(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phân tích tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Lý do lựa chọn đề tài
Trong suốt thập kỷ vừa qua, thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã có những bước tiến dài và hoạt động như một kênh huy động vốn tập trung và dài hạn cho sự phát triển kinh tế của cả nước Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam cả về quy mô lẫn số lượng các công ty niêm yết, nhận thức về vai trò của quản trị công ty cũng được nâng cao và thu hút được nhiều sự quan tâm của cộng đồng các công ty niêm yết, các nhà đầu tư và các nhà xây dựng pháp luật ở Việt Nam
Sự phát triển quy mô của các công ty kéo theo sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong các công ty một mặt tạo ra tác động tích cực trong việc huy động các nguồn vốn trong xã hội để phát triển hoạt động kinh doanh trong các công ty này, nhưng mặt khác lại gây ra mâu thuẫn về lợi ích của cổ đông và người quản lý, về lâu dài những xung đột lợi ích này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Các sáng kiến trong hoạt động quản lý công ty nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý, nâng cao hiệu quả tài chính của công ty đã hình thành nên cơ chế quản trị công ty Quản trị công ty tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự hài hòa các mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan trong công ty, từ đó tạo nên định hướng và sự kiểm soát quá trình phát triển của công ty Quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận của công ty với các nguồn vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị công ty, tăng cường đầu tư và phát triển bền vững cho công ty và nền kinh tế (Nguyễn Trường Sơn, 2010)
Như vậy, quản trị công ty hiệu quả được xem là một trong những biện pháp nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nói chung, hiệu quả tài chính của công ty nói riêng Chính vì thế, cần thiết phải có một nghiên cứu thực nghiệm về mức độ tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của công ty, từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự ảnh hưởng của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính
Trong các công ty đang hoạt động ở Việt Nam hiện nay thì các công ty niêm yết là các công ty có quy mô vốn lớn, trong đó nhóm các công ty phi tài chính niêm yết chiếm đa số trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bên cạnh đó, do đặc thù hoạt động kinh doanh khác nhau giữa nhóm các công ty phi tài chính và nhóm các công ty tài chính, nên việc áp dụng quản trị công ty giữa hai nhóm này là khác nhau Ngoài ra, đối với nhóm các công ty tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại thì việc áp dụng quản trị công ty ngoài các quy định theo luật doanh nghiệp 2014, Luật Chứng khoán, Thông tư 121/2012/TT-BTC, thì còn được quy định thêm trong Luật các Tổ chức tín dụng, Thông tư 06/2010/TT-NHNN, và ngoài bộ nguyên tắc về quản trị công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), thì các ngân hàng thương mại còn có thể áp dụng bộ nguyên tắc quản trị công ty riêng do Uỷ ban Basel cung cấp Trong khi đó, đối với nhóm các công ty phi tài chính các quy định về quản trị công ty còn hạn chế Do đó, cần khảo sát thực tế về mối liên hệ giữa quản trị công ty với hiệu quả tài chính ở các công ty phi tài chính đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để giúp cho công ty và các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn thực tế hơn, từ đó giúp cho việc áp dụng, xây dựng, và ban hành các quy định về quản trị công ty một cách có hiệu quả
Xuất phát từ những phân tích trên, tác giả đề xuất đề tài “ Phân tích tác độ ng c ủ a qu ả n tr ị công ty đế n hi ệ u qu ả tài chính c ủ a các công ty phi tài chính niêm y ế t trên th ị tr ườ ng ch ứ ng khoán Vi ệ t Nam ”.
Mục tiêu nghiên cứu
1.1.2.1 Mục tiêu tổng quát Đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố thuộc quản trị công ty (bao gồm: sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành; quy mô Hội đồng quản trị; thành viên nữ trong Hội đồng quản trị; tính độc lập của Ban kiểm soát; và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn) tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiểm định mối quan hệ giữa sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiểm định mối quan hệ giữa quy mô Hội đồng quản trị và hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiểm định mối quan hệ giữa thành viên nữ trong Hội đồng quản trị và hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiểm định mối quan hệ giữa tính độc lập của Ban kiểm soát và hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Kiểm định mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Trên cơ sở kiểm định các mối quan hệ, đề xuất những khuyến nghị về chính sách quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi 1: Ảnh hưởng của sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 2: Ảnh hưởng của quy mô Hội đồng quản trị tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 3: Ảnh hưởng của thành viên nữ trong Hội đồng quản trị tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 4: Ảnh hưởng của tính độc lập của Ban kiểm soát tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam như thế nào?
Câu hỏi 6: Các chính sách quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam là gì?
Giả thuyết nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã nêu trên, những giả thuyết nghiên cứu dưới đây được luận án xây dựng và kiểm định:
Gi ả thuy ế t 1 : Sự kiêm nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 2: Quy mô Hội đồng quản trị có mối tương quan ngược chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 3: Thành viên nữ trong Hội đồng quản trị có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 4: Tính độc lập của các thành viên trong Ban kiểm soát có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Riêng đối với giả thuyết nghiên cứu thứ 5 về ảnh hưởng của tỷ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn tới hiệu quả tài chính, luận án chia làm bốn giả thuyết nhỏ như sau:
Gi ả thuy ế t 5a: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là nhà nước có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 5b : Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là nhà đầu tư nước ngoài có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 5c: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là tư nhân trong nước có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Gi ả thuy ế t 5d: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là thành viên Ban giám đốc của công ty có mối tương quan thuận chiều với hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị công ty, hiệu quả tài chính và sự tác động của quản trị công ty tới hiệu quả tài chính của các công ty phi tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các yếu tố thuộc quản trị công ty được nghiên cứu bao gồm sự kiêm nhiệm hai chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành, quy mô Hội đồng quản trị, thành viên nữ trong Hội đồng quản trị, tính độc lập của thành viên Ban kiểm soát, và sự sở hữu cổ phần của cổ đông lớn Đối với hiệu quả tài chính của công ty, luận án sử dụng thước đo ROA và Tobin’s Q để đo lường giới chỉ ra tầm ảnh hưởng của các cổ đông lớn này đến HQTC của công ty Do đó, cần nghiên cứu thêm sự tác động của cổ đông lớn mà được phân chia theo từng đối tượng sở hữu đến HQTC của các công ty
Thứ tư, các nghiên cứu trong nước về nhóm tính chất của BKS, chủ yếu chỉ tập trung vào số lượng thành viên BKS, tỷ lệ sở hữu của thành viên BKS mà chưa nghiên cứu về tính chất khác của BKS, ví dụ như: tính độc lập của thành viên BKS Trong khi đó mối quan hệ giữa tính độc lập của thành viên BKS và hiệu quả hoạt động của công ty đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và đưa ra bằng chứng về sự tồn tại của mối quan hệ này, do vậy khi nghiên cứu tác động của QTCT đến HQTC của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, yếu tố tính độc lập của thành viên BKS cần được xem xét
Thứ năm, ít các công trình thực nghiệm trong nước nghiên cứu về mối quan hệ giữa QTCT và HQTC của công ty mà có sử dụng kết hợp hai chỉ tiêu đại diện cho nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và nhóm các chỉ số phản ánh giá trị thị trường để đo lường HQTC Vậy liệu rằng mỗi chỉ tiêu này có đưa ra các kết luận khác nhau về mối quan hệ giữa QTCT và HQTC của công ty? Do đó, cần thiết phải tiến hành thêm nghiên cứu sự tác động của QTCT tới HQTC của công ty mà được được đo lường bởi nhiều chỉ tiêu tài chính khác nhau
Trong chương này, luận án đã trình bày được lý do lựa chọn đề tài và xác định mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu, và đối tượng nghiên cứu
Bên cạnh đó, luận án cũng đã trình bày được tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sự tác động của QTCT đến HQTC của công ty Theo đó, tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước chủ yếu tập trung vào bốn nhóm yếu tố thuộc đặc điểm QTCT, cụ thể: Thứ nhất, đặc điểm của Hội đồng quản trị (HĐQT), bao gồm: tính độc lập, trình độ chuyên môn của các thành viên, số lượng thành viên nữ, quy mô HĐQT, và quyền kiêm nhiệm Thứ hai, cấu trúc sở hữu, bao gồm: sở hữu của các thành viên HĐQT, sở hữu của Ban giám đốc (BGĐ), sở hữu của nhà đầu tư lớn, sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài Thứ ba, đặc điểm của BKS, bao gồm: tính độc lập, trình độ chuyên môn và số lượng thành viên BKS Thứ tư, cơ chế khen thưởng dành cho thành viên HĐQT, BGĐ Đối với tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, luận án nhận thấy các nghiên cứu trong nước về sự tác động của QTCT đến
HQTC của công ty phi tài chính khá đa dạng, phong phú về cả phạm vi nghiên cứu, về các đặc điểm của QTCT, về tiêu chí đo lường HQTC của công ty và cả về phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án đã chỉ ra được khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu về QTCT tác động đến kết quả kinh doanh chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển, hoặc các nước đang phát triển nhưng có thị trường chứng khoán ra đời từ lâu và hoạt động ổn định, môi trường pháp lý hoàn thiện Còn ở Việt Nam, QTCT còn tương đối mới mẻ Vì vậy, cần có thêm nhiều nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam
Thứ hai, kết luận của các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa nhóm đặc điểm của HĐQT bao gồm: quy mô HĐQT, thành viên nữ trong HĐQT, sự kiêm nhiệm chức vụ chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc điều hành với hiệu quả hoạt động của công ty tại Việt Nam còn chưa được thống nhất Vậy, cần thiết phải tiến hành thêm nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ này
Thứ ba, các nghiên cứu về nhóm cấu trúc sở hữu của tất cả các cổ đông nói chung đã được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu trong nước, tuy nhiên, nghiên cứu riêng về nhóm cổ đông lớn mà được phân chia theo từng đối tượng sở hữu còn hạn chế Do đó, cần nghiên cứu thêm sự tác động của cổ đông lớn mà được phân chia theo từng đối tượng sở hữu đến HQTC của các công ty
Thứ tư, các nghiên cứu trong nước về nhóm tính chất của BKS, chủ yếu chỉ tập trung vào số lượng thành viên BKS, tỷ lệ sở hữu của thành viên BKS mà chưa nghiên cứu về tính độc lập của thành viên BKS Do vậy khi nghiên cứu tác động của QTCT đến HQTC của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, yếu tố tính độc lập của thành viên BKS cần được xem xét
Thứ năm, ít các công trình thực nghiệm trong nước nghiên cứu về mối quan hệ giữa QTCT và HQTC của công ty mà có sử dụng kết hợp hai chỉ tiêu đo lường HQTC
Do đó, cần thiết phải tiến hành thêm nghiên cứu sự tác động của QTCT tới HQTC của công ty mà được được đo lường bởi nhiều chỉ tiêu tài chính khác nhau
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Lý luận chung về quản trị công ty
2.1.1 Khái ni ệ m qu ả n tr ị công ty
QTCT là một chủ đề rộng với tất cả các khía cạnh có liên quan đến cổ đông, các nhà quản lý, các kiểm toán viên của một công ty QTCT bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ giữa cơ cấu quản lý công ty, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác; cung cấp cấu trúc mà thông qua đó các mục tiêu của công ty được thực hiện và đưa ra những biện pháp để đạt được những mục tiêu đó Định nghĩa về QTCT có thể tìm thấy trong các Quy chế hay Điều lệ về QTCT ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra các định nghĩa riêng của họ về QTCT, chẳng hạn như: Parkinson (1994) định nghĩa QTCT là quá trình giám sát và kiểm soát được thực hiện nhằm đảm bảo việc quản lý và điều hành công ty được diễn ra phù hợp với lợi ích của các cổ đông Shleifer and Vishny
(1997) định nghĩa QTCT như một công cụ đảm bảo cho các nhà cung cấp tài chính cho công ty sẽ nhận được phần lợi nhuận từ khoản đầu tư của họ Trong khi đó, Gillan and Starks (1998) lại định nghĩa QTCT là hệ thống các luật lệ, các quy tắc, và các yếu tố mà kiểm soát tình hình hoạt động tại một công ty
Nhìn chung, các định nghĩa của các tác giả đã đưa ra đều hướng QTCT đến việc giám sát, kiểm soát tình hình hoạt động của công ty và đảm bảo lợi ích cho các cổ đông của công ty