1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TIẾNG ANH e2 UNIT 14 REVIEW PART 1 PICTURE DESCRIPTION

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 485,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Các vận động viên đang chơi một trò chơi.. B Người phụ nữ đang dắt con chó của cô ấy.. A Trong ga tàu điện ngầm B Gần ga tàu điện ngầm C Gần văn phòng của người phụ nữ D Trong tầng hầm

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-TIỂU LUẬN

TIẾNG ANH E2

BÀI 14: ÔN TẬP

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quỳnh Giao

Người thực hiện: Bùi Thị Huyền

Trần Mạnh Đạt Trần Thu Hà

Lê Thị Nguyệt

Hà Nội - 2012

1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

UNIT 14: REVIEW BÀI 14: ÔN TẬP PART 1: PICTURE DESCRIPTION PHẦN 1: MÔ TẢ BỨC TRANH

Listen and choose the statement that best Nghe và lựa chọn câu mà mô tả đúng nhất những gì bạn describes what you see in the picture thấy trong bức tranh

(A) The athletes are playing a game (A) Các vận động viên đang chơi một trò chơi

(C) The player just scored a goal (C) Cầu thủ vừa ghi một bàn thắng

(D) The soccer ball is in the net (D) Quả bóng trong lưới

(A) The car has a flat tire (A) Chiếc ô tô có một phẳng bị xì hơi (B) The driver is stopped at the light (B) Người lái xe điều dừng ở đèn

(C) The hood of the car is raised (C) Muicủa chiếc xe được nâng lên (D) The mechanic is looking at the engine (D) Thợcơ khí đang xem động cơ

(A) The family is eating in the kitchen

(B) The woman is opening the oven (A) Gia đình đang ăn trong bếp.

2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

(C) There is no one in the kitchen.

(D) The dog is under the table

4

(A) The man is putting butter on his toast

(B) The butter is next to the toaster

(C) There is bread in the toaster

(D) The toast is burnt

5

(A) The dog is playing with the children

(B) The woman is walking her dog

(C) The woman is walking by herself

(D) The men are chasing the dog

PART 2: QUESTIONS AND RESPONSES

Listen to the questions and choose the best

answer

1 What kind of business would you like to open?

(A)I have been translating for many years (B)My

dream is to have a bar in the Bahamas

(C) Our business is always open

2 How often do you dine out?

(A) Sometimes three nights a week

(B) The dining room is next door

(C) I would like to go out tonight

3 Do you think Charlie will be on time tonight?

(A) He is working at the library

(B) No, he’ll be right back

(C) No, he is always late

4 Can you help me now?

(A) My computer is faster

(B) Người phụ nữ đang mở lò

(C) Không có ai trong bếp

(D) Con chó nằm dưới gầm bàn

4

A) Người đàn ông đang kẹp bơ vào bánh mì nướng của mình

(B) Bơ ở bên cạnh lò nướng bánh

(C) Có bánh mì trong lò nướng bánh

(D) Bánh mì nướng bị cháy 5

(A) Con chó đang chơi với đứa trẻ

(B) Người phụ nữ đang dắt con chó của cô ấy

(C) Người phụ nữ đi bộ một mình

(D) Những người đàn ông đang đuổi theo con chó

PHẦN 2: CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI

Lắng nghe các câu hỏi và lựa chọn câu trả lời đúng nhất

1 Những loại hình kinh doanh nào bạn muốn mở?

(A) Tôi đã phiên dịch trong nhiều năm

(B) Ước mơ của tôi là có một quán bar ở Bahamas (C) Việc kinh doanh của chúng tôi luôn luôn mở rộng

2 Bạn thường xuyên ăn cơm như thế nào (A) Đôi lúc ba tối một tuần

(B) Phòng ăn đối viện với cửa

(C) Tôi muốn đi chơi tối nay

3 Bạn nghĩ rằng Charlie sẽ tới đúng giờ tối nay phải không?

(A) Anh ấy đang làm việc ở thư viện

(B) Không, anh ấy sẽ quay lại ngay

(C) Không, anh ấy luôn luôn trễ

3

Trang 4

download by : skknchat@gmail.com

(B) Jessica plans to help

(C) I’ll be right there

5 Is the telephone ringing?

(A) It comes with a variety of ring styles

(B) I don’t hear anything

(C) Please check in a few more minutes

PART 3: SHORT CONVERSATIONS

Questions 1 through 3 refer to the following

conversation.

W: Do you know when the post office closes? I

have a package I need to mail

M: It closes at 5:00 Monday through Friday, and

it’s closed on the weekends

W: Well it’s 5:00 already I'll have to wait until

Monday

M: Yeah, you won’t be able to make it today

1 What does the woman want to do?

(A) Send a package

(B) Buy some stamps

(C) Mail a letter

(D) Cash a check

2 When is this conversation probably taking

place?

(A) Monday

(B) Wednesday

(C) Friday

(D) Saturday

3 Why won’t the woman go to the post office

today?

(A) She has forgotten her package

(B) She has no money

(C) It is already closed

(D) It is too far away

Questions 4 through 6 refer to the following

conversation.

M: Those sandwiches look delicious Did you get

them at the Deli?

W: Actually, I got them at the bakery There's a

new one that opened a couple of days ago

M: Really? Can you tell me how to get there?

W: It’s right outside exit three of the subway

station It’s called Sandie’s Treats

4 Where did the woman get the sandwiches?

(A) At the bakery

(B) At home

(C) At the deli

(D) At the grocery store

5 What does the man say about the sandwiches?

4 Bạn có thể giúp tôi bây giờ không?

(A) Máy tính của tôi nhanh hơn

(B) Jessica lên kế hoạch giúp đỡ

(C) Tôi sẽ ở ngay đó

5 Điện thoại đang đổ chuông phải không?

(A) Nó đi kèm với một loạt các kiểu chuông khác nhau (B) Tôi không nghe thấy cái gì

(C) Xin vui lòng kiểm tra lại trong một vài phút

PHẦN 3: HỘI THOẠI NGẮN Các câu hỏi từ 1 đến 3 tham khảo cuộc hội thoại sau đây.

W: Bạn có biết khi nào bưu điện đóng cửa không? Tôi có một bưu kiện cần gửi

M: Nó đóng cửa lúc 5:00 từ thứ hai đến thứ sáu, và đóng cửa vào những ngày cuối tuần

W: Ồ, giờ đã 5:00 rồi Tôi sẽ phải đợi đến thứ hai

M: Phải, bạn sẽ không thể gửi cho nó hôm nay

1 Người phụ nữ muốn làm gì?

(A)Gửi một gói bưu kiện (B) Mua một vài con tem (C) Gửi một lá thư (D) Trả tiền hóa đơn

2 Cuộc trò chuyện này có thể diễn ra khi nào?

(A) Thứ hai (B) Thứ tư (C) Thứ sáu (D) Thứ bảy

3 Tại sao người phụ nữ không đi đến bưu điện hôm nay? (A) Cô ấy quên gói bưu kiện của mình

(B) Cô ấy không có tiền

(C) Nó đã đóng cửa

(D) Quá xa

Các câu hỏi từ 4 đến 6 tham khảo cuộc hội thoại sau đây.

M: Những chiếc bánh mì xăng úych trông thật ngon Bạn

đã mua chúng tại Deli à?

W: Thực ra tôi đã mua chúng tại cửa hiệu bánh ngọt Có một cửa hiệu mới đã mở cách đây một vài ngày

M: Thật sao? Bạn có thể chỉ cho tôi biết tới đó thế nào không?

W: Nó ở ngay bên ngoài lối ra số 3 của ga tàu điện ngầm

Nó được gọi là Sandie’s Treats

4 Người phụ nữ đã mua bánh mì xăng uých ở đâu? (A) Tại cửa hiệu bánh ngọt

Trang 5

download by : skknchat@gmail.com

(A) They look awful

(B) They taste delicious

(C) They look delicious

(D) They are too expensive

6 Where is Sandie’s Treats located?

(A) In the subway station

(B) Near the subway station

(C) Near the woman’s office

(D) In the basement

PART 4 SHORT TALKS

Questions 1 through 3 refer to the following

information.

M: Have you seen the new soap opera The Rose

War? It is incredible It is a combination of

romance and drama The actors and actresses are

all very famous and play their parts very well

I’m sure you will love it! It’s on each weeknight

at 7:00 p.m on channel 53 Why don’t you tune

in to the next episode?

1. What is this person talking about?

(A) A famous person

(B) A party

(C) A television program

(D) A war

2. What is combined in The Rose War?

(A) War and drama

(B) Drama and suspense

(C) People and animals

(D) Romance and drama

3. When can we see The Rose War?

(A) On channel 53

(B) Weeknights

(C) At home

(D) Every night

Questions 4 through 6 refer to the following

message.

W: Hi Paul Sorry I missed you When you

receive this message, please give me a call I

would like to discuss the plans for our next

meeting Can you still meet with Cheryl and me

tomorrow morning at 10:00 a.m.? Please let me

know Thank you I’ll be in my office all day, or

you can reach me on my cell phone

4. What does the woman want to discuss?

(A) Her next tennis lesson

(B) Plans for a meeting

(C) Cheryl

(D) Paul’s message

(B) Ở nhà (C) Tại Deli (D) Tại cửa hàng tạp hóa

5 Người đàn ông nói gì về bánh mì xăng uých?

(A) Chúng trông khủng khiếp

(B) Chúng có vị ngon

(C) Chúng trông thật ngon

(D) Chúng quá đắt

6 Sandie’s Treats nằm ở đâu?

(A) Trong ga tàu điện ngầm (B) Gần ga tàu điện ngầm (C) Gần văn phòng của người phụ nữ (D) Trong tầng hầm

PHẦN 4: CUỘC TRÒ TRUYỆN NGẮN Các câu hỏi từ 1 đến 3 tham khảo thông tin sau.

M: Bạn có xem vở kịch nhiều kỳ Cuộc chiến hoa hồng

mới không? Thật khó tin Nó là sự kết hợp giữa lãng mạn

và kịch tính Các diễn viên và nữ diễn viên đều rất nổi tiếng và đóng vai trò của họ rất tốt Tôi chắc rằng bạn sẽ thích nó! Nó được chiếu vào mỗi tối trong tuần lúc 7:00

pm trên kênh 53 Tại sao bạn không bắt sóng các phần tiếp theo?

1 Người này đang nói về cái gì?

(A) Một người nổi tiếng (B) Một bữa tiệc

(C) Một chương trình truyền hình (D) Một cuộc chiến tranh

2 Cái gì được kết hợp trong Cuộc chiến hoa hồng?

(A) Sự đấu tranh và kịch tính (B) Kịch tính và hồi hộp

(C) Con người và động vật (D) Lãng mạn và kịch tính

3 Khi nào chúng ta có thể xem cuộc chiến hoa hồng? (A) Trên kênh 53

(B) Các buổi tối trong tuần (C) Ở nhà

(D) Mọi tối

Các câu hỏi từ 4 đến 6 tham khảo thông tin sau.

W: Chào Paul Xin lỗi tôi đã nhỡ hẹn với bạn Khi bạn nhận được tin nhắn này, xin vui lòng gọi cho tôi Tôi muốn thảo luận về kế hoạch cho cuộc gặp tiếp theo của chúng ta Bạn vẫn có thể gặp Cheryl và tôi sáng mai lúc 10:00 Xin vui lòng báo cho tôi biết Cảm ơn Tôi sẽ ở văn phòng của mình cả ngày, hoặc bạn có thể liên lạc với tôi qua điện thoại di động

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

5. What does the woman want Paul to do?

(A) Call Cheryl

(B) Call her back

(C) Apologize

(D) Meet her tomorrow night

6. How can Paul contact the woman?

(A) By email

(B) By calling her office or cell phone

(C) Only by calling her cell phone

PART 5: INCOMPLETE SENTENCES

Choose the word or phrase that best completes

the sentence

1 My teacher suggested that I take

many subjects this semester

(A) not

(B) had not

(C) didn’t

(D) would not

(A) not - The presence of words like recommend,

insist, require, demand, etc asks the verb of their

object clause to be a base form, and negation of

the object clause involves adding a negative like

not just before the verb.

2 I bought a notebook computer and my sister

(A) so does

(B) did so

(C) so did

(D) does so

(C) so did - We can use so with a meaning

similar to also, especially in the structure of so +

auxiliary + subject Thus so does and so did are

the best candidates for the sentence; of the two,

however, so did is preferred over so does because

the two coordinated clauses should meet

parallelism in terms of tense

3 you like to go for a walk with me?

(A) Will

(B) Can

(C) Do

(D)Would

(D) Would - We use would very often to make

offers with verbs such as like and prefer.

4 All the managers are in a meeting -to find

a solution to the problem

(A) Try

(B) Trying

(C) Tries

(D) He’s trying (B) trying - Since the focus is on what the

Trang 7

4 Người phụ nữ muốn thảo luận cái gì?

(A) Bài học quần vợt tiếp theo của cô ấy

(B) Kế hoạch cho một cuộc họp

(C) Cheryl

(D) Tin nhắn của Paul

5 Người phụ nữ muốn Paul làm cái gì?

(A) Gọi choCheryl

(B) Gọi lại cho cô ấy

(C) Xin lỗi

(D) Gặp cô ấy tối mai

6 Paul có thể liên hệ với người phụ nữ như thế

nào?

(A) Bằng email

(B) Gọi điện tới văn phòng hoặc điện thoại di

động của cô ấy

(C) Chỉ có bằng gọi vào điện thoại di động của

cô ấy

PHẦN 5: HOÀN THÀNH CÂU

Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành

câu

1 Giáo viên của tôi đề nghị rằng tôi

chọn nhiều môn học học kỳ này

(A) not

(B) had not

(C) didn’t

(D) would not

(A) not - Sự có mặt của những từ như recommend, insist,

require, demand, , yêu cầu động từ của mệnh đề đối

tượng của chúng ở dạng nguyên thể, và dạng phủ định của mệnh đề đối tượng liên quan chỉ cần bổ sung thêm một từ phủ định như “not” trước động từ.

2 Tôi đã mua một chiếc máy tính xách tay và em gái tôi

(A) so does (B) did so

(C)so did (D) does so (C) so did - Chúng ta có thể sử dụng như vậy với một ý nghĩa tương tự từ cũng, đặc biệt là trong cấu trúc so + từ

bổ trợ + chủ thể Như vậy so does và so did đã là những

lựa chọn phù hợp nhất cho câu, trong hai, tuy nhiên, so did được ưu tiên hơn so does, vì hai mệnh cần chia ở thì giống nhau

3 bạn muốn đi dạo với tôi?

(A)Will (B) Can (C) Do (D)Would (D) Would – Sử dụng would để đưa ra những đề nghị với

6

download by : skknchat@gmail.com

managers are now doing, an -ing form, i.e.,

trying, is most appropriate for the sentence Note

that due to lack of a conjunction, he's trying is

not appropriate

5 My flight to Germany confirmed

(A) has already been

(B) already has been

(C) already was

(D) had been already

(A) has already been - Adverbs of certainty and

completeness (probably, certainly, already,

almost), as well as adverbs of frequency (often,

occasionally, never), occur after auxiliary verbs;

however, they occur before other verbs

Therefore has already been best completes the

sentence

6 One member of the men’s team has forgotten

to take off -glasses

(A) its

(B) her

(C) his

(D) their

(C) his - As the gender of one member is identified to be male, his is definitely most appropriate for the sentence.

Their is not appropriate for the blank, because the subject

is singular

7 Since -to the city, Mary has been living with her sister

(A) came (B) having come (C) comes (D) coming

(D) coming - The blank needs a simple -ing form; we do not use having + -ed in a phrase or clause led by since meaning from a certain specified time.

8 When I walked into the store, she was busy

calls

(A) taking (B) takes (C) took (D) take

(A) taking - The word busy is followed either by with + noun or by an -ing form.

9 Can you tell me which the National Museum?

Trang 8

(A) I should take a bus

(B) bus should I take

(C) bus I should take

(D) Should I take a bus

các động từ như like và prefer

4 Tất cả các nhà quản lý trong một cuộc họp để tìm một giải pháp cho vấn đề đó

A) Try (B) Trying (C) Tries

(E) He’s trying (B) Trying - Do tập trung vào cái gì các nhà quản lý đang làm, nên cần lựa chọn dạng -ing tức là, trying (đang cố gắng) là thích hợp nhất cho câu Lưu ý rằng do thiếu liên

từ nên He’s trying (ông ta đang cố gắng) là không thích hợp

5 Chuyến bay của tôi đến Đức xác nhận (E) has already been

(F) already has been (G)already was (H) had been already (A) has already been – Trạng từ chỉ sự chắc chắn và đầy

đủ (probably, certainly, already, almost), cũng như trạng

từ chỉ sự thường xuyên (often, occasionally, never), đứng

sau các trợ động từ, tuy nhiên đứng trước các động từ

khác Vì vậy has already been là lựa chọn tốt nhất để hoàn

thành câu

(I) 6 Một thành viên của nhóm những người đàn ông

đã quên bỏ kính

(A) its (B) her (C) his (D)their (C) his – Do giới tính của một thành viên được xác định là nam, his là phù hợp nhất cho câu Their không phù hợp cho chỗ trống vì chủ ngữ là số ít

7.Từ khi tới thành phố, Mary đã sống với chị gái cô ấy (A) came

(B) having come (C) comes (D) coming (D) coming – Chỗ trống cần dạng ing, chúng ta không sử dụng having + -ed trong một cụm từ hoặc mệnh đề sau since có nghĩa là từ một thời điểm xác định nhất định

8 Khi tôi bước vào trong gian hàng, cô ấy đang bận cuộc điện thoại

(J) taking (B) takes

7

Trang 9

download by : skknchat@gmail.com

(C) bus I should take - In indirect questions, we

do not put an auxiliary verb before the subject

When the question word is used like a

determiner, it should be immediately followed by

a noun

10 Ann’s dress cost Jane’s

(A) twice as much as

(B) twice more than

(C) twice as more as

(D) more than twice

(A) twice as much as - When words like twice,

three times, etc are used with the as as

comparison, they occur just before the first as.

11 I don’t like western movies,

(A) either

(B) too

(C) neither

(D) nor

(A) either - As it is a negative sentence, either is

most appropriate for the blank Note that too is

used in an affirmative sentence

12 After I exercise, I a shower and get

dressed

(A) do

(B) make

(C) take

(D) serve

(C)take - We use take with a shower, a taxi, etc.

13 Susan is busy for the coming holidays

(A) schedule

(B) to schedule

(C) scheduled

(D) scheduling

(D) scheduling - The word busy is followed either

by with + noun or by an -ing form.

14 Unfortunately, the fire alarm didn’t go

off the whole buiding had caught fire

(A) if

(B) whether

(C) unless

(D) until

(D) until - As the possible meaning of the

sentence is that the fire alarm went off after the

whole building had caught fire, until is most

appropriate; did not until means did only after.

15 Would you care some more cake?

(A) about

(B) for

(C) like

Trang 10

(C) took (D)take

(A) taking – Theo sau từ busy là with + noun hay

dạng –

ing

9 Bạn có thể chỉ cho tôi bảo tàng quốc

gia?

(A) I should take a bus

(B) bus should I take

(C) bus I should take

(E) Should I take a bus

(C) bus I should take - Trong

câu hỏi gián tiếp, chúng ta không đặt trợ động

từ trước chủ ngữ Khi từ để hỏi được sử dụng

như một từ hạn định, theo sau nó phải là một

danh từ

10.Bộ đầm của Ann trị giá của Jane

(A) twice as much as

(B) twice more than

(C) twice as more as

(D) more than twice

(A) twice as much as- Khi các từ như hai, ba

lần được sử dụng với so sánh as as, chúng

đứng ngay sau từ as đầu tiên

11 Tôi không thích các bộ phim phương tây

(A) cái này hay cái kia

(B) cũng (C) không phải (D) cũng không (A) either – Vì đây là một câu phủ định,either là thích hợp nhất cho chỗ trống Lưu ý rằng too được sử dụng trong một câu khẳng định

12 Sau khi tôi tập thể dục, tôi vòi hoa sen và mặc quần áo

(A) do (B) make (C) take (D) serve (C) take – Chúng ta sử dụng take với a shower, a taxi

13 Susan bận rộn cho những ngày nghỉ sắp tới.

(A) schedule (B) to schedule (C) scheduled (D) scheduling (D) scheduling – Theo sau từ busy là with + noun hoặc dạng -ing

14 Thật không may, chuông báo cháy đã không kêu toàn bộ tòa nhà đã bốc cháy

((A) if

8

download by : skknchat@gmail.com

(D) into

(B) for - Care is used with for to mean like.

PART6: INCOMPLETE TEXTS Choose

the best word or phras e for each blank

Questions 1 through 3 are based on the

following notice

Come now to Quick Mart for super savings For

the (1) seven days, we are slashing prices on

hunrdreds of grocery items You won’t believe

the savings you will be able to make Just take a

look at a few examples of some of the items that

will be discounted We are (2) a 50%

discount on all brands of milk and an amazing

75% off our own label cheddar cheese In the

bakery section, you can buy one item and get

(3) absolutely free There will also be great

bargains in the produce section and on all meat

So come and save!

1 (A) next

(B) last

(C) past (D)few

2 (A) on offer (B) offered (C) offering (D) offer

3 (A) a (B) another (C) other (D) others

Questions 4 through 6 are based on the following article

(B) Want to spruce up your home, but can’t afford to call in a professional? Then DIY! Due to the high costs of professional work, many homeowners these days (4) a new route to home improvement It’s called DIY, or “Do-It-Yourself” This new trend saves the homeowner a lot of money, as it cuts out the cost of having a professional come in and do the job Of course, the homeowner is now responsible (5) the quality of work, but many programs on TV these days demonstrate how to do common projects, and there (6) many DIY home improvement books available in bookstores and libraries

Ngày đăng: 16/05/2022, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Những loại hình kinh doanh nào bạn muốn mở? (A) Tôi đã phiên dịch trong nhiều năm. - TIỂU LUẬN TIẾNG ANH e2  UNIT 14 REVIEW PART 1 PICTURE DESCRIPTION
1. Những loại hình kinh doanh nào bạn muốn mở? (A) Tôi đã phiên dịch trong nhiều năm (Trang 3)
PART 2: QUESTIONS AND RESPONSES - TIỂU LUẬN TIẾNG ANH e2  UNIT 14 REVIEW PART 1 PICTURE DESCRIPTION
2 QUESTIONS AND RESPONSES (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w