện đại khá cao,
gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc chi trả
2.1.4 Môi trường tự nhiên
Trang 10Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nên quá trình lên men
của sữa diễn ra tương đối nhanh Hơn nữa chất lượng thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa cỏ của
bò sữa ở nước ta so với các nước ôn đới là không cao, làm bò tăng trưởng chậm và
chất lượng sữa không được như ý Tuy vậy nhưng cũng có một số những vùng ôn
đới, khí hậu mát mẻ như Tuyên Quang, Ba Vì, thích hợp cho nuôi trồng và tạo
nguồn nguyên liệu sản xuất Tự nhiên có mức tác động không đáng kể vì vậy mà
doanh nghiệp cần có những biện pháp khắc phục để cho ra nhiều sản phẩm chất
lượng nhất
2.2 Môi trường vi mô
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Việt Nam có khoảng 54 công ty sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sữa và hàng
trăm tổng đại lý phân phối sữa, mà 70% thị trường vẫn phụ thuộc vào sữa ngoại
Trong đó chỉ có thị trường sữa nước có sức cạnh tranh với các thương hiệu như
Vinamilk, Dutch Lady, TH True Milk , còn phần lớn thị trường sữa bột vẫn bị chi
phối bởi sữa ngoại như Abbott, Nestle,… Có thể thấy, Vinamilk có môi trường cạnh
tranh khá khốc liệt và áp lực cạnh tranh đó phần lớn đến từ đối thủ nước ngoài
2.2.2 Đối thủ tiềm ẩn
Theo Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam đạt khoảng 135 nghìn tỷ đồng
năm 2020 (tăng 8,3% so với cùng kỳ), nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh của ngành hàng
sữa chua và sữa uống, ngành sữa vẫn đang là một miếng mồi ngon với các doanh
nghiệp và nhà đầu tư Tuy nhiên, việc gia nhập ngành này là không hề dễ dàng Các
yêu cầu về công nghệ - kỹ thuật, vốn, nguồn nguyên liệu, là những rào cản to lớn
Trong tương lai, Vinamilk có thể sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ mới đến từ nước
ngoài do nền kinh tế thị trường và sự vượt trội về các yếu tố khác Do đó, áp lực
cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn sẽ tương đối cao
2.2.3 Sản phẩm thay thế
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với sữa như các
loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe Nhưng các sản phẩm này về chất
lượng và độ dinh dưỡng đều không hoàn toàn thay thế được sữa Vì vậy, áp lực về
sản phẩm thay thế trong ngành này là không nhiều
2.2.4 Nhà cung ứng
Trang 11download by : skknchat@gmail.com
11
Nhờ có riêng 04 trang trại nuôi bò sữa, Vinamilk có thể tự chủ trong nguồn
nguyên liệu sữa tươi, tránh phụ thuộc vào nước ngoài Công ty còn có đối tác là các
trang trại bò sữa khắp cả nước Tuy nhiên, do cơ sở vật chất và kỹ thuật chưa đủ điều
kiện nên Vinamilk vẫn đang phụ thuộc vào nguồn cung sữa bột của nước ngoài với
nhà cung cấp chính là Fonterra và Hoogwegt International Vinamilk đã rất cố gắng
trong việc hạn chế sức ép từ phía nhà cung cấp nguyên liệu sữa tươi, chỉ còn phụ
thuộc vào nguồn nguyên liệu sữa bột Tuy nhiên, với diễn biến giá sữa bột khó nắm
bắt như hiện nay, công ty vẫn ở trong thế bị động khi phản ứng với diễn biến giá cả
nguồn nguyên liệu nhập khẩu
2.2.5 Khách hàng
Vinamilk chia khách hàng thành hai nhóm là cá nhân (người tiêu dùng phổ
thông) và tổ chức (nhà phân phối, đại lý, siêu thị…) Để làm giảm áp lực từ khách
hàng, Vinamilk đã không ngừng cải tiến sản phẩm, giảm giá thành, xây dựng chuỗi
cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm Vinamilk khắp cả nước để hỗ trợ và nâng cao vị
thế của mình bằng các chiến dịch đến gần hơn với cộng đồng Nhờ vậy, sức ép của
khách hàng đối với Vinamilk là không đáng kể
2.3 Môi trường nội bộ
2.3.1 Nhân sự
Với đội ngũ lao động trên 10.000 nhân viên, trong đó số lao động có tay nghề,
bằng cấp chiếm hơn ¾ tổng số Mang trong mình sứ mệnh cao cả, tầm nhìn đủ rộng,
Vinamilk đã tuyển chọn và đào tạo ra các thế hệ nhân viên có chuyên môn lẫn kĩ
năng, có đủ tâm và mong muốn cống hiến cho doanh nghiệp
2.3.2 Nghiên cứu và phát triển
Trang 12Sau 40 năm phát triển không ngừng và đổi mới, Vinamilk vẫn đang tiếp tục
khẳng định mới với tinh thần luôn sáng tạo, mang đến cho khách hàng những sản
phẩm tốt nhất
2.3.3 Tài chính
Điểm nổi bật của Vinamilk là hoạt động kinh doanh ổn định, vững vàng trong
nhiều năm qua
2.3.4 Công nghệ
Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ đầu tư dây chuyền sản xuất
hiện hiện đại như hệ thống máy sấy phun Niro của Đan Mạch, dây chuyền quốc tế do
Tetra Pak cung cấp cho ra sản phẩm chất lượng nhất
3 Phân tích chiến lược cấp công ty
Trang 13download by : skknchat@gmail.com
13
Xác định chiến lược cho từng SBU
- Sữa đặc: Là dòng sản phẩm lâu đời nhất của Vinamilk, tuy đang rơi vào giai đoạn thoái
trào nhưng vẫn có thị phần nhất định trong ngành sữa và thị trường vẫn tồn tại nhu cầu với mặt hàng này.Vinamilk nên tiếp tục duy trì đầu tư, đẩy mạnh các sản phẩm hướng tới phân khúc khách hàng bình dân
và mở rộng kênh phân phối sản phẩm
- Sữa chua: Là ngành hàng có mức lợi nhuận cao và tăng trưởng tốt Mặc dù chiếm ưu
thế trong ngành hàng sữa chua, Vinamilk vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là từFrieslandCampina và TH True Milk trong phân khúc sữa chua uống và sữa chua nguyên chất Từ lợinhuận thu được trước đó, công ty
Trang 14cần tiếp tục đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp nhiều phân khúc tiêu dùng và mở
rộng thị trường, hoạt động sản xuất
- Sữa bột: Đứng đầu phân khúc sữa bột với thị phần 40% nhưng Vinamilk có sức cạnh
tranh tương đối yếu, gặp không ít khó khăn do các đối thủ nhỏ hơn như Nutifood, Dutch Lady và TH trueMilk tung ra các sản phẩm mới Vinamilk cần đẩy mạnh đầu tư, nâng cao nguồn nhân lực để nghiên cứu
và phát triển các dòng sản phẩm mới với nhiều phân khúc giá, triển khai hoạt động marketing hiệu quả
- Sữa tươi: Xuất hiện sau sản phẩm sữa đặc, với việc đầu tư vào công nghệ, quảng bá,
không ngừng nâng cao chất lượng, công ty đã vươn lên dẫn đầu với mức thị phần 58% Sữa nước luôn làmột trong những mặt hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Vinamilk
4 Phân tích chiến lược cạnh tranh theo mô hình SWOT:
Điểm mạnh (S):
- Thương hiệu mạnh: Với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Vinamilk là công ty sữa lớn
nhất cả nước với thị phần 37% được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn cho đến nay
- Chất lượng sản phẩm tốt: có trên 250 chủng loại sản phẩm đều đạt chất lượng cao, được
các tổ chức quốc tế kiểm định Vinamilk còn thực hiện nhiều chương trình hợp tác chiến lược với nhữngtập đoàn dinh dưỡng hàng đầu trên thế giới
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
15
- Trang thiết bị và công nghệ hiện đại: tất cả hệ thống chăn nuôi bò sữa được công ty đầu
tư xây dựng dựa theo thiết kế và công nghệ hiện đại trên thế giới như Mỹ, Thụy Điển và Israel
Trang 16- Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi: Hơn 200 nhà phân phối với tổng số điểm bán
lẻ là 251.000, có mặt hầu hết ở các siêu thị và cửa hàng toàn quốc, sản phẩm đã được xuất khẩu đến 43nước và vùng lãnh thổ
- Hoạt động cung ứng nhanh chóng, kịp thời đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng:
Quản lý các chuyến xe bằng phần mềm chia tuyến đường; truy xuất nguồn gốc ngay trên hệ thống ERPđối với nguyên vật liệu của hơn 500 nhà sản xuất
- Tài chính mạnh: Vinamilk ghi nhận kết quả kinh doanh quý I/2020 doanh thu tăng
trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, đạt 14.153 tỷ đồng Kinh doanh nội địa tăng trưởng 7,9%, doanh thuthuần 12.092 tỉ đồng và xuất khẩu trực tiếp đạt 1.081 tỷ đồng, tăng trưởng 7,5% so với 2019
- Thu mua nguyên liệu chưa tận dụng hết nguồn cung từ hộ nông dân
- Thị trường xuất khẩu còn hạn chế và chưa ổn định
- Thị phần sữa bột chưa cao, chưa cạnh tranh được với sữa bột nhập khẩu
Cơ hội (O):
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
17
- Lượng khách hàng tiềm năng: Số dân đông, xu hướng tiêu dùng hàng nội địa tăng cao
nên đây là cơ hội để VINAMILK mở rộng thị trường tiêu thụ và sản xuất
- Nguồn nguyên liệu cung cấp đang được hỗ trợ từ chính phủ, có thuế suất giảm: Chính
sách giảm thuế nhập khẩu xuống 0% tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, hỗ trợ họchỏi kinh nghiệm và phát triển
- Thâm nhập thị trường quốc tế: Năm 2019, doanh thu xuất khẩu của Vinamilk đã tăng
14,8% so với năm 2018 Từ năm 1997 đến nay, Vinamilk đã xuất khẩu sản phẩm đến 53 quốc gia vàvùng lãnh thổ, với tổng kim ngạch đạt hơn 2,2 tỷ đô
Thách thức (T):
- Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh: Nestle, Dutch Lady, Abbott,…
“đổ bộ” vào Việt Nam với những sản phẩm mới cùng cách marketing tốt hơn
- Tâm lý thích dùng hàng ngoại của khách hàng: Nhiều người tiêu dùng Việt Nam chấp
nhận mức giá đắt hơn để sử dụng sữa ngoại
- Quy trình kiểm định chất lượng sữa lỏng lẻo: Vụ việc như sữa có Melamine, sữa có chất
lượng thấp hơn so với công bố khiến cho các hoạt động tiêu thụ sữa gặp khó khăn
5 Chiến lược kinh doanh cấp chức năng
5.1 Chiến lược Marketing 4P
Trang 185.1.2 Giá (Price)
Chi phí thấp là chiến lược Vinamilk chọn lựa Bằng cách cắt giảm các chi phí
có thể, cơ cấu lại nhãn hàng, kiểm soát tốt các điểm bán lẻ, công ty đã tiết kiệm được
nhiều chi phí
Trang 20- Kênh gián tiếp
Trang bán hàng trực tuyến: tiki, lazada, shopee, … siêu thị: BigC, Metro,
5.1.4 Quảng bá (Promotion)
Quảng cáo là chiến lược được Vinamilk đầu tư nhiều nhất Hình ảnh nhữngcon bò khỏe mạnh, vui nhộn - tượng trưng cho việc hạnh phúc khi uống sữa tươi
sạch của Vinamilk là hình ảnh đặc trưng, cốt lõi trong mỗi clip quảng cáo của họ
Không những vậy các hoạt động xã hội, từ thiện được diễn ra thường xuyên trong
bối cảnh dịch Covid-19 đã phần nào củng cố hình ảnh đẹp của Vinamilk trong cộng
đồng Việt
Trang 21download by : skknchat@gmail.com
21
5.2 Chiến lược Nghiên cứu & Phát triển
Phát triển trên nền tảng của dòng sữa bột Dielac Grow Plus ra đời năm 2015
được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng, mới đây năm 2020, Vinamilk tiếp tục tạo
sự đột phá trong các dòng sản phẩm sữa đặc trị cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi với
sản phẩm Dielac Grow Plus Tổ yến
5.3 Chiến lược Tài chính
Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19 nhưng doanh thu của Vinamilk
vẫn tăng trưởng ổn định so với 2019 Đạt được kết quả này, một phần là nhờ từ nhiều
năm trước, Vinamilk đã thực hiện nhiều thương vụ đình đám đều đang gặt hái nhiều
hiệu quả, đơn cử là mua nhà máy sữa Driftwood tại Mỹ hay đầu tư sở hữu 65% cổ
phần của Công ty TNHH đường Khánh Hòa