LƯU HUỲNH1.Sơ lược về lưu huỳnh 2.Vi sinh vật của chu trình lưu huỳnh 3.Sự chuyển hoá lưu huỳnh trong môi trường nước II.. PHOSPHO 1.Sơ lược về phospho 2.Vi sinh vật của chu trình phosp
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
VIỆN KHCN&QLMT
M ÔN: VI SINH MÔI TRƯỜNG
Lớp: CDMT10GVHD: Trần Thị Thanh Huyền
Trang 3DANH SÁCH NHÓM:
1.Dương Thị Nam MSSV: 082456712.Phạm Thị Ngọc Tiên MSSV:082559213.Nguyễn Thị Kim Lài MSSV: 082478614.Huỳnh Thị Thanh Phương MSSV: 082448415.Nguyễn Hoàn Phúc MSSV: 081190816.Nguyễn Thị Thu Hương MSSV: 080980917.Lê Thị Bé Tám MSSV: 082620118.Trần Thị Huệ Tâm MSSV: 08216051
Trang 4I LƯU HUỲNH
1.Sơ lược về lưu huỳnh
2.Vi sinh vật của chu trình lưu huỳnh
3.Sự chuyển hoá lưu huỳnh trong môi trường nước
II PHOSPHO
1.Sơ lược về phospho
2.Vi sinh vật của chu trình phospho
3.Loại bỏ phospho bằng phương pháp hoá học
4.Loại bỏ phospho bằng phương pháp sinh học
5.Các công nghệ loại bỏ phospho
Trang 51.Sơ lược về lưu huỳnh:
trường và nước biển là nguồn chứa sulfate lớn nhất.
Lưu huỳnh tham gia vào thành phần các acid amin trong protein, trong vitamin như tiamin và biotin.
Trang 6• Một phần khác, S biến thành SO2 bay ra khỏi mặt
thải ra cho môi trường khoảng 2,7 – 260 kg/ha/năm.
1.Sơ lược về lưu huỳnh :
Trang 7Ion sulfate (SO4 2-):
• Sulfate thường hiện diện trong nước có nguồn gốc khoáng chất hoặc nguồn nước hữu cơ Sulfate cũng là thông số tiêu biểu cho vùng nước nhiễm phèn
• Nước có hàm lượng sulfate >250 mg/l có tính độc hại đối với sức khỏe con người
• Hàm lượng sulfate trong nước uống không vượt quá
200 mg/l
• Trong nước lợ và mặn họặc nước phèn hàm lượng
SO42- có thể lên đến hàng trăm, hàng ngàn mg/l
Trang 8 Khí hidrosulfua ( H2S) trong nước là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ, phân rác trong điều kiện yếm khí, khi gặp oxi sẽ xảy ra quá trình oxi hóa H2S thành SO42- Khí H2S làm cho nước có mùi trứng thối khó chịu, với nồng độ cao nó có tính ăn mòn vật liệu
Trang 92.Vi sinh vật của chu trình lưu huỳnh:
Khoáng hoá lưu huỳnh hưu cơ
Đồng hoá
Trang 10Chu Trình Lưu Huỳnh:
Trang 11Sự oxi hóa lưu huỳnh:
khuẩn lưu huỳnh oxi hóa qua 2 giai đoạn:
-Gđ1: tạo thành S tự do:
- Gđ2: tạo thành acid sulfuric với sự tích lũy bên trong
Trang 12 Vi khuẩn khử sulfate là loại vi khuẩn kị khí phát triển trong môi trường nước có chứa một lượng nhất định sulfate và chất hữu cơ.
trong điều kiện phân hủy kị khí (các hợp chất hữu cơ
có chứa acid amin lưu huỳnh như methionin, cystein,
cystin) bởi nhóm Clostridia, Velionella.
Sự khử lưu huỳnh:
Trang 13Sự khử lưu huỳnh:
Khử sulfate dị hóa :là quá trình chủ yếu sinh ra H2S trong nước thải Các nhóm vi khuẩn khử sulfate chịu trách nhiệm thực hiện quá trình này trong điều kiện kị khí nghiêm ngặt
SO42- + các hợp chất hữu cơ → S2- + H2O + CO2
S2- + 2H+ → H2S
H2S độc đối với thực vật và động vật
Trang 14 Desulfotomaculum là giống tạo bào tử duy nhất trong
nhóm vi khuẩn khử sulfate
Trang 15Desulfotomaculum Desulfovibrio
Trang 163.Sự chuyển hoá lưu huỳnh trong
môi trường nước:
Lưu huỳnh là một hợp chất khá quan trọng đối với vi sinh vật
Trong thiên nhiên chúng có nhiều trong các hợp chất
vô cơ Sự chuyển hóa lưu huỳnh trong thiên nhiên tạo một chu trình khép kín
Trang 193.1.Nhóm vi sinh vật tự dưỡng hoá năng:
Trang 20Thiobacilus:
Loài Thiobacillus có khả năng chuyển hóa các hợp chất
chứa lưu huỳnh theo phương trình sau:
5Na2S2O3 + H2O + O2 → 5Na2SO4 + 2S2 +H2SO4 +X kcal
S2 + 3O2 + H2O → 2H2SO4 + X kcal
Na3S4O6 + 10O2 → 3Na2SO4 + 5H2SO4 + X kcal
CO2 + H2O Xkcal→ (CH2O ) + O2
Chất hữu cơ
Các phản ứng hóa học trên đều tạo ra năng lượng Năng
lượng này được Thiobacillus sử dụng để tổng hợp các
chất hữu cơ từ CO2 và H2O
Trang 22Thiobacillus thioparus:
Đây là vi khuẩn hình que rất nhỏ, không có khả năng tạo nha bào, tạo tiêm mao ở một đầu của tế bào Giống này có khả năng oxi hóa Na2S2O3 thành dạng SO42- và S, ngoài ra chúng có thể oxi hóa S thành H2SO4 và oxi hóa
Na2S4O6 để thành Na2SO4. bên cạnh đó giống này còn
có khả năng oxi hóa được H2S để trở thành S theo phương trình sau:
H2S + O2 → 2H2O +2S + 82 kcal
CO2 + H2O 82kcal→ (CH2O) + O2
Trang 23Thiobacillus novellus:
Giống vi khuẩn này có kích thước lớn hơn hai giống trên
và có tiêm mao, do đó chúng có thể di động trong môi trường H2O
Trang 24Thiobacillus denitrificans:
Chúng rất giống Thiobacillus thioparus và Thiobacillus
thioxidans Giống vi khuẩn này thuộc loại yếm khí,
chúng có khả năng oxi hóa lưu huỳnh thành SO42- quá trình này có thể tóm tắt như sau:
5S + 6KNO3 +2CaCO3 → 2K2SO4 +CaSO4+2CO2 + 3N2 + Xkcal
CO2 + H2O Xkcal→ (CH2O) + O2
Chất hữu cơ
Trang 25Loài Beggiatoa:
Đây là loài vi khuẩn hình sợi, khi tồn tại trong môi
trường nước chúng thường nổi lên trên bề mặt
Trong tế bào của loài vi khuẩn này có rất nhiều hạt S Các hạt S này rất dễ quan sát dưới kính hiển vi, khi ta nhuộm chúng với AgNO3, chúng sẽ chuyển sang màu đen
Giống Beggiatoa minima là giống quan trọng nhất và có
ý nghĩa nhất trong chuyển hóa các hợp chất lưu huỳnh trong thiên nhiên đặc biệt là môi trường nước, chúng có khả năng chuyển hóa H2S thành S và H2SO4
Trang 263.2.Vi khuẩn tự duỡng quang năng:
Vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh tự dưỡng quang năng
thuộc bộ Pseudomonadales.
Pseudomonadales
Thiorodacae chlorobacteriace
Trang 293.3Vi khuẩn dị dưỡng:
thuộc Bacillus như Bacillus menentericus,
B.esteroporus và B.subtilis Ngoài ra còn có nhiều
nhà khoa học còn cho thấy khả năng dị dưỡng S
có cả ở xạ khuẩn, nấm sợi và nấm men, tuy nhiên
Trang 301.Sơ lược về phospho
2.Vi sinh vật của chu trình phospho
3.Loại bỏ phospho trong việc sử lý bằng phương pháp
hoá học
4.Loại bỏ phospho bằng phương pháp sinh học
5.Các công nghệ loại bỏ phospho
Trang 311.Sơ lược về phospho:
Phospho là một trong những yếu tố ảnh hưởng không ít
đến môi trường, tồn tại ở dạng PO43-, P2O5, P2O74
… phosphate hữu cơ ít được nhắc đến nhưng tồn tại ở khắp mọi nơi, là thành phần chính của các phân tử ATP, ADP trong cơ thể sinh vật
Trong môi trường tự nhiên thì phosphate hữu cơ hầu hết là những chất mang độc tính mạnh : thuốc diệt côn trùng,
trong các vũ khí hóa học, chất kích thích tăng trưởng dưới dạng phân lân…
Trong quá trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt, phosphate là chất làm mềm nước, ổn định nước
Trang 321.Sơ lược về phospho:
Là một trong những thành phần gây nên hiện tượng phú dưỡng
hóa các nguồn nước và kích thích
sự tăng trưởng của nhiều loại
phiêu sinh vật
Ở hàm lượng 0,005mg/l trong
điều kiện thường xuyên chiếu
sáng, môi trường giàu photphat sẽ
là môi trường tốt cho các loài tảo phát triển nhanh
Trang 33 Trong quá trình xử lý nước thải, phosphate là yếu
tố quan trọng giúp tăng cường các chất dinh
dưỡng cần thiết cho vi sinh bùn hoạt tính.
1.Sơ lược về phospho:
Trang 34Chu trình photpho:
Trang 352.Vi sinh vật của chu trình phospho:
Khoáng hoá
Đồng hoá
Sự kết tủa của các hợp chất phospho
Khả năng hoà tan của vi sinh vật đối với các dạng phospho không tan
Trang 363.Loại bỏ phospho trong việc sử lý bằng phương pháp hoá học:
nên được loại bỏ bằng cách tạo thành kết tủa.
Kết tủa với
Ca 2+
kết tủa
kết tủa với Fe 3+
kết tủa với Al 3+
Trang 37Kết tủa với Ca2+ :
Tỉ lệ mol giữa Ca/P nằm trong khoảng 1.33 đến
2.0
giảm độ cứng, độ kiềm, tỉ lệ giành cho kết tủa
1g P.
Trang 38Kết tủa với Ca2+ :
Loại bỏ photphat xảy ra thuận lợi ở vùng pH cao, tốt nhất trong vùng pH>10 Trong vùng pH cao xảy ra quá trình kết CaCO3 và Mg(OH)2
Hydroxylapatit hình thành có khả năng sa lắng không lớn nên cần phải bổ sung chất trợ keo tụ dương
Để khỏi ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học người ta thường dùng vôi ở liều lượng thấp 75 - 250 mg/L Ca(OH)2
và pH từ 8,5 - 9,5
10 Ca+2 + 6 PO4-3 + 2 OH- ↔ 2Ca5(PO4)3OH
Trang 39Kết tủa với Fe3+:
của ion hydroxy với sắt lớn:
đến 1.6 có thể loại bỏ hoàn toàn phosphate
Trang 40 Trong nước có ion Fe3+ chịu phản ứng thủy phân
và tạo ra một loạt các chức hydroxo tích điện
hợp chất tạo thành có độ tan thấp.
hydroxit sắt tạo thành và sau đó bùn lắng.
Kết tủa với Fe3+:
Trang 41Một số lưu ý khi sử dụng Fe3+ :
tuy nhiên do thủy phân nên có sự hình thành hydroxit sắt gây khó khăn cho quá trình lắng.
nhiên việc dùng dư thừa sắt sẽ dẫn đến khả năng các chất kết tủa khó lắng.
Trang 42 Các dạng phosphate trùng ngưng (polyphosphate, pyro và metaphosphate) chỉ có thể loại bỏ được 1 phần.
trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
mà giai đoạn khử phospho của nước thải có thề diễn ra ở bể lắng sơ cấp, bể lắng thứ cấp,hay bể lắng riêng đặt sau bể lắng thứ cấp.
Một số lưu ý khi sử dụng Fe3+ :
Trang 43Kết tủa với Al3+:
nhôm, tính chọn lọc hấp phụ trên nhôm oxit của
->NO3-
Trang 444.Loại bỏ phospho bằng phương
vi sinh vật phân huỷ phospho
Trang 454.1.VSV phân huỷ phospho ở dạng
kết tủa hoá học:
VSV của quá trình bùn hoạt tính
*Ở đầu bể hiếu khí( trường hợp chảy tầng), hoạt động của vi sinh vật làm giảm pH và làm tan các hợp
chất của phosphate
*Ở cuối bể hiếu khí, sự gia tăng phân huỷ sinh học, tăng pH, tạo thành các kết tủa phosphate và tách khỏi
bùn.
đường chuyển hoá giải phóng phospho từ polyphosphate dưới các điều kiện kỵ khí
Trang 464.2.Vi sinh vật phân huỷ phospho
Pseudomonas, Aerobacter, Moraxella, E.coli, Mycobacterium, Beggiatoa
mô hình bùn hoạt tính kỵ khí- hiếu khí
Trang 474.2.Vi sinh vật phân huỷ phospho
Acinetobacter Pseudomonas
E.coli
Trang 485.Các công nghệ loại bỏ phospho:
Trang 495.1.Phương pháp bậc 2
Trang 505.2.Phương pháp bậc 3
Trang 515.3.Phương pháp bậc 4 – 5
Trang 525.3.Phương pháp bậc 4:
Trang 535.3.Phương pháp bậc 5:
Trang 545.4.Công nghệ bể USBF:
Trang 55Qui trình USBF được thiết kế nhằm:
pho
Trang 56Công nghệ bể USBF:
sau:
* Kết tủa phospho 3FeSO4 + 2PO4-3 -> Fe3 (PO4)2 + 3SO4-2
* Khử kiềm và kết tủa Hydroxide
Trang 57The en d