MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 7 1 1 Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 7 1 2 Các thông số cơ bản của công trình 8 1 3 Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 11 1 3 1 Những quy định chung 11 1 3 2 Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy 11 1 3 3 Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự 12 1 3 4 Bố trí nhân sự tại nhà máy 12 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NHÀ MÁY 14 2 1 Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng, đườ.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 7
1.1 Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 7
1.2 Các thông số cơ bản của công trình 8
1.3 Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 11
1.3.1 Những quy định chung 11
1.3.2 Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy 11
1.3.3.Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự 12
1.3.4 Bố trí nhân sự tại nhà máy 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NHÀ MÁY 14
2.1 Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng, đường đây và trạm điện 14
2.1.1 Biện pháp an toàn khi công tác ở các trạm biến áp 14
2.1.1.1 Những quy định tối thiểu cần phải nhớ 14
2.1.1.2 Một số định nghĩa, quy định trong quy trình 15
2.1.1.3 Những điều kiện được công tác trong nghành điện 17
2.2 Các thông số kỹ thuật chính trong Nhà máy tại gian máy 18
2.2.1 Hệ thống Tua bin thủy lực (02bộ): 18
2.2.2 Máy phát điện : 02 tổ máy 19
2.2.3 Máy biến áp tự dùng 6,3/ 0,4 KV - 320 KVA : 01 máy 19
2.2.4 Máy biến áp tự dùng 35/ 0,4 KV- 320 KVA : 01 máy 20
2.2.5 Máy biến áp tự Kích từ TE : 02 máy 21
2.2.6 Các thiết bị 0,4 kV 21
2.2.7 Các tủ điện điều khiển - đo lường và bảo vệ 22
2.2.7.1.Tại gian điều khiển 22
2.2.7.2 Tại gian phân phối 6.3 KV 23
2.3 Các thiết bị Trạm biến áp110KV (Tranformer 110kV) 23
2.3.1 Thông Số kỹ thuật: 23
Trang 22.3.2 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 373 24
2.3.3.Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 171 25
2.3.4 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 331 25
2.3.5 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 371 26
2.3.6 Dao cách ly, ký hiệu vận hành DCL TU 373 26
2.3.7.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 373 27
2.3.8.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 171 27
2.3.9.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU T1 27
2.3.11.Máy biến áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 331 28
2.3.12 Máy biến dòng điện Ký hiệu vận hành TI 371 28
2.1.13 Máy biến dòng điện 29
2.3.14 Máy biến dòng điện 29
2.3.15 Máy biến dòng điện 29
2.3.16 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 3 30
2.3.17 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 7 30
2.3.18 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 1 30
2.3.19 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 7 30
2.3.20 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 1 31
2.3.21 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 7 31
2.3.22 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 3 31
2.3.24 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 1 31
2.3.25 Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3 31
2.3.26 Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3 32
2.3.27 Thanh cái ký hiệu vận hành C31 32
CHƯƠNG 3 : CÁC THIẾT BỊ TẠI TRẠM PHÂN PHỐI ĐIỆN CAO THẾ 33
3.1 Đánh số thiết bị trong nhà máy 33
3.1.1.Các thông số kỹ thuật 33
3.2 Hệ Thống điều khiển máy cắt bảo vệ máy biến áp và đường dây 35 (110)kV 42
Trang 33.2.1 Quy trình kiểm tra và vận hành Máy cắt máy biến áp và Máy cắt đường dây
35 (110)kV (Máy cắt 371, 331, 373,(171) 42
3.2.2 Hệ thống bảo vệ máy biến áp: 45
3.2.3 Hệ thống bảo vệ phía đường dây 35 KV 46
3.2.4 Hệ thống bảo vệ phía đường dây 110 KV 47
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN – GIÁM SÁT CÁC THIẾT BỊ NHÀ MÁY BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SCADA 48
4.1 Mô tả hệ thống SCADA: 48
4.2.Giới thiệu hệ thống 48
4.2.1.Giới thiệu: 48
4.2.2 Một số nét về chức năng của hệ thống 49
4.2.3 Giám sát 49
4.2.4 Điều khiển 50
4.2.5 Sự kết nối logic 50
4.2.6 Các thông số của thiết bị 51
4.2.7 Nguồn cung cấp 51
4.3 Khởi động hệ thống scada 51
4.4 Các chế độ vận hành bình thường của tổ máy 56
4.4.1.Các chế độ vận hành 56
4.4.1.1 Chế độ dừng: 56
4.4.1.2 Chế độ sẵn sàng hòa đồng bộ: 56
4.4.1.3 Chế độ Tuabin: 56
4.4.2 Các chế độ điều khiển Tổ máy: 56
4.4.2.1 Chế độ điều khiển tự động: 56
4.4.2.2 Chế độ điều khiển bằng tay: 57
4.4.3.Các chế độ hòa máy phát vào lưới điện: 57
4.4.3.1.Chế độ hòa tự động: Đây là chế độ làm việc chính của Tổ máy 57
4.4.3.2 Chế độ hòa bằng tay: (Hoà tại tủ LCU gian máy phát) 57
4.4.4 Chế độ vận hành bình thường của Tổ máy phát 58
4.4.4.1 Các công việc kiểm tra trong quá trình khởi động: 59
Trang 44.4.4.2 Dừng tuabin 59
4.4.4.3 Mở nước vào tuabin 59
4.4.4.4 Xả kiệt nước trong tuabin 60
KẾT LUẬN 61
LỜI CẢM ƠN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nam Định, ngày… tháng….năm 2021
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạo củacác Trường Đại Học, Trường Cao Đẳng Trong thời gian thực tập, sinh viên có điều kiệnđược tiếp xúc với thực tế sản xuất, được trau rồi, bổ xung, kiểm nghiệm lại kiến thức đãtiếp thu được trong nhưng năm học đã qua Đây là cơ hội tốt để sinh viên có thể làm quenvới công việc thực tế, giúp họ tự tin để nhanh chóng bắt nhịp được với môi trường thực tế
sản xuất sau khi ra trường đối với sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Được thực tập tại Nhà máy thuỷ điện Thác Giềng 1 là một niềm vinh dự lớn
lao, là một cơ hội quý báu để nắm bắt quá trình sản xuất, vận hành thực tế của Nhà máythuỷ điện Là cơ hội tốt để có thể liên hệ, vận dụng kiến thức lý thuyết các môn chuyênngành học vào thực tế sản xuất điện năng Đồng thời đây còn là dịp để mỗi sinh viên tìmhiểu, nắm vững các sơ đồ nối dây, nguyên lý làm việc của các trang thiết bị chính trongNhà máy thuỷ điện, phương thức vận hành chung của toàn Nhà máy và vai trò phát điệncủa Nhà máy trong hệ thống điện quốc gia
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã tận tình quan tâm hướngdẫn chúng em trong suốt đợt thực tập vừa qua Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Nhà máythuỷ điện Thác Giềng 1, phân xưởng vận hành, tổ sản xuất đã tận tình giúp đỡ để chúng
em hoàn thành tốt chương trình thực tập của mình
Sau đây là bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em sau thời gian thực tập tại nhàmáy Với sự hiểu biết còn bỡ ngỡ, chắc chắn báo cáo của em còn nhiều khiếm khuyết, emrất mong các thầy cô, các bạn học viên đóng góp ý kiến để bản báo cáo của em hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.
1.1 Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1
Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 thuộc CÔNG TY CỔ PHÂN ĐẦU TƯ VÀ XÂYDỰNG SÔNG ĐÀ BẮC KẠN khởi công ngày 01 tháng 3 năm 2008, khánh thành 30ngày 03 năm 2010 Công trình thủy điện Thác Giềng 1 được xây dựng dựa trên SôngCầu, thuộc địa phận Xuất Hóa – Bắc Kạn Sông Cầu bắt nguồn từ các suối chảy trên vùngnúi Tam Tao (thuộc địa phận các xó Bằng Phúc, Phương Viên huyện Chợ Đồn) Từ đây,sông Cầu theo hướng chủ yếu tây – đông đến thị xã Bắc Kạn ngoặt tại xã Mỹ Thanh,chuyển hướng bắc - nam tới xã Quảng Chu tỉnh Thái Nguyên Từ thượng nguồn đến PhảLại (nơi hợp lưu giữa sông Cầu với sông Thương và sông Lục Nam thành sông TháiBình), sông Cầu dài 288 km, trong đó phần qua địa phận Bắc Kạn dài 103km Thủy điệnThác Giềng 1 nằm cách tuyến đường quốc lộ 3 khoảng 2,6km theo hướng tuyến đườngtỉnh lộ 3B từ quốc lộ 3 đi Na Rì Vị trí tuyến công trình nằm cạnh tuyến đường tỉnh lộ3B, cách thị xã Bắc Kạn 12Km theo quốc lộ 3
Toạ độ địa lý tuyến công trình Thác Giềng 1:
22o08’20’’ vĩ độ Bắc
105o51’50’’ kinh độ Đông
Trang 8Hình1.1: Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1.
Thủy điện Thác Giềng gồm 02 tổ máy, có tổng công suất 10,0MW; điện lượng bìnhquân mỗi năm Eo=39,234 KWh Việc xây dựng thủy điện Thác Giềng sẽ thúc đẩy nhanhtốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn
1.2 Các thông số cơ bản của công trình
Vị trí công trình: Nằm trên sông Cầu – Xuất Hóa – Bắc Kạn
Khí hậu thủy văn:
Lưu lượng bình quân năm : 14,14 m2/s
Trang 9Dung tích hữu ích : 115.103 m3
Thông số nhà máy thủy điện
Lưu lượng mã của nhà máy : 25,57 m2/s
Trang 10Lưu lượng lũ thiết kế : 1611,9 m2/s
Chiều cao cột nước tràn max : 6,38 m
Kênh dẫn
Mái kênh ra cố bê tông cốt thép
Thời gian đóng mở van và cánh hướng:
a/ Thời gian đóng mở van chính (Van đĩa )
- Thời gian mở: 30 - 60s (Có thể điều chỉnh được);
- Thời gian đóng van 30 - 45s (Có thể điều chỉnh được);
- Thời gian cần thiết để cho nước vào buồng xoắn qua van nhánh: 40s
b/ Thời gian đóng mở của cánh hướng:
Trang 11- Tổng số thời gian mở của cánh hướng từ: 15 - 20s (Có thể điều chỉnh được);
- Tổng số thời gian đóng của cánh hướng: 5 - 6s (Có thể điều chỉnh được)
1.3 Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1.
3 Nghiêm cấm việc đem các chất cháy nổ, hung khí, vũ khí chất độc hạy… vào khuvực nhà máy
4 Nội quy lao động nhà máy chỉ được lưu hành nội bộ trong nhà máy, không đượcphát tán ra ngoài khi chưa được sự cho phếp của Lãnh đạo nhà máy
5 Nội quy lao động là văn bản quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của CBCNVkhi đang làm việc trong nhà máy, là căn cứ để xử lý kỷ luật và thực hiện trách nhiệm củaCBCNV vi phạm
6 BCH Công đoàn tham gia kiểm tra và giám sát thực hiện nội quy lao động
1.3.2 Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy
Các CBCNV làm việc trong nhà máy thực hiện thời gian làm việc theo quy địnhcủa Nhà máy, đảm bảo làm việc 08 giờ trong một ngày, 40 giờ trong một tuần
- Làm việc theo giờ hành chính: Đối với CBCNV gián tiếp
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút
- Làm việc theo ca sản xuất: Đối với cán bộ làm việc theo ca
Trang 12+ Ca 1: Từ 07 giờ 00 đến 15 giờ 00.
+ Ca 2: Từ 15 giờ 00 đến 22 giờ 00
+ Ca 3: Từ 22 giờ 00 đến 06 giờ 00 sáng ngày hôm sau
1.3.3.Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự.
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức nhà máy
1.3.4 Bố trí nhân sự tại nhà máy
Ban lãnh đạo: Giám đốc – Phó Giám đốc
Phòng Tổng hợp: Trưởng phòng – Kế toán – Lái xe
Phòng KT-CN: Trưởng phòng – Phó phòng - 02 nhân viên
Tổ vận hành: Trưởng ca – Trực chính – 02 Trực phụ
Tổ vận hành đập: 04 Trực phụ
1.3.4.1 Chức năng nhiệm vụ của các phong ban như sau:
* Ban lãnh đạo: Giám đốc – Phó Giám đốc:
Trang 13Điều hành chung hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, lập kế hoạch sảnxuất, kế hoạch sửa chữa, đồng thời đôn đốc nhân viên thực hiện chỉ thị mà công ty và cácđơn vị liên quan khác yêu cầu Tổ chức kiểm tra và chỉ đạo phòng kỹ thuật bố trí nhân sựtrong ca trực.
* Phòng Tổng hợp: Trưởng phòng – Kế toán – Lái xe:
Thực hiện chức năng như đảm bảo các chế độ cho người lao động, làm công tác tàichính dưới sự chỉ đạo của Giám đốc nhà máy và ban tài chính của công ty, tạo mối quan
hệ tốt với các đơn vị liên quan
* Phòng KT-CN: Trưởng phòng – Phó phòng - 02 nhân viên
Phụ trách vấn đề kỹ thuật vận hành của nhà máy, lập kế hoạch sản xuất và sửa chữa báocáo với ban giám đốc, kịp thời báo cáo tình trạng hoạt động của nhà máy Kiểm tra nhắcnhở nhân viên các ca trực đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật Bố trí nhân sự trong các
ca trực dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc
* Tổ vận hành: Trưởng ca – Trực chính – 02 Trực phụ
Tổ vận hành đập: 04 Trực phụ
Nhiệm vụ của nhân viên trực ca được quy định tại các Quy trình nhiệm vụ do nhàmáy ban hành nhu: Quy trình nhiệm vụ Trưởng ca, Quy trình nhiệm vụ Trực chính, Quytrình nhiệm vụ Trực phụ gian điện và Quy trình trực phụ gian máy Đồng thời các nhânviên thực hiện các công việc theo các quy trình vận hành các thiết bị khác
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NHÀ MÁY.
2.1 Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng, đường đây và trạm điện.
2.1.1 Biện pháp an toàn khi công tác ở các trạm biến áp
2.1.1.1 Những quy định tối thiểu cần phải nhớ
Điều 1: Nghiêm cấm dẫn người lạ vào trạm, đối với những người vào tham quan,
nghiên cứu phải do đơn vị trưởng, phó (hoặc kỹ thuật viên) hướng dẫn
Điều 2: Những công nhân vào trạm làm việc nhất thiết phải có từ bậc II an toàn,
nhóm trưởng phải có bậc III an toàn trở lên
Người vào trạm một mình phải có bậc V an toàn đồng thời phải có tên trong danhsách đã được đơn vị trưởng duyệt
Điều 3: Vào trạm làm việc, tham quan đều phải tôn trọng nội quy trạm, những người
vào lần đầu tiên phải được hướng dẫn tỷ mỷ
Vào trạm để làm công tác sửa chữa thiết bị hoặc điều chỉnh rơle, đồng hồ nhất thiếtphải có hai người và chỉ được làm việc trong phạm vi cho phép
Điều 4: Khoảng cách an toàn khi công tác không có rào chắn phải đảm bảo:
Điện hạ áp không nhỏ hơn 0,30 m
Điện áp đến 15 kV không nhỏ hơn 0,70 m
Điện áp đến 35 kV không nhỏ hơn 1,00 m
Điện áp đến 110 kV không nhỏ hơn 1,50 m
Điện áp đến 220 kV không nhỏ hơn 2,50 m
Điện áp đến 500 kV không nhỏ hơn 4,50 m
Trang 15Điều này chỉ áp dụng với các công việc sửa chữa nhỏ, quan sát trong vận hành Đối vớicông việc sửa chữa lâu dài hoặc có vận chuyển thiết bị cồng kềnh, phải lập phương án kỹthuật và biện pháp an toàn cụ thể trước khi tiến hành công việc.
Điều 5: Mỗi lần vào trạm công tác, bất cứ ai, không phân biệt chức vụ đều nhất thiết
phải ghi vào sổ nhật ký trạm những công việc đã làm
Điều 6: Chìa khoá trạm phải ghi tên rõ ràng và được quản lý theo nội quy riêng.
Mỗi khi rời khỏi trạm đều phải khoá và giật cửa thử xem cửa đã khoá chặt chưa
Điều 7: Khi thiết bị trong trạm bị sự cố thì phải đứng cách xa thiết bị đó ít nhất 5
mét nếu đặt trong nhà, 10 m nếu đặt ngoài trời
Chỉ được phép đến gần khi biết chắc chắn thiết bị hoàn toàn không có điện nữa Khisắp có giông sét phải ngừng mọi công tác đang làm trong trạm ngoài trời và trên các cầudao vào của đường dây nổi đấu vào trạm xây
2.1.1.2 Một số định nghĩa, quy định trong quy trình
Đơn vị công tác: Là đơn vị quản lý hoặc sửa chữa, thưởng là một tổ hoạc một nhóm
công nhân, tối thiểu là có hai người
Công nhân, nhân viên: Là người thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp
phân công
Người chỉ huy trưc tiếp: Là người trực tiếp phân công công việc cho công nhân và
nhân viên thuộc đơn vị công tác của mình như tổ trưởng, nhóm trưởng
Người lãnh đạo làm việc: Là người lãnh đạo công việc thông qua người chỉ huy trực
tiếp như: cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề
Người cho phép làm việc: (Thường là nhân viên vận hành): Là người chịu trách
nhiệm các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho đơn vị công tác như: chuẩn bị chỗlàm việc, bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác, tiếp nhận nơi làm viêc lúc công tácxong để khôi phục, đua thiết bị vào vận hành
Trang 16Cán bộ lãnh đạo kỹ thuật: Là người được giao quyền hạn quản lý kỹ thuật như:
trưởng hoặc phó xưởng, trạm, chi nhãnh; trưởng hoặc phó phòng điều độ, kỹ thuật, thínhiệm, trưởng ca phó, phó Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc xí nghiệp
Công việc làm có cắt điện an toàn: Là công việc làm ở thiết bị ngoài trời hoặc trong
nhà đã được cắt điện mọi phía mà các lỗi thông qua phòng bên cạnh hoặc phần phân phốingoài trời đang có điện đã khóa cửa Nếu cần vẫn còn điện áp đến 1000V để tiễn hànhcông việc sủa chữa
Công việc có điện một phần: Công việc làm ở thiết bị ngoài trời hoặc trong nhà chỉ
có một phần được cắt điện để làm việc hoặc thiết bị điện được cắt điện hoàn toàn nhưng
có lỗi đi thông qua phòng bên cạnh hoặc phần phân xưởng ngoài trời có điện vẫn mở cửa
Công việc làm không cắt điện ở gần và tại phần có điện: Là công việc làm ngay trên
phần có điện với các dụng cụ an toàn; Là công việc làm ở nơi có điện mà phải áp dụngcác biện pháp kỹ thuật hoặc tổ chức đề phòng người và phương tiện, dụng cụ làm việcgần nơi có điện với khoảng cách an toàn cho phép
Khi tổ chức ngay trên phần có điện (hay sửa chữa nóng), các công ty, đơn vị phải cóquy trình cụ thể cho các công việc đó
Công việc làm ở xa nơi có điện: Là công việc phông phải áp dụng các biện pháp kỹ
thuật và tổ chức để đề phòng người và phương tiện, dụng cụ làm việc vì sơ ý mà đến gầnphần có điện với khoảng cách nhỏ hơn khoảng cách an toàn cho phép
Phiếu công tác: Là phiếu ghi lệnh cho phép làm việc ở thiết bị điện, trong đó quy
định nơi làm việc, thời gian và điều kiện nơi tiến hành công việc, thành phần đơn vị côngtác và người chịu trách nhiệm về an toàn
Lệnh công tác: Là lệnh miệng hoặc viết ra giấy, được truyền đạt trực tiếp hoạch
thông qua điện thoại Người nhận lệnh phải ghi vào sổ vận hành Trong sổ phải ghi rõngười ra lệnh, tên công việc, nơi làm việc,thời gian bắt đầu làm việc, họ tên cấp bậc an
Trang 17toàn của người lãnh đạo công việc và các nhân viên của đơn vị công tác Trong sổ cũngdành một mục để ghi việc hoàn thành công tác.
2.1.1.3 Những điều kiện được công tác trong nghành điện
Điều 1: Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sữa
chữa, xây dựng điện phải có sức khỏe và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ quan y tế
Điều 2: Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ, công nhân:
1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sữa chữa
2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên môn làm viêctrên đường dây
Đối với những người làm việc ở đường dây cao 50 m, trước khi làm việc phải đikhám sức khỏe
Điều 3: Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp
khớp, lao phổi, thì người sử dụng lao động phải đều động công tác thích hợp
Điều 4: Nhân viên mới phải qua thời gian kèm căp của nhân viên có kinh nghiệm để
có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầumới được giao nhiệm vụ
Điều 5: Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến
thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần Giám đốc ủy nhiệm cho đơn vị trưởng
tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình
Kết quả các lần sát hạch phải có hồ sơ đủ để quyết định công nhận được phép làmviệc với thiết bị và có xếp bậc an toàn
Điều 6: Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện (hoặc các cấp tương đương),
kỹ thuật viên, hai năm được sát hạch kiển thức quy trình kỹ thuậ an toàn một lần do hộiđồng kiểm tra kiến thức của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn (tiêu chuẩn xếp bậc
an toàn)
Trang 18Điều 7: Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy
người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu nạnnhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo những phương pháp trình bày
2.2 Các thông số kỹ thuật chính trong Nhà máy tại gian máy
Hình2.1: Hệ thống kích từ của hai tổ máy.
2.2.1 Hệ thống Tua bin thủy lực (02bộ):
Trang 192.2.3 Máy biến áp tự dùng 6,3/ 0,4 KV - 320 KVA : 01 máy.
- Kiểu: Transformer Dry Type : SG 10 – 320/6
Trang 20- Điện áp ngắn mạch (%) : UK = 4,27
- Insulation : H
- Total : 1650 kg
- Running condition : Indoor
2.2.4 Máy biến áp tự dùng 35/ 0,4 KV- 320 KVA : 01 máy.
- Kiểu: Transformer Dry Type : SG 10 - 320/35
Trang 21- Loại MBA : Khô
- Insulation : H
- Total : 2450 kg
- Running condition : Indoor
2.2.5 Máy biến áp tự Kích từ TE : 02 máy.
- Kiểu: ZS69 – 160/6,3
- Dòng định mức cao / hạ (A) : 14,7/461,9
Trang 22Thiết bị tự dùng của nhà máy được lấy qua máy biến áp tự dùng (Công suất 320 6,3 KV/ 0,4 KV).
KVA Biến áp tự dùng này cung cấp cho các phụ tải gồm:
- Tủ phân phối 400V AC để cung cấp điện cho các thiết bị như:
2.2.7 Các tủ điện điều khiển - đo lường và bảo vệ.
2.2.7.1.Tại gian điều khiển.
Tủ điều khiển Tuabin Máy phát (LCU) : 03 tủ
Tủ đo lường và bảo vệ đường dây truyền tải : 01 tủ
Tủ đo lường và bảo vệ Máy phát và Máy biến áp : 02 tủ
Tủ máy cắt và hệ thống phân phối 0,4 kV : 07 tủ
Ngoài ra còn có tủ điện hệ thống cứu hoả
Trang 232.2.7.2 Tại gian phân phối 6.3 KV.
Tủ máy cắt đầu cực máy phát và MC chân không : 07 tủ
Ngoài ra còn có các tủ điều khiển hệ thống bơm dầu điều khiển, hệ thống bơm dầu bôitrơn và hệ thống bơm nước rò, hệ thống máy nén khí
2.3 Các thiết bị Trạm biến áp110KV (Tranformer 110kV).
Hình 2.2: Máy biến áp 110 kV thủy điện Thác Giềng 1
Trang 26- Udm động cơ tích năng = 220V AC
2.3.6 Dao cách ly, ký hiệu vận hành DCL TU 373
Thông số kỹ thuật.
- Kiểu CW4A - 40,5 DDW
- Dòng điện định mức Idm = 630 A
- Dao cách ly 3 pha có 1 dao tiếp địa
2.3.7.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 373.
- Kiểu: JDZXW - 35
Trang 30- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa.
2.3.17 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 7
- Kiểu: CW4A – 126 DDW
- Dòng điện định mức: Idm = 1200 A
- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa
2.3.18 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 1
- Kiểu: CW4A – 40.5 DDW
- Dòng điện định mức: Idm = 630 A
- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa
2.3.19 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 7
Trang 312.3.20 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 1
- Kiểu: CW4A – 40.5 DDW
- Dòng điện định mức: Idm = 630 A
- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa
2.3.21 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 7
- Kiểu: CW4A – 40.5 DDW
- Dòng điện định mức: Idm = 630 A
- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa
2.3.22 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 3
- Kiểu: CW4A – 40.5 DDW
- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa
2.3.24 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 1
- Kiểu: CW4A – 40.5 DDW
- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa
2.3.25 Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3
- Kiểu: BRDW2 – 126/630-4