LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀIĐối với hầu hết các tuyến thông tin quang truyền thống, khi cự ly truyền dẫn trung bình dài tới một mức nhất định nào đó mà suy hao vượt quá công suất dự phòng, mức phân bổ suy hao không đủ để thỏa mãn yêu cầu phía thu, cần phải sử dụng các trạm lặp. Các trạm lặp này có nhiệm vụ khuếch đại quang trên đường truyền. Việc sử dụng kỹ thuật khuếch đại quang sẽ làm tăng cự ly truyền dẫn của các hệ thống thông tin sợi quang, đặc biệt là các tuyến cáp quang biển, từ đó sẽ phát triển một hệ thống thông tin quang toàn cầu. Để phân tích, thiết kế hệ thống này bắt buộc phải sử dụng các công cụ mô phỏng OptiSystem là phần mềm mô phỏng thông tin quang. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Ứng dụng phần mền Optisystem để thiết kế bộ khuếch đại quang sợi EDFA” làm báo cáo môn học “Chuyên đề viễn thông tiên tiến”.Nội dung đồ án gồm 4 chương:Mở đầuChương 1 Tổng quan về truyền dẫn quang băng rộngChương 2 Tìm hiểu bộ khuếch đại quang sợi EDFAChương 3 Giới thiệu và tìm hiểu phần mềm OPTISYSTEMChương 4 Thiết kế bộ khuếch đại quang sợi EDFA trong phần mềm OptiSystem.Kết luận3.Ý NGHĨAPhần mềm mô phỏng Optisystem giúp giải quyết việc mô phỏng tuyến truyền dẫn quang, đo kiểm các thông số, thiết kế hệ thống một cách tối ưu nhất.Nội dung đề tài giúp sinh viên có thêm những kiến thức mới và bổ ích trong việc tìm hiểu phần mềm mô phỏng OptiSystem. Nắm rõ hơn về hệ thống mạng viễn thông, hiểu rõ hơn về nguyên lý khuếch đại và các tham số ảnh hưởng đến EDFA.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ VIỄN THÔNG TIÊN TIẾN
Hệ đại học - Ngành kỹ thuật điện tử viễn thông
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM OPTISYSTEM ĐỂ THIẾT KẾ
BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
Trang 2ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM OPTISYSTEM ĐỂ THIẾT KẾ
BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đối với hầu hết các tuyến thông tin quang truyền thống, khi cự ly truyền dẫn trung bình dài tới một mức nhất định nào đó mà suy hao vượt quá công suất dự phòng, mức phân bổ suy hao không đủ để thỏa mãn yêu cầu phía thu, cần phải sử dụng các trạm lặp Các trạm lặp này có nhiệm vụ khuếch đại quang trên đường truyền
Việc sử dụng kỹ thuật khuếch đại quang sẽ làm tăng cự ly truyền dẫn của các hệ thống thông tin sợi quang, đặc biệt là các tuyến cáp quang biển, từ đó sẽ phát triển một
hệ thống thông tin quang toàn cầu Để phân tích, thiết kế hệ thống này bắt buộc phải sử dụng các công cụ mô phỏng OptiSystem là phần mềm mô phỏng thông tin quang
Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Ứng dụng phần mền Optisystem để thiết kế bộ khuếch đại quang sợi EDFA” làm báo cáo môn học “Chuyên đề viễn thông tiên tiến”.
Trang 4MỞ ĐẦU
2 BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG
Nội dung đồ án gồm 4 chương:
Mở đầu
Chương 1 Tổng quan về truyền dẫn quang băng rộng
Chương 2 Tìm hiểu bộ khuếch đại quang sợi EDFA
Chương 3 Giới thiệu và tìm hiểu phần mềm OPTISYSTEM
Chương 4 Thiết kế bộ khuếch đại quang sợi EDFA trong phần mềm OptiSystem
Kết luận
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1.1 Giới thiệu
Truyền dẫn quang là phương pháp truyền dẫn tín hiệu dùng bằng cáp quang, có thể
hoạt động ở tốc độ cao, vượt xa tốc độ cáp xoắn và cáp đồng trục Vì số liệu được truyền thông bằng luồng ánh sáng nên không bị ảnh hưởng bởi các xuyên nhiễu điện từ
Do đó hệ thống truyền dẫn quang thích hợp để sử dụng cho các ứng dụng truyền tốc độ cao, có khả năng loại bỏ nhiễu cao, phù hợp với các hoạt động công sở có các thiết bị hoạt động với công suất lớn, không gây ra bức xạ sóng điện từ
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1.2 Cấu trúc tuyến truyền dẫn quang cơ bản
Mạng truyền dẫn quang được thiết lập để truyền dẫn các luồng dữ liệu số tốc độ cao và các ứng dụng dịch vụ của người dùng trong mạng viễn thông, tuyến truyền dẫn quang cơ bản từ nốt A đến nốt B và các nốt chuyển tiếp trên một cự
L2
Trạm đầu cuối quang
Trạm đầu cuối quang Trạm chuyển
tiếp quang
Trạm chuyển tiếp quang
Trạm chuyển tiếp quang
Cáp quang Cáp
quang quangCáp quangCáp
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.1.2 Cấu trúc tuyến truyền dẫn quang cơ bản
Thiết bị ghép kênh đầu cuối quang TRM (Terminal Multiplexer Station): bao gồm
thành phần thiết bị ghép/phân kênh đầu cuối, và các thành phần thiết bị thu phát quang.+ Bao gồm thành phần thiết bị ghép/phân kênh đầu cuối, để ghép các kênh đầu cuối quang thành phần thành kênh dữ liệu số truyền dẫn và xử lý kênh tín hiệu số thu thành các kênh đầu cuối quang thành phần, thiết bị phát tín hiệu quang, thiết bị thu tín hiệu quang
Thiết bị trạm lặp quang (REG – Regenerator Station): là thiết bị thu phát quang
chuyển tiếp tín hiệu quang, có 2 loại trạm lặp quang là khuếch đại trực tiếp và khuếch đại có rớt và xen kênh ADM
Sợi quang:
+ Sợi quang là sợi thủy tinh SiO2, để kết nối trực tiếp giữa thiết bị phát quang và thiết
bị thu quang, độ dài cự ly tuyến cáp là L(km)
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.1 Mạng truyền dẫn quang điểm - điểm (Point to Point)
Mạng truyền dẫn quang điểm – điểm, được thiết lập để truyền tính hiệu quang giữa hai trạm đầu cuối quang, thiết bị đầu cuối quang TRM (Transmiter and Receiver Module terminal) tại hai trạm đầu cuối quang được nối trực tiếp với nhau bằng một đôi cáp quang
Mạng truyền dẫn điểm – điểm
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.2 Mạng truyền dẫn quang tuyến tính (Liner Network)
Ký hiệu TRM: là trạm đầu cuối quang;
REG: là trạm khuếch đại chuyển tiếp trực tiếp;
ADM: là trạm khuếch đại chuyển tiếp có xen và rớt kênh;
L(km) là chiều dài toàn tuyến truyền dẫn quang
Cấu hình mạng truyền dẫn quang tuyến tính
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.3 Tuyến truyền dẫn quang đơn hướng và song hướng
Tuyến truyền dẫn quang đơn hướng là hệ thống truyền dẫn tín hiệu quang giữa hai trạm đầu cuối, sử dụng ít nhất hai sợi quang, một sợi truyền tín hiệu phát, một sợi để thu tín hiệu quang, tín hiệu quang trên mỗi sợi có cùng bước sóng hoặc sử dụng hai bước sóng khác nhau
Cấu trúc một tuyến thông tin quang đơn hướng
Máy phát t/h quang (TxA)
Máy thu t/h quang (RxA)
Máy thu t/h quang (RxA)
Máy phát t/h quang (TxB)
Cự ly tuyến truyền dẫn tín hiệu quang L(km)
Tín hiệu
băng tần
gốc
Tín hiệu băng tần gốc
Sợi quang #1
Sợi quang #2
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.3 Tuyến truyền dẫn quang đơn hướng và song hướng
Tuyến truyền dẫn quang song hướng là hệ thống truyền dẫn tín hiệu quang giữa hai
trạm đầu cuối, chỉ sử dụng một sợi quang, để truyền tín hiệu phát, và nhận tín hiệu thu, tín hiệu phát quang và tín hiệu thu quang truyền theo hai hướng trên cùng một sợi
quang, theo hai bước sóng khác nhau và sử dụng bộ lọc bước sống để phân chia tín
hiệu quang cho máy phát và máy thu quang
Máy phát t/h quang (TxA)
Máy thu t/h quang (RxA)
Máy thu t/h quang (RxA)
Máy phát t/h quang (TxB)
Bước sóng λ #1
Bộ lọc bước sóng quang
Bộ lọc bước sóng quang
Sợi quang #1 Bước sóng λ #2
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.4 Mạng truyền dẫn quang vòng (Ring Network)
Cấu hình mạng truyền dẫn quang kết nối thàng vòng kín, thường gọi là mạng vòng RING mạng vòng ring được thiết kế khi trong địa hình mạng có từ 3 điểm truyền dẫn trở lên, từ một điểm có hai hướng truyền đến điểm đối diện Dữ liệu được truyền được thiết kế truyền theo hai hướng truyền khác nhau bằng các đôi cáp sợi quang khác nhau
và được nối lại thành vòng kín
Cấu hình mạng truyền dẫn vòng ring
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.5 Mạng truyền dẫn quang hình sao
Mạng hình sao được thiết kế ứng dụng cho các thành phố, khu vực đô thị là trung tâm chính và kết nối với các khu vực ngoại vi Ưu điểm của cấu hình mạng hình sao là trạm trung tâm đóng vai trò trạm chính, trạm chủ, có chức năng quản lý, phân chia lưu lượng, giám sát và vận hành tự động tập trung chung cho các nút mạng Nhược điểm là không bảo vệ cáp trên từng nút
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.5 Mạng truyền dẫn quang hình sao
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.6 Mạng truyền dẫn quang mắc lưới
Trong mạng viễn thông có N nút truy cập mạng phân bố trên khu vực rộng, đa tuyến và
đa hướng truyền, và có yêu cầu kết nối giữa các nút mạng, vì vậy mạng truyền dẫn mắc lưới ra đời là sự kết hơp giữa cấu hình mạng hình sao và mạng vòng ring, tại mỗi nút sẽ
có các tuyến truyền dẫn đến các nút còn lại
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG BĂNG RỘNG
1.2.6 Mạng truyền dẫn quang mắc lưới
Sơ đồ mạng hình mắc lưới 6 nút mạng
Nút 1
Nút 4
Nút 6
Nút 2
Nút 3 Nút
5
Trang 18CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
Bộ khuếch đại quang đóng vai trò là một phần tích hợp của truyền dữ liệu đường dài Tính năng nổi bật nhất của bộ khuếch đại quang là thiết bị có thể khuếch đại tín hiệu quang trực tiếp mà không cần phải chuyển đổi tín hiệu thành tín hiệu điện trước khi khuếch đại EDFA (Bộ khuếch đại sợi pha tạp Erbium) là một loại của nhiều bộ khuếch đại quang khác nhau có thể đạt được khuếch đại tín hiệu qua giao tiếp quang dài
Trang 19CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
Khi thiết kế hệ thống thông tin quang đường dài, đặc biệt là hệ thống cáp quang biển với khoảng cách vài trăm tới vài chục ngàn km, người ta thường mắc các bộ khuếch đại EDFA cách đều nhau theo kiểu mắc xen kẽ (dạng mắc chuỗi) Cần xác định
số bộ EDFA tối thiểu sao cho vẫn thỏa mãn số tín hiệu trên nhiễu điện eSNR cho phép tại máy thu tương ứng với tốc độ bít và tỉ số bít BER theo yêu cầu
Hiện nay sử dụng rộng rãi bộ khuếch đại sợi quang pha tạp erbium (EDFA) có ưu điểm như độ tăng ích đầu ra là cao, băng tần rộng, tạp âm thấp, đặc tính tăng ích không
có quan hệ với phân cực, trong suốt đối với tốc độ số…
Trang 20CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.2 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦA EDFA
Laser bơm (pumping laser): Cung cấp năng lượng ánh sáng để tạo ra trạng thái nghịch
đảo nồng độ trong vùng tích cự Laser bơm phát ra ánh sáng có bước sóng 980nm hoặc 1480nm
WDM coupler: Ghép tín hiệu quang cần khuếch đại và ánh sáng từ laser bơm vào trong
sợi quang Loại coupler được sử dụng là WDM coupler cho phép ghép các tín hiệu có bước sóng 980/1550nm hoặc 1480/1500nm
Bộ cách ly quang (Optical isolator): Ngăn không cho tín hiệu quang được khuếch đại
phản xạ ngược về phía đầu phát hoặc các tín hiệu quang trên đường truyền phản xạ ngược về EDFA
Sợi quang pha đất hiếm Erbium EDF là nơi xảy ra quá trình khuếch đại của EDFA.
Trang 21CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.2 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦA EDFA
Cấu tạo của một EDFA
Trang 22CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.2 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦA EDFA
Cấu tạo của sợi pha tạp Erbium
Vùng lõi trung tâm của EDFA (đường kính từ 3-6μm) được pha trộn ion Er3+ là nơi có μm) được pha trộn ion Er3+ là nơi có m) được pha trộn ion Er3+ là nơi có cường độ sóng bơm và tín hiệu cao nhất Việc pha các ion Er3+ trong vùng này cung cấp sự chồng lặp của năng lượng bơm và tín hiệu tới các ion Erbium lớn nhất dẫn đến khuếch đại tốt hơn
Trang 23CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA EDFA
Hai bước sóng điển hình để bơm EDFA là 980 hoặc 1480nm
Khi sử dụng nguồn bơm laser 980nm, các ion Er 3+ ở vùng nền sẽ hấp thụ năng lượng
từ các photon và chuyển sang trạng thái năng lượng cao hơn ở vùng bơm
Khi sử dụng nguồn bơm laser 1480nm, các ion Er 3+ ở vùng nền sẽ hấp thụ - năng lượng từ các photo và chuyển sang trạng thái năng lượng cao hơn
Giản đồ năng lượng Erbium
Trang 24CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.4 YÊU CẦU NGUỒN BƠM
2.4.1 Bước sóng bơm
Điều kiện để khuếch đại tín hiệu đạt được sự nghịch đảo nồng độ bằng cách sử dụng nguồn bơm trực tiếp tại bước sóng 1480nm bước sóng 1480nm được sử dụng rộng rãi hơn vì chúng sẵn có và độ tin cậy cao hơn Độ tin cậy là đặc điểm quan trọng đối với laser bơm vì nó dùng để bơm cho khoảng cách dài và để tránh làm nhiễu tín hiệu hoặc bơm gián tiếp ở bước sóng 980nm
Thấp hơn Cao hơn Thấp hơn Cao hơn Ứng dụng Tiền khuếch đại Khuếch đại công suất
Trang 25CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.4 YÊU CẦU NGUỒN BƠM
2.4.2 Công suất bơm
Công suất bơm càng lớn thì sẽ có nhiều ion erbium bị kích thích để trao đổi năng lượng với tín hiệu cần khuếch đại và sẽ làm cho hệ số khuếch đại tăng lên
Tuy nhiên, hệ số khuếch đại không thể tăng mãi theo công suất bơm vì số lượng các ion erbium được cấy vào sợi dây là có giới hạn Ngoài ra, khi công suất bơm tăng lên thì hệ số nhiễu sẽ giảm
Trang 26CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.4 YÊU CẦU NGUỒN BƠM
2.4.3 Hướng bơm
Bộ khuếch đại EDFA có thể bơm được theo 3 cách:
Bơm thuận: nguồn bơm được bơm cùng chiều với hướng truyền tín hiệu
Bơm ngược: nguồn bơm được bơm ngược chiều với hướng truyền tín hiệu
Bơm hai chiều: sử dụng hai nguồn bơm và được theo hai chiều ngược nhau
Trang 27CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.5 ĐẶC TÍNH CỦA BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG EDFA
2.5.1 Độ lợi cuả EDFA
Độ lợi của EDFA hiện đại ngày nay có giá trị trong khoảng 20dB đến 40dB dựa vào
chức năng của nó, người ta có thể thiết kế chúng như bộ khuếch đại công suất, khuếch đại đường dây hay bộ tiền khuếch đại
Sự bão hòa độ lợi là một đặc tính quan trong của EDFA, đặc biệt trong khuếch đại công suất, nơi mà tín hiệu vào hầu như đến trực tiếp từ bộ phát quang do đó rất lớn Sự bão hòa độ lợi xác định công suất ra một cách lớn nhất, thường được gọi là công suất ra bão hòa mà EDFA có thể đạt được
Trang 28CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI EDFA
2.5 ĐẶC TÍNH CỦA BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG EDFA
2.5.2 Nhiễu của EDFA
Nhiễu là một thông số quan trọng thứ hai của một bộ khuếch đại quang (hay bất kỳ loại khuếch đại nào) Chúng ta thấy rằng độ lợi của một bộ EDFA thường được sử dụng để khuếch đại bước sóng xác định Do đó, rất quan trọng để tính toán độ lợi và nhiễu trong băng thông của một kênh riêng biệt Nhiễu quan trọng trong EDFA được gọi là nhiễu phát xạ tự phát
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
Phần mềm OptiSystem có thể kết hợp với nhiều công cụ phần mềm để mô phỏng
hệ thống thông tin quang Mang lại nhiều lợi ích cho quá trình thi công thiết kế hệ thống Chương này nói về cách cài phần mềm và giúp chúng ta biết rõ về một số thành phần và chức năng của chúng
OptiSystem là phần mềm mô phỏng hệ thống thông tin quang Phần mềm này có khả năng thiết kế, đo kiểm tra và thực hiện tối ưu hóa mạng thông tin quang Trong thực tế, dựa trên bài toán xây dựng mô hình hóa các hệ thống thông tin Bên cạnh đó, phần mềm này cũng cho phép người sử dụng có thể đưa thêm các phần tử mới thiết kế
bổ sung vào thư viện ứng dụng
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
OptiSystem – Công cụ mô phỏng mạng quang
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
Giao diện chính của Optisystem
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1.1 Các đặc điểm chính của phần mềm OptiSystem:
Thư viện các phần tử: Optisystem có một thư viện các phần tử phong phú với hàng trăm phần tử được mô hình hóa để có đáp ứng giống như các thiết bị trong thực tế
Thư viện nguồn quang Thư viện các bộ thu quang Thư viện sợi quang
Thư viện các bộ lọc quang
Thư viện các bộ khuếch
đại quang
Thư viện các bộ ghép kênh
và phân kênh MUX/DEMUX
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1.1 Các đặc điểm chính của phần mềm OptiSystem :
Thư viện các thiết bị đo quang, đo điện Thư viện các phần tử truy nhập
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ TÌM HIỂU PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM OPTISYSTEM
3.1.2 Một số chức năng cở bản của optisystem
Mở một dự án có sẵn
Tạo một dự án mới
Thiết lập các tham số toàn cục
Hiển thị và thay đổi tham số các phần tử trong dự án
Chạy mô phỏng
Hiển thị kết quả mô phỏng
Thực hiện quét tham số
Đưa kết quả mô phỏng vào báo cáo