1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

báo cáo thực tập nhà máy thủy điện

58 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Thủy Điện
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo Cáo
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (7)
    • 1.1. Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 (7)
    • 1.2. Các thông số cơ bản của công trình (8)
    • 1.3 Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 (11)
      • 1.3.1. Những quy định chung (11)
      • 1.3.2. Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy (11)
      • 1.3.3. Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự (12)
      • 1.3.4. Bố trí nhân sự tại nhà máy (12)
  • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY (14)
    • 2.1. Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng, đường đây và trạm điện (14)
      • 2.1.1. Biện pháp an toàn khi công tác ở các trạm biến áp (14)
        • 2.1.1.1. Những quy định tối thiểu cần phải nhớ (14)
        • 2.1.1.2 Một số định nghĩa, quy định trong quy trình (15)
        • 2.1.1.3. Những điều kiện được công tác trong nghành điện (17)
    • 2.2. Các thông số kỹ thuật chính trong Nhà máy tại gian máy (18)
      • 2.2.1. Hệ thống Tua bin thủy lực (02bộ) (18)
      • 2.2.2. Máy phát điện : 02 tổ máy (19)
      • 2.2.3. Máy biến áp tự dùng 6,3/ 0,4 KV - 320 KVA : 01 máy (19)
      • 2.2.4. Máy biến áp tự dùng 35/ 0,4 KV- 320 KVA : 01 máy (20)
      • 2.2.5. Máy biến áp tự Kích từ TE : 02 máy (21)
      • 2.2.6. Các thiết bị 0,4 kV (21)
      • 2.2.7. Các tủ điện điều khiển - đo lường và bảo vệ (22)
        • 2.2.7.1. Tại gian điều khiển (22)
        • 2.2.7.2. Tại gian phân phối 6.3 KV (23)
    • 2.3. Các thiết bị Trạm biến áp110KV (Tranformer 110kV) (23)
      • 2.3.1. Thông Số kỹ thuật (23)
      • 2.3.2. Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 373 (24)
      • 2.3.3. Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 171 (25)
      • 2.3.4. Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 331 (25)
      • 2.3.5. Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 371 (26)
      • 2.3.6. Dao cách ly, ký hiệu vận hành DCL TU 373 (26)
      • 2.3.7. Máy biến điện áp 1 pha. Ký hiệu vận hành TU 373 (26)
      • 2.3.8. Máy biến điện áp 1 pha. Ký hiệu vận hành TU 171 (27)
      • 2.3.9. Máy biến điện áp 1 pha. Ký hiệu vận hành TU T1 (27)
      • 2.3.11. Máy biến áp 1 pha. Ký hiệu vận hành TU 331 (28)
      • 2.3.12. Máy biến dòng điện Ký hiệu vận hành TI 371 (28)
      • 2.1.13. Máy biến dòng điện (29)
      • 2.3.14. Máy biến dòng điện (29)
      • 2.3.15. Máy biến dòng điện (29)
      • 2.3.16. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 3 (30)
      • 2.3.17. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 7 (30)
      • 2.3.18. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 1 (30)
      • 2.3.19. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 7 (30)
      • 2.3.20. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 1 (31)
      • 2.3.21. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 7 (31)
      • 2.3.24. Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 1 (31)
      • 2.3.25. Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3 (31)
      • 2.3.26. Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3 (32)
      • 2.3.27. Thanh cái ký hiệu vận hành C31 (32)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CHUNG VỀ RƠ LE BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG. 33 3.1. Khái quát (33)
    • 3.2. Yêu cầu của bảo vệ rơle (34)
    • 1. Độ tin cậy (34)
    • 2. Tính chọn lọc (35)
    • 3. Tính tác động nhanh (36)
    • 4. Độ nhạy (37)
    • 5. Tính kinh tế (37)
      • 3.3. Sơ đồ tổng quan chung của hệ thống bảo vệ rơle (37)
      • 3.4. Sơ đồ cấu trúc của bảo vệ máy phát điện tại nhà máy thủy điện (39)
  • CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN – GIÁM SÁT CÁC THIẾT BỊ NHÀ MÁY BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SCADA (43)
    • 4.1. Mô tả hệ thống SCADA (43)
    • 4.2. Giới thiệu hệ thống (44)
      • 4.2.1. Giới thiệu (44)
      • 4.2.2. Một số nét về chức năng của hệ thống (44)
      • 4.2.3. Giám sát (44)
      • 4.2.4. Điều khiển (45)
      • 4.2.5. Sự kết nối logic (46)
      • 4.2.6. Các thông số của thiết bị (46)
      • 4.2.7. Nguồn cung cấp (46)
    • 4.3. Khởi động hệ thống scada (46)
    • 4.4. Các chế độ vận hành bình thường của tổ máy (51)
      • 4.4.1. Các chế độ vận hành (51)
        • 4.4.1.1. Chế độ dừng (51)
        • 4.4.1.2. Chế độ sẵn sàng hòa đồng bộ (51)
        • 4.4.1.3. Chế độ Tuabin (51)
      • 4.4.2. Các chế độ điều khiển Tổ máy (52)
        • 4.4.2.1. Chế độ điều khiển tự động (52)
        • 4.4.2.2. Chế độ điều khiển bằng tay (52)
      • 4.4.3. Các chế độ hòa máy phát vào lưới điện (52)
        • 4.4.3.1. Chế độ hòa tự động: Đây là chế độ làm việc chính của Tổ máy (52)
        • 4.4.3.2. Chế độ hòa bằng tay: (Hoà tại tủ LCU gian máy phát) (52)
      • 4.4.4. Chế độ vận hành bình thường của Tổ máy phát (53)
        • 4.4.4.1. Các công việc kiểm tra trong quá trình khởi động (54)
        • 4.4.4.2 Dừng tuabin (54)
        • 4.4.4.3. Mở nước vào tuabin (55)
        • 4.4.4.4 Xả kiệt nước trong tuabin (55)
  • KẾT LUẬN (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 7 1 1 Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 7 1 2 Các thông số cơ bản của công trình 8 1 3 Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 11 1 3 1 Những quy định chung 11 1 3 2 Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy 11 1 3 3 Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự 12 1 3 4 Bố trí nhân sự tại nhà máy 12 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY 14 2 1 Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, x.

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Giới thiệu chung Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1

Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1, thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Đà Bắc Kạn, được khởi công vào ngày 01 tháng 3 năm 2008 và khánh thành vào ngày 03 tháng 3 năm 2010 Công trình này được xây dựng trên sông Cầu, tại địa phận Xuất Hóa, Bắc Kạn, với nguồn gốc từ các suối trên vùng núi Tam Tao Sông Cầu chảy theo hướng tây - đông, kéo dài 288 km, trong đó 103 km đi qua Bắc Kạn Thủy điện Thác Giềng 1 nằm cách quốc lộ 3 khoảng 2,6 km và cách thị xã Bắc Kạn 12 km theo hướng quốc lộ 3.

Toạ độ địa lý tuyến công trình Thác Giềng 1:

Hình1.1: Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1.

Thủy điện Thác Giềng, với 02 tổ máy và tổng công suất 10,0MW, sản xuất trung bình 9.234 KWh mỗi năm Dự án này không chỉ góp phần vào việc công nghiệp hóa và hiện đại hóa mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn.

Các thông số cơ bản của công trình

Vị trí công trình: Nằm trên sông Cầu – Xuất Hóa – Bắc Kạn.

Diện tích lưu vực : 761 Km 2

Lượng mưa bình quân năm : 1376 mm

Lưu lượng bình quân năm : 14,14 m 2 /s

Hình 1.2: Hồ chứa nước thủy điện Thác Giềng 1

Thông số nhà máy thủy điện

Lưu lượng mã của nhà máy : 25,57 m 2 /s

Công suất định mức : 5000 KW

Tổng công suất lắp : 10000KW Điện lượng năm : 39,18.10 6 KWh

Loại đập : Đá xây đập bê tông

Chiều dài theo đỉnh đập : 105 m

Lưu lượng lũ thiết kế : 1611,9 m 2 /s

Chiều cao cột nước tràn max : 6,38 m

Cấu tạo : Bê tông cốt thép

Kích thước mặt cắt kênh : 3x4 m Đường ống dẫn nước vào nhà máy Đường ống : Ống thép trong  2,5

Mái kênh ra cố bê tông cốt thép

Thời gian đóng mở van và cánh hướng: a/ Thời gian đóng mở van chính (Van đĩa ).

- Thời gian mở: 30 - 60s (Có thể điều chỉnh được);

- Thời gian đóng van 30 - 45s (Có thể điều chỉnh được);

- Thời gian cần thiết để cho nước vào buồng xoắn qua van nhánh: 40s. b/ Thời gian đóng mở của cánh hướng:

- Tổng số thời gian mở của cánh hướng từ: 15 - 20s (Có thể điều chỉnh được);

- Tổng số thời gian đóng của cánh hướng: 5 - 6s (Có thể điều chỉnh được).

Nội quy lao động của nhà máy thủy điện Thác Giềng 1

1 Nội quy áp dụng cho toàn thể cán bộ, công nhân viên (gọi tắt là CBCNV) trực tiếp quản lý, vận hành nhà máy, khách đến tham quan và liên hệ thực tập tại nhà máy.

2 Các CBCNV, khách đến tham quan, liên hệ công tác phải thực hiện nghiêm túc các nội dung được quy định đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, công trình và hiệu quả kinh tế.

3 Nghiêm cấm việc đem các chất cháy nổ, hung khí, vũ khí chất độc hạy… vào khu vực nhà máy.

4 Nội quy lao động nhà máy chỉ được lưu hành nội bộ trong nhà máy, không được phát tán ra ngoài khi chưa được sự cho phếp của Lãnh đạo nhà máy.

5 Nội quy lao động là văn bản quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của CBCNV khi đang làm việc trong nhà máy, là căn cứ để xử lý kỷ luật và thực hiện trách nhiệm của CBCNV vi phạm.

6 BCH Công đoàn tham gia kiểm tra và giám sát thực hiện nội quy lao động

1.3.2 Các giờ làm việc của các CBCNV trong nhà máy

CBCNV tại nhà máy tuân thủ quy định về thời gian làm việc, với 8 giờ mỗi ngày và tổng cộng 40 giờ mỗi tuần.

- Làm việc theo giờ hành chính: Đối với CBCNV gián tiếp

+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.

- Làm việc theo ca sản xuất: Đối với cán bộ làm việc theo ca.

+ Ca 1: Từ 07 giờ 00 đến 15 giờ 00.

+ Ca 2: Từ 15 giờ 00 đến 22 giờ 00.

+ Ca 3: Từ 22 giờ 00 đến 06 giờ 00 sáng ngày hôm sau.

1.3.3.Tổ chức của Nhà máy và bố trí nhân sự

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức nhà máy

1.3.4 Bố trí nhân sự tại nhà máy

Ban lãnh đạo: Giám đốc – Phó Giám đốc.

Phòng Tổng hợp: Trưởng phòng – Kế toán – Lái xe.

Phòng KT-CN: Trưởng phòng – Phó phòng - 02 nhân viên.

Tổ vận hành: Trưởng ca – Trực chính – 02 Trực phụ.

Tổ vận hành đập: 04 Trực phụ

1.3.4.1 Chức năng nhiệm vụ của các phong ban như sau:

* Ban lãnh đạo: Giám đốc – Phó Giám đốc:

PHÒNG TH PHÒNG KT-CN

Tổ VH 1, Tổ VH 3, và Tổ VH 4 chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, bao gồm lập kế hoạch sản xuất và sửa chữa Các tổ này cũng đôn đốc nhân viên thực hiện các chỉ thị từ công ty và các đơn vị liên quan, đồng thời tổ chức kiểm tra và chỉ đạo phòng kỹ thuật trong việc bố trí nhân sự cho ca trực.

* Phòng Tổng hợp: Trưởng phòng – Kế toán – Lái xe:

Đảm bảo quyền lợi cho người lao động và thực hiện công tác tài chính theo chỉ đạo của Giám đốc nhà máy cùng ban tài chính công ty, đồng thời xây dựng mối quan hệ tốt với các đơn vị liên quan.

* Phòng KT-CN: Trưởng phòng – Phó phòng - 02 nhân viên.

Chịu trách nhiệm về kỹ thuật vận hành của nhà máy, lập kế hoạch sản xuất và sửa chữa, đồng thời báo cáo kịp thời tình trạng hoạt động với ban giám đốc Kiểm tra và nhắc nhở nhân viên các ca trực để đảm bảo tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật Bố trí nhân sự trong các ca trực theo chỉ đạo của ban giám đốc.

* Tổ vận hành: Trưởng ca – Trực chính – 02 Trực phụ.

Tổ vận hành đập: 04 Trực phụ

Nhiệm vụ của nhân viên trực ca được quy định rõ ràng trong các Quy trình nhiệm vụ do nhà máy ban hành, bao gồm Quy trình nhiệm vụ Trưởng ca, Quy trình nhiệm vụ Trực chính, Quy trình nhiệm vụ Trực phụ gian điện và Quy trình trực phụ gian máy Ngoài ra, các nhân viên cũng thực hiện các công việc theo quy trình vận hành của các thiết bị khác.

NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY

Quy trình kỹ thuật an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng, đường đây và trạm điện

2.1.1 Biện pháp an toàn khi công tác ở các trạm biến áp

2.1.1.1 Những quy định tối thiểu cần phải nhớ Điều 1: Nghiêm cấm dẫn người lạ vào trạm, đối với những người vào tham quan, nghiên cứu phải do đơn vị trưởng, phó (hoặc kỹ thuật viên) hướng dẫn. Điều 2: Những công nhân vào trạm làm việc nhất thiết phải có từ bậc II an toàn, nhóm trưởng phải có bậc III an toàn trở lên.

Người vào trạm một mình cần đạt bậc V an toàn và phải có tên trong danh sách được phê duyệt bởi đơn vị trưởng Khi vào trạm để làm việc hoặc tham quan, mọi người phải tuân thủ nội quy của trạm, đặc biệt những người lần đầu vào cần được hướng dẫn chi tiết.

Khi vào trạm để sửa chữa thiết bị hoặc điều chỉnh rơle, đồng hồ, cần có ít nhất hai người và chỉ được làm việc trong phạm vi cho phép Khoảng cách an toàn khi công tác không có rào chắn phải đảm bảo theo quy định: điện hạ áp tối thiểu 0,30 m, điện áp đến 15 kV là 0,70 m, 35 kV là 1,00 m, 110 kV là 1,50 m, 220 kV là 2,50 m, và 500 kV là 4,50 m Quy định này áp dụng cho các công việc sửa chữa nhỏ và quan sát trong vận hành; với công việc sửa chữa lâu dài hoặc vận chuyển thiết bị cồng kềnh, cần lập phương án kỹ thuật và biện pháp an toàn cụ thể Mỗi lần vào trạm, tất cả mọi người đều phải ghi chép công việc đã thực hiện vào sổ nhật ký trạm Chìa khóa trạm phải được ghi tên rõ ràng và quản lý theo nội quy riêng.

Trước khi rời khỏi trạm, hãy chắc chắn khóa cửa và kiểm tra độ chắc chắn của nó Nếu có sự cố xảy ra với thiết bị trong trạm, cần đứng cách xa ít nhất 5 mét nếu thiết bị ở trong nhà và 10 mét nếu ở ngoài trời.

Chỉ được tiếp cận thiết bị khi xác định nó hoàn toàn không còn điện Trước khi có giông sét, cần ngừng tất cả công việc tại trạm ngoài trời và trên các cầu dao của đường dây nổi kết nối vào trạm xây.

2.1.1.2 Một số định nghĩa, quy định trong quy trình Đơn vị công tác: Là đơn vị quản lý hoặc sửa chữa, thưởng là một tổ hoạc một nhóm công nhân, tối thiểu là có hai người.

Công nhân, nhân viên: Là người thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.

Người chỉ huy trực tiếp là cá nhân có trách nhiệm phân công công việc cho công nhân và nhân viên trong đơn vị của mình, thường là tổ trưởng hoặc nhóm trưởng.

Người lãnh đạo làm việc thông qua việc chỉ huy trực tiếp các cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, nhằm đảm bảo hiệu quả trong quản lý công việc.

Người cho phép làm việc, thường là nhân viên vận hành, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho đơn vị công tác Họ chịu trách nhiệm chuẩn bị và bàn giao nơi làm việc, cũng như tiếp nhận và khôi phục khu vực làm việc sau khi công tác hoàn tất Việc này bao gồm cả việc đưa thiết bị vào vận hành một cách an toàn.

Cán bộ lãnh đạo kỹ thuật là những người đảm nhận vai trò quản lý kỹ thuật trong các tổ chức, bao gồm các vị trí như trưởng hoặc phó xưởng, trưởng hoặc phó phòng điều độ, kỹ thuật, thí nghiệm, trưởng ca phó, phó Giám đốc kỹ thuật và Giám đốc xí nghiệp.

Công việc làm có cắt điện an toàn là quá trình thực hiện các nhiệm vụ sửa chữa thiết bị ngoài trời hoặc trong nhà, nơi đã được cắt điện hoàn toàn từ mọi phía Điều này đảm bảo an toàn cho người thực hiện, đặc biệt khi có các lỗi thông qua phòng bên cạnh hoặc phần phân phối ngoài trời đang có điện đã được khóa cửa Trong trường hợp cần thiết, vẫn có thể có điện áp lên đến 1000V, do đó việc tuân thủ quy trình an toàn là rất quan trọng.

Công việc có điện một phần liên quan đến các hoạt động làm việc ở thiết bị ngoài trời hoặc trong nhà, trong đó chỉ có một phần thiết bị được cắt điện Điều này có thể xảy ra khi thiết bị điện bị ngắt hoàn toàn, nhưng vẫn có lỗi đi thông qua phòng bên cạnh hoặc khu vực phân xưởng ngoài trời vẫn còn điện.

Công việc làm không cắt điện bao gồm các hoạt động thực hiện ngay trên phần có điện bằng cách sử dụng các dụng cụ an toàn Đồng thời, công việc này cũng yêu cầu áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để đảm bảo an toàn cho người lao động, phương tiện và dụng cụ làm việc khi ở gần khu vực có điện, tuân thủ khoảng cách an toàn cho phép.

Khi tổ chức ngay trên phần có điện (hay sửa chữa nóng), các công ty, đơn vị phải có quy trình cụ thể cho các công việc đó.

Công việc làm ở xa nơi có điện yêu cầu áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và các phương tiện, dụng cụ làm việc Cần chú ý giữ khoảng cách an toàn để tránh nguy cơ tiếp xúc với phần có điện, do sự bất cẩn có thể gây ra tai nạn nghiêm trọng.

Phiếu công tác là tài liệu quan trọng ghi lại lệnh cho phép thực hiện công việc trên thiết bị điện Phiếu này quy định rõ ràng về địa điểm làm việc, thời gian và các điều kiện cần thiết cho công việc, đồng thời chỉ định thành phần đơn vị công tác và người chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.

Các thông số kỹ thuật chính trong Nhà máy tại gian máy

Hình2.1: Hệ thống kích từ của hai tổ máy.

2.2.1 Hệ thống Tua bin thủy lực (02bộ):

- Nước sản xuất : Trung Quốc

- Kiểu Tuabin : Trục đứng Francis

- Tốc độ định mức : n = 428,26 Vg/ ph

- Tốc độ lồng tốc cho phép : N = 428,26 đến 884 Vg/ph

2.2.2 Máy phát điện : 02 tổ máy

- Sơ đồ nối dây Stator : Y

- Tốc độ quay : 428.26 Vg/ph

- Tốc độ quay Max : 884 Vg/ph

2.2.3 Máy biến áp tự dùng 6,3/ 0,4 KV - 320 KVA : 01 máy

- Kiểu: Transformer Dry Type : SG 10 – 320/6

- Dòng định mức cao / hạ (A) : 29,32/461,8

- Điện áp ngắn mạch (%) : UK = 4,27

- Tỉ số biến : 6.3KV?2x2.5%/0.4KV

- Hãng sản xuất : Trung Quốc

2.2.4 Máy biến áp tự dùng 35/ 0,4 KV- 320 KVA : 01 máy

- Kiểu: Transformer Dry Type : SG 10 - 320/35

- Dòng định mức cao / hạ (A) : 5,28/461,88

- Điện áp ngắn mạch (%) : UK = 6.02

- Tỉ số biến : 35KV?2x2.5%/0.4KV

- Hãng sản xuất : Trung Quốc

2.2.5 Máy biến áp tự Kích từ TE : 02 máy

- Dòng định mức cao / hạ (A) : 14,7/461,9

- Điện áp ngắn mạch (%) : UK = 4,35

- Tỉ số biến : 6.3KV?2x2.5%/0.2KV

- Hãng sản xuất : Trung Quốc

- Kiểu làm mát : AN/AF

- Các thiết bị tự dùng.

Thiết bị tự dùng của nhà máy được lấy qua máy biến áp tự dùng (Công suất 320 KVA- 6,3 KV/ 0,4 KV).

- Biến áp tự dùng này cung cấp cho các phụ tải gồm:

- Tủ phân phối 400V AC để cung cấp điện cho các thiết bị như:

+ Hệ thống máy nén khí.

+ Hệ thống nạp ắc quy.

+ Hệ thống bơm nước rò.

+ Và một số thiết bị khác.

2.2.7 Các tủ điện điều khiển - đo lường và bảo vệ

Tủ điều khiển hòa đồng bộ (SYN) : 02 tủ.

Tủ điều khiển Tuabin Máy phát (LCU) : 03 tủ

Tủ đo lường và bảo vệ đường dây truyền tải : 01 tủ.

Tủ kích từ (EXC) : 02 tủ.

Tủ đo lường và bảo vệ Máy phát và Máy biến áp : 02 tủ

Tủ kết nối hệ thống SCADA (PLC) : 03 tủ.

Tủ nạp ác quy và tủ phân phối DC : 02 tủ

Tủ máy cắt và hệ thống phân phối 0,4 kV : 07 tủ

Ngoài ra còn có tủ điện hệ thống cứu hoả.

2.2.7.2 Tại gian phân phối 6.3 KV.

Tủ máy cắt đầu cực máy phát và MC chân không : 07 tủ

Tủ máy biến điện áp (TU) : 03 tủ

Tủ điều khiển hệ thống bơm dầu, hệ thống bơm dầu bôi trơn, hệ thống bơm nước rò và hệ thống máy nén khí là những thiết bị quan trọng trong quy trình vận hành và bảo trì máy móc, giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Các thiết bị Trạm biến áp110KV (Tranformer 110kV)

Hình 2.2: Máy biến áp 110 kV thủy điện Thác Giềng 1

- Công suất định mức 25000 KVA

- Điện áp tỷ lệ: 115/35/6.3 kV

- Điện áp ngắn mạch (%): UCH = 10.58, UCT = 17.9, UTH = 6.74

Hình 2.3 Trạm biến áp 110kV nhà máy thủy điện Thác Giềng 1

2.3.2 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 373

- Điện áp định mức: Udm = 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 2500 A

- Dòng cắt định mức: Icdm = 34.5 kA

- Áp lực SF6 định mức: 200C = 0.5 MPa

- Udm động cơ tích năng: = 220 VAC

2.3.3.Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 171

- Điện áp định mức: Udm = 126 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 3150 A

- Dòng cắt định mức: Icdm = 40 kA

- Áp lực SF6 định mức ở: 200C = 0.6 MPa

- Udm động cơ tích năng = 220 VAC

2.3.4 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 331

- Điện áp định mức: Udm = 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 2500 A

- Dòng cắt định mức: Icdm = 31.5 kA

- Áp lực SF6 định mức ở 200C: = 0.5 MPa

- Udm động cơ tích năng: = 220V AC

2.3.5 Máy cắt SF6 ký hiệu vận hành 371

- Điện áp định mức Udm = 40.5 kV

- Dòng điện định mức Idm = 2500 A

-Dòng cắt định mức Icdm = 31.5 kA

- áp lực SF6 định mức ở 200C = 0.5 MPa

- Udm động cơ tích năng = 220V AC

2.3.6 Dao cách ly, ký hiệu vận hành DCL TU 373

- Điện áp định mức Udm = 40.5 kV

- Dòng điện định mức Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 1 dao tiếp địa.

2 3.7.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 373.

- Điện áp định mức: 35 kV

2.3.8.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 171

- Điện áp định mức: 126 kV

2.3.9.Máy biến điện áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU T1

- Điện áp định mức: 126 kV

2.3.10 Máy biến điện áp 1 pha

- Điện áp định mức: 35 kV

2.3.11.Máy biến áp 1 pha Ký hiệu vận hành TU 331

- Điện áp định mức: 35 kV

2.3.12 Máy biến dòng điện Ký hiệu vận hành TI 371

- Điện áp định mức: 35 kV

- Điện áp định mức: 35 kV

- Điện áp định mức: 35 kV

- Điện áp định mức: 126 kV

2.3.16 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 3

- Điện áp định mức: 126 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 1200 A

- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa.

2.3.17 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 171 - 7

- Điện áp định mức: 126 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 1200 A

- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa.

2.3.18 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 1

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa.

2.3.19 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 373 - 7

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa.

2.3.20 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 1

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa.

2.3.21 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 371- 7

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa.

2.3.22 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 3

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 1 tiếp địa.

2.3.24 Dao cách ly, ký hiệu vận hành 331- 1

- Điện áp định mức: 40.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Dao cách ly 3 pha có 2 tiếp địa.

2.3.25 Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3

- Điện áp định mức: 126 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Loại sứ dầu, có rốn đo tang.

2.3.26 Sứ cách điện đầu vào MBA 110/35/6.3

- Điện áp định mức: 72.5 kV

- Dòng điện định mức: Idm = 630 A

- Loại sứ dầu, có rốn đo tang.

2.3.27 Thanh cái ký hiệu vận hành C31.

- Điện áp định mức: 35kV

- Điện trở cách điện tiêu chuẩn: 30000 MΩ

TỔNG QUAN CHUNG VỀ RƠ LE BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG 33 3.1 Khái quát

Độ tin cậy

Đây là yêu cầu đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chính xác, chắc chắn. Cần hiều rõ hai khái niệm sau:

Độ tin cậy khi tác động của hệ thống bảo vệ rơ le là yếu tố quan trọng, phản ánh khả năng hệ thống thực hiện đúng chức năng bảo vệ khi xảy ra sự cố Nói cách khác, độ tin cậy này đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ sẽ hoạt động hiệu quả trong các tình huống đã được xác định, góp phần nâng cao an toàn và bảo vệ hệ thống.

Độ tin cậy không tác động đề cập đến khả năng hệ thống rơ le hoạt động chính xác mà không xảy ra lỗi Điều này có nghĩa là hệ thống có khả năng ngăn chặn các hoạt động sai trong cả chế độ vận hành bình thường và khi có sự cố vượt ngoài phạm vi bảo vệ đã được quy định.

Độ tin cậy tác động có thể được kiểm tra dễ dàng qua tính toán thực nghiệm, trong khi độ tin cậy không tác động lại rất khó xác định do nhiều trạng thái vận hành và tình huống bất thường có thể dẫn đến tác động sai của hệ thống bảo vệ Để nâng cao độ tin cậy, nên sử dụng rơle và hệ thống rơle có cấu trúc đơn giản, chắc chắn và đã được thử nghiệm thực tế, đồng thời cần tăng cường mức độ dự phòng trong hệ thống bảo vệ.

Theo thống kê, hệ thống bảo vệ trong các hệ thống điện hiện đại có độ tin cậy từ 95% đến 99% Trong thực tế, các phần tử trong hệ thống điện có thể hoạt động ổn định trong thời gian dài mà không gặp sự cố, dẫn đến việc các bảo vệ rơ le không phải hoạt động Tuy nhiên, khi xảy ra nhiều sự cố trong cùng một ngày, các bảo vệ rơ le cần phải hoạt động ngay lập tức và chính xác Điều này thể hiện rõ tính tin cậy của các bảo vệ rơ le trong hệ thống điện.

Tính chọn lọc

Khả năng của bảo vệ rơ le là phát hiện và loại trừ chính xác phần tử bị sự cố khỏi hệ thống điện mà không làm gián đoạn hoặc loại bỏ các phần tử hoạt động bình thường.

Hình 2-1 Tính chọn lọc của rơle

Tính chọn lọc của bảo vệ rơ le là rất quan trọng trong việc xử lý sự cố ngắn mạch tại điểm N2 Để đảm bảo tính chọn lọc, các máy cắt 1 và 2 ở hai đầu đường dây bị hư hỏng cần phải được cắt, trong khi đó việc cung cấp điện cho trạm B vẫn phải được duy trì Nguyên lý làm việc của các bảo vệ cho thấy tính chọn lọc được phân chia rõ ràng.

Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối chỉ thực hiện nhiệm vụ khi sự cố xảy ra trong một khu vực cụ thể, không tham gia vào việc bảo vệ các khu vực lân cận.

Bảo vệ có tính chọn lọc tương đối không chỉ đảm bảo an toàn cho đối tượng chính mà còn thực hiện chức năng bảo vệ dự phòng cho các phần tử xung quanh.

Tính tác động nhanh

Tính tác động nhanh của bảo vệ rơ le là rất quan trọng, vì việc cách ly nhanh chóng phần tử bị ngắn mạch giúp hạn chế mức độ phá hỏng thiết bị, giảm thời gian sụt áp và tần số tại các nơi tiêu thụ điện Điều này không chỉ giảm xác suất hư hỏng nặng hơn mà còn nâng cao khả năng duy trì ổn định hoạt động của các máy phát điện và toàn bộ hệ thống điện.

Khi yêu cầu tác động nhanh trong hệ thống điện, cần sử dụng các loại bảo vệ phức tạp và đắt tiền, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của hệ thống và tình trạng làm việc của các phần tử bảo vệ Bảo vệ rơ le được coi là có tính tác động nhanh nếu thời gian tác động không vượt quá 50ms (2.5 chu kỳ của dòng điện 50Hz) Nếu không có khâu tạo trễ, bảo vệ rơ le sẽ được gọi là tác động tức thời Hai khái niệm này thường được sử dụng thay thế cho nhau để chỉ các rơ le có thời gian tác động không quá 50ms Thời gian cắt sự cố (t C ) bao gồm thời gian tác động của bảo vệ (t BV ) và thời gian tác động của máy cắt (t MC ).

Hệ thống điện hiện đại đòi hỏi thời gian loại trừ sự cố rất ngắn để đảm bảo tính ổn định Đối với các máy cắt điện hiện đại có tốc độ cao, thời gian này thường nằm trong khoảng từ 20 đến 60 ms.

Chu kỳ của dòng điện có tần số 50 Hz là (1 ÷ 3), với thời gian cắt của các MC thông thường (t MC) ≤ 5 chu kỳ (khoảng 100ms) Để loại trừ sự cốt C, thời gian cần thiết khoảng (2 ÷ 8) chu kỳ ở tần số 50Hz (tương đương 40 ÷ 160ms) cho bảo vệ tác động nhanh Trong lưới điện phân phối, các bảo vệ thường có độ chọn lọc tương đối, với thời gian cắt sự cố của bảo vệ chính khoảng (0,2 ÷ 1,5) giây và bảo vệ dự phòng khoảng (1,5 ÷ 2,0) giây.

Độ nhạy

Độ nhạy của rơ le bảo vệ là khả năng “cảm nhận” sự cố, được xác định bằng hệ số độ nhạy (K n), là tỷ số giữa đại lượng vật lý đặt vào rơ le và ngưỡng tác động của nó Khi sự sai khác giữa hai trị số này lớn, rơ le sẽ cảm nhận sự cố dễ dàng hơn, tức là độ nhạy càng cao Độ nhạy thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ làm việc của hệ thống điện, cấu hình lưới điện, dạng ngắn mạch và vị trí điểm ngắn mạch Đối với bảo vệ chính, hệ số độ nhạy yêu cầu từ 1.5 đến 2.0, trong khi bảo vệ dự phòng yêu cầu hệ số từ 1.2 đến 1.5.

Tính kinh tế

Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống điện không hoạt động liên tục trong chế độ bình thường, mà luôn sẵn sàng để ứng phó với các sự cố có thể xảy ra, nhằm đảm bảo tác động chính xác và kịp thời.

Yêu cầu về kinh tế không được đặt ra, mà bốn yêu cầu kỹ thuật là yếu tố quyết định, vì nếu không đáp ứng được các yêu cầu này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống điện Đối với lưới điện trung áp và hạ áp, số lượng phần tử cần bảo vệ rất lớn, và yêu cầu về thiết bị bảo vệ không cao như ở các nhà máy điện hoặc lưới điện truyền tải cao áp Do đó, cần xem xét tính kinh tế trong việc lựa chọn thiết bị bảo vệ để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với chi phí thấp nhất trong quá trình xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện trên toàn quốc.

3.3 Sơ đồ tổng quan chung của hệ thống bảo vệ rơle

Trong trường hợp tổng quát gồm, một hệ thống bảo vệ rơ le được mô tả trong hình bao gồm các bộ phận chính như sau:

Hình 2-2 Cấu trúc tổng quát của hệ thống bảo vệ rơ le.

Phần tử đo lường bao gồm máy biến dòng điện (BI hoặc CT), máy biến điện áp (BU hoặc VT) và các thiết bị đo lường khác, giúp đo lường các đại lượng như dòng điện, điện áp và tần số Các tín hiệu sơ cấp và thứ cấp có thể được xử lý qua bộ lọc các thành phần đối xứng hoặc thiết bị chuyển đổi AC/DC, nhằm đưa tín hiệu vào hệ thống rơ le bảo vệ.

Phần tử phân tích và so sánh logic bao gồm các rơ le có chức năng phân tích và so sánh tín hiệu đầu vào với các giá trị khởi động đã được xác định trước, nhằm đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống điện Dựa trên các trạng thái này, rơ le sẽ gửi tín hiệu đến các cơ cấu thực hiện để ngắt kết nối các đối tượng hoặc phần tử gặp sự cố khỏi hệ thống điện.

Các phần tử thực hiện trong hệ thống bao gồm rơ le trung gian và máy cắt (MC), có vai trò quan trọng trong việc báo tín hiệu và cắt điện để bảo vệ thiết bị trong các trường hợp xảy ra sự cố.

Hệ thống nguồn điện một chiều DC đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các thiết bị bảo vệ như rơ le, cuộn cắt máy cắt (MC), chuông, còi, đèn báo động và các thiết bị trung gian khác.

Kênh thông tin truyền tín hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và phối hợp bảo vệ các thiết bị trong hệ thống điện Nó cung cấp thông tin cần thiết cho người vận hành, hỗ trợ khai thác hiệu quả và cung cấp dữ liệu cho các máy in ghi chép.

Hình 2-3 Ví dụ về một cấu trúc hệ thống bảo vệ.

Tiếp điểm phụ MC F của máy cắt điện có khả năng ngắt dòng điện lớn, giúp cắt nguồn cung cấp cho cuộn cắt trước khi tiếp điểm của rơle trở về Điều này đảm bảo rằng tiếp điểm của rơle không bị cháy do phải ngắt dòng điện lớn.

− Các cầu chì bảo vệ.

− Nguồn điện cung cấp 1 chiều: DC

3.4 Sơ đồ cấu trúc của bảo vệ máy phát điện tại nhà máy thủy điện.

Hình 2-4 Sơ đồ cấu trúc của bảo vệ máy phát điện

Bộ kích từ một chiều được lấy từ đầu cực của máy phát, sau đó trải qua quá trình biến áp và chỉnh lưu trước khi được cung cấp vào cuộn kích từ.

+3 máy biến dòng điện 100/1A lấy tín hiệu dòng cho bộ đo lường đa năng

Ba máy biến dòng điện 100/1A và ba máy biến dòng điện 3000/1A được lắp đặt trước và sau máy biến áp để thu tín hiệu phục vụ cho việc bảo vệ hệ thống kích từ.

Trong hệ thống, có tổng cộng 12 máy biến dòng điện 12000/1A, với 4 máy cho mỗi pha Cụ thể, 3 máy được sử dụng để cung cấp tín hiệu cho GFR, 3 máy khác nối tắt cuộn thứ cấp để dự trữ, và 6 máy còn lại cung cấp tín hiệu cho các bộ relay bảo vệ máy phát.

Phía thanh góp cao áp được trang bị 27 máy biến dòng điện 12000/1A, với 4 máy cho mỗi pha Những máy biến dòng này cung cấp tín hiệu cho bộ kiểm tra hiệu suất, bộ đo lường đa năng và các relay bảo vệ Đặc biệt, có 3 biến dòng được sử dụng để cấp tín hiệu cho bộ bù AVR (Automatic Voltage Regulator).

Bài viết đề cập đến 12 máy biến điện áp 3 cuộn dây với thông số 21000/110/110 kV, được sử dụng để cung cấp tín hiệu cho bộ đo lường đa năng, bộ GFR và các relay bảo vệ Tất cả các máy biến điện áp này đều được kết nối với hệ thống thông qua dao cách ly hợp bộ và cầu chì ở phía hạ áp.

2 Hệ thống bảo vệ rơ le số 1

Bộ kích từ được bảo vệ bằng một bộ rơ le của hãng Beckwith với các chức năng:

Máy phát được bảo vệ bởi 2 bộ rơ le

Bộ 1 (A) bộ rơ le bảo vệ chính của hãng Beckwith có các chức năng sau:

 24G: Quá kích từ máy phát

 59N: Relay quá điện áp, sử dụng để phát hiện chạm đất stator máy phát (95%)

Bộ 2 (B) bộ rơ le bảo vệ dự phòng của hãng Areva có các chức năng sau:

 64F: Báo động chạm đất Rotor

 24G: Quá kích từ máy phát

 50/27: Sự cố duy trì ngoài ý muốn

 51V: Quá dòng bộ điều chỉnh điện áp

 CTS: Giám sát dòng máy biến áp

 VTS: Giám sát điện áp máy biến áp

 59N: Phát hiện chạm đất Stator (95%)

 27N: Phát hiện chạm đất Stator (100%)

Ngoài ra có sự tham gia bảo vệ của relay:

 60: Relay cần bằng điện áp hoặc dòng điện

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN – GIÁM SÁT CÁC THIẾT BỊ NHÀ MÁY BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SCADA

Mô tả hệ thống SCADA

Nhà máy thủy điện Thác Giềng I có công suất 10 MW, sử dụng hệ thống điều khiển SCADA King Wiew 6.53, được phát triển với các giải pháp kỹ thuật PLC Hệ thống này cung cấp nhiều chức năng phong phú và cho phép các bộ phận giao tiếp hiệu quả trong từng vùng mạng Nhờ vào tính linh hoạt trong cấu hình, King Wiew 6.53 dễ dàng sử dụng và điều chỉnh, giúp tối ưu hóa quá trình vận hành của nhà máy.

King Wiew 6.53 được thiết kế để đáp ứng toàn diện các yêu cầu trong quy trình điều khiển, bao gồm cả phần mềm và phần cứng cần thiết Sản phẩm này không chỉ thực hiện chức năng bảo vệ dữ liệu từ các kế hoạch thực hiện mà còn hỗ trợ điều khiển thông minh và hiển thị dữ liệu một cách hữu ích cho người dùng Ngoài ra, King Wiew 6.53 còn lưu trữ dữ liệu lâu dài và là công cụ hiệu quả để thực hiện các yêu cầu của người sử dụng.

Hệ thống King Wiew 6.53 chạy trên các máy tính, sử dụng hệ điều hành Microsoft

Việc sử dụng máy tính với hệ điều hành Windows XP mang lại tiêu chuẩn cao và tính phổ biến, giúp người dùng dễ dàng duy trì và sử dụng trong thời gian dài.

Giới thiệu hệ thống

4.2.1.Giới thiệu: Điều khiển hệ thống là một loạt những hoạt động giám sát những trạng thái của hệ thống King Wiew 6.53 Nó biểu thị những lỗi của phần cứng và phần mềm và sắp xếp để lưu giữ các dữ liệu trong suốt quá trình vận hành.

Hệ thống King View 6.53 cung cấp giám sát tự động với hiệu suất cao, giúp phát hiện lỗi nhanh chóng trong quá trình vận hành Khi hệ thống chính gặp sự cố, một hệ thống phụ sẽ tự động kích hoạt, bao gồm các thiết bị độc lập và dự trữ, đảm bảo hoạt động liên tục trong chế độ trực tuyến hoặc chờ Việc giám sát chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao độ tin cậy cho toàn bộ hệ thống.

4.2.2 Một số nét về chức năng của hệ thống

Hệ thống thu thập thông tin và điều khiển máy cho nhà máy thủy điện 2 x 5000 KW Thác Giềng 1 bao gồm các bộ phận chính sau đây.

+ Hệ thống điều khiển tua bin (Điều tốc).

+ Hệ thống điều khiển máy phát

+ Hệ thống điều khiển máy cắt

+ Hệ thống điều khiển dao cách ly.

- Hệ thống điều khiển cho các thiết bị khác.

Trạng thái của các thiết bị như máy phát, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly và công tắc sẽ được ghi nhận bởi các đơn vị nhập liệu thông qua các phương tiện cảm ứng thích hợp.

- Các giá trị có thể đo được.

Các tham số dưới đây sẽ được PLC đọc và đo khi sử dụng bộ biến đổi thích hợp, giúp máy thay đổi tín hiệu với độ chính xác cao Những kết quả này được thu thập thông qua trạm truyền thông từ các rơ le bảo vệ kỹ thuật số và máy đo tổ hợp kỹ thuật số.

Các giá trị cơ bản có thể đo:

+ Nhiệt độ ổ hướng, lõi thép … của máy phát

PLC thực hiện các thao tác điều khiển dựa trên chương trình ứng dụng hoặc theo lệnh từ máy vận hành tại trạm điều khiển.

Để điều khiển bật máy và thực hiện các thao tác theo trình tự, PLC sẽ thực hiện các lệnh mà máy vận hành đưa ra Người dùng có thể kiểm tra ảnh hưởng của những lệnh này thông qua bộ kích hoạt phần mềm.

+ Khởi động / Ngừng chạy máy (Tua bin máy phát qua hệ thống điều khiển tua bin) + Đóng / Mở máy cắt.

+ Khởi động/ Ngừng chạy các bộ phận hỗ trợ qua hệ thống điều khiển tua bin

+ Điều khiển tải qua hệ thống điều khiển tua bin.

- Máy vận hành có thể đưa ra các câu lệnh ở trạm điều khiển

King Wiew 6.53 sử dụng ngôn ngữ lập trình cao cấp KPL, cho phép người dùng cuối viết mã số khoá để kết hợp các dụng cụ thành hệ thống KPL cung cấp một phương pháp tổ chức để người dùng xây dựng logic cho hệ thống của mình, đồng thời cung cấp mã số C đã được lựa chọn, giúp lập trình viên dễ dàng liên hệ và nhận biết ngôn ngữ nhanh chóng hơn so với các cú pháp khác.

4.2.6 Các thông số của thiết bị

- Máy tính SCADA chính: DELL.

- Máy tính SCADA phụ: DELL.

- Công tắc mạng 5 cổng, 3 Com.

- Cầu nối giữa Modbus plus và Mobas Network.

- ADAM mạng làm việc RS 485, bộ biến đổi OFC.

- TVSE MSO 245 Plus, máy in các sự kiện với ghép nối LAN.

- HP laser jet 5200 lx pcl 6: Máy in A3 được nối vào cổng tương đương của máy ở chế độ chờ.

- Cáp nối LAN, cáp RS 485, các khớp nối.

Nguồn cung cấp cho hệ thống SCADA dùng nghịch lưu 3 KVA, 15 đầu ra ACDB.

Nguồn cung cấp phục vụ PLC: PLC DC 110 V với biến đổi DC - DC.

Khởi động hệ thống scada

Kích đúp biểu tượng King Wiew 6.53 trên màn hình.

- Hiển thị biểu tượng Maincircuit trên màn hình (Giao diện màn hình chính).

- Khởi động trong Start Program.

`A Chạy chương trình King Wiew 6.53.

- Kích đúp biểu tượng King Wiew 6.53 trên màn hình.

- Khi đó cửa sổ thực đơn của King Wiew 6.53 sẽ hiện lên phía trên màn hình ta tiến hành khởi động theo trình tự như sau:

- B Khởi động hệ thống giao diện Maincircuit:

- Kích đúp biểu tượng Run System trên màn hình PC sẽ hiển thị màn hình chính Maincircuit.

- Từ màn hình chính ta chọn System Manage

Hình2.3 Hình ảnh chính màn hình hệ thống SCADA

- Trên màn hình chính Maincircuit này ta có thể thay đổi các màn hình hiển thị các chức năng khác của SCADA.

- Trên màn hình chính hiển thị

- Trên màn hình chính ta có thể thay đổi công suất P, Q của tổ máy.

- Trên màn hình chính này ta có thể thao tác tác đóng cắt các máy cắt, dao cách ly …

- Như màn hình hiển thị Startup Process

- Trên màn hình này ta có thể cho máy khởi động, hòa lưới điện Dừng máy, tăng giảm P,Q.

- Hiển thị giám sát I, U, P, Q, F trạng thái đóng mở các máy cắt, dao các ly.

- Như màn hình hiển thị Shutdow Process

- Tại màn hình thao tác khởi động và dừng máy sẽ hiển thị các trạng thái đóng cắt

+ No – Load (Chạy không tải)

Hinh2.4 Hình ảnh màn hình hiển thị chức năng Runstatus

- Màn hình hiển thị chức năng Runstatus (Trạng thái vận hành của máy phát I, U, P, Q, F,

- Aciident of unit các tín hiệu cảnh báo

+ Nếu đèn hiển thị màu xanh trạng thái bình thường.

+ Nếu đèn nào màu đỏ cần xem cảnh báo đó ngay để kịp thời xử lý.

- Fault of Unit các đèn tín hiệu cảnh báo lỗi.

+ Nếu đèn hiển thị màu xanh trạng thái bình thường.

+ Nếu đèn nào màu đỏ cần xem cảnh báo đó ngay để kịp thời xử lý.

Hình 5.5 Hình ảnh màn hình hiển thị chức năng Roport

- Màn hình hiển thị chức năng Report (Báo cáo)

- + Report temperature 1 (Báo nhiệt độ các kênh MF, Tua bin máy 1)

- + Report temperature 2 (Báo nhiệt độ các kênh MF, Tua bin máy 2)

Tại màn hình này ta có thể giám sát được nhiệt độ các kênh: ổ hướng trên, ổ hướng dưới MF; ổ hướng Tuabin (Nhiệt độ dầu, nhiệt độ nước làm mát).

Các chế độ vận hành bình thường của tổ máy

4.4.1.Các chế độ vận hành

-Tốc độ tổ máy bằng 0.

- Máy cắt đầu cực Máy phát ở trạng thái cắt.

- Van đĩa đóng hoàn toàn.

- Van vòng đóng hoàn toàn.

4.4.1.2 Chế độ sẵn sàng hòa đồng bộ:

- Điện áp Stator trị số ≥ 80% trị điện áp định mức.

- Tốc độ Tuabin trị số ≥ 90% trị số tốc độ định mức.

- Các máy cắt đầu cực máy phát: Cắt.

- Tốc độ Tuabin trị số ≥ 95% trị số tốc độ định mức.

- Van đĩa mở hoàn toàn.

- Các máy cắt đầu cực máy phát: Cắt.

- Máy phát đã tự động đóng kích từ.

4.4.2 Các chế độ điều khiển Tổ máy:

4.4.2.1 Chế độ điều khiển tự động:

- Đây là chế độ vận hành bình thường của Tổ máy.

- Chế độ điều khiển bằng chương trình SCADA.

- Lệnh điều khiển được thực hiện tại Máy tính điều khiển SCADA.

- Chế độ điều khiển tại Tủ điều khiển LCU trên gian điêu khiển.

- Lệnh điều khiển được thực hiện tại tủ LCU.

4.4.2.2 Chế độ điều khiển bằng tay:

Chế độ này được sử dụng trong quá trình thí nghiệm hiệu chỉnh hoặc xử lý sự cố tổ máy, trong đó nhân viên vận hành thực hiện từng bước trên tủ LCU để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn.

4.4.3.Các chế độ hòa máy phát vào lưới điện: Điểm hoà điện giữa nhà máy thuỷ điện Thác Giềng I với hệ thống điện Quốc Gia được quy định tại máy cắt 601 (602) Có hai chế độ hoà sau:

4.4.3.1.Chế độ hòa tự động: Đây là chế độ làm việc chính của Tổ máy.

- Lựa chọn công tắc đồng bộ (SYN INLIMIT/BYPASS) về vị trí INLIMIT

- Xoay công tắc lựa chọn (AUTO/MANAL) ở trên tủ đồng bộ về chế độ tự động (AUTO).

- Hệ thống sẽ tự động khởi động thiết bị đồng bộ và máy phát sẽ được đồng bộ

- Thiết bị tự động đồng bộ sẽ tự động dừng sau khi đóng máy cắt

4.4.3.2 Chế độ hòa bằng tay: (Hoà tại tủ LCU gian máy phát)

- Xoay công tắc lựa chọn (AUTO/MANUAL) trên tủ đồng bộ hóa (SYN.PANEL) về chế độ MANUAL.

- Lựa chọn công tắc đồng bộ (SYN INLIMIT/BYPASS) về vị trí INLIMIT.

- Xoay công tắc lựa chọn máy cắt (CB CONTROL) về vị trí của máy cắt cần hòa.

- Bật công tắc cột đồng bộ (SYNCHROSCOPE ) về vị trí ON.

Điều chỉnh tốc độ và điện áp của hệ thống điện được thực hiện thông qua việc xoay núm SPEED RAISE/LOWER và VOLTAGE RAISE/LOWER trên tủ SYN.PANEL Hệ thống cần được đồng bộ hóa bằng cách đóng máy cắt đầu cực máy phát, khi đèn thông báo đồng bộ sáng, cho thấy rằng yêu cầu đồng bộ đã đạt được Đồng hồ đồng bộ cũng cần chỉ ở vị trí 12h (vạch 12) để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

- Lắc khoá điều khiển máy cắt (CB CONTROL) về vị trí CLOSE Máy phát sẽ được hòa điện vào lưới.

* Trong cả hai trường hợp, sau khi đóng máy cắt, bộ điều tốc sẽ tự động nâng công suất lên.

Hệ thống máy phát có khả năng điều chỉnh tải theo yêu cầu dựa vào lượng nước sẵn có và lưới điện bằng cách xoay công tắc SPEED/LOAD sang vị trí RAISE trên tủ LCU.

4.4.4 Chế độ vận hành bình thường của Tổ máy phát

- Đưa tất cả các bảo vệ tương ứng với chế độ làm việc của Tổ máy vào làm việc.

- Nguồn điện 400V AC, 220V AC, 220V DC, 24V DC cung cấp cho hệ thống điều khiển, tự động và bảo vệ phải đảm bảo liên tục và chắc chắn.

Không được phép vận hành Tổ máy nếu nhiệt độ cuộn dây, lõi thép Stator, hoặc nhiệt độ ổ hướng trên và ổ hướng dưới của máy phát vượt quá mức quy định của Nhà chế tạo trong hệ thống bảo vệ máy phát.

Trong quá trình vận hành bình thường với cả hai Tổ máy, cần điều chỉnh công suất phát theo biểu đồ phụ tải từ trung tâm điều độ (Điện lực Sơn La B17, HTĐ Miền Bắc A1) Nếu đã tối đa hóa khả năng tăng hoặc giảm công suất mà vẫn không đáp ứng được yêu cầu phụ tải, cần thông báo ngay cho Trung tâm điều độ Điện lực Sơn La B17 để điều chỉnh phương án vận hành của các Tổ máy.

Lưu ý: Vận hành ở chế độ vượt định mức phải thường xuyên theo dõi nhiệt độ của máy biến áp 110/35/6,3 kV.

Khi nhiệt độ ngoài trời vượt quá 30°C, nhiệt độ của máy biến áp có thể đạt đến 80°C, dẫn đến tình trạng quá nhiệt Do đó, cần phải bật quạt làm mát cho máy biến áp Nếu nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, cần giảm công suất để đảm bảo nhiệt độ của máy biến áp không vượt quá 80°C.

Khi nhiệt độ trở nên bình thường (nhỏ hơn 300C), ta tiến hành tăng tải các tổ máy với điều kiện như đã nói trên.

- Việc theo dõi, ghi chép mực nước đập tràn và lưu lượng nước về hồ sẽ quyết định số tổ máy hoạt động và công suất toàn nhà máy.

Kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ sẽ được thực hiện trong mùa khô, khi lượng nước chỉ đủ để vận hành tối đa một tổ máy.

4.4.4.1 Các công việc kiểm tra trong quá trình khởi động:

 Kiểm tra đèn tín hiệu trên tủ điều khiển

Bất cứ một sự cố nào được hiển thị (Bằng đèn tín hiệu) và phải được xác định chính xác và giải quyết sự cô ngay lập tức

Lượng nước rò rỉ qua phớt trục ( sau khi kéo dài thời gian dừng hoạt động) sẽ được tiễn hành:

Kiểm tra sự rò rỉ nước qua nút bịt kín (Phớt trục điều áp)

 Dừng bình thườn Ấn nút MACHINE STOP trên tủ LCU

Quá trình dừng khẩn cấp chỉ được tiễn hành trong trường hợp xử lý sự cố.

Bằng việc ấn nút EMERGENCE STOP trên tủ LCU.

- Đóng cơ cấu cửa van.

- Ống dẫn nước vào tuabin đầy nước.

- Tất cả các van vận hành bằng tay ở vị trí làm việc.

- Làm đầy ống dẫn nước vào tuabin bằng mở van đường vòng (van py pass)

- Tuabin chuẩn bị khởi động được điền đầy nước.

- Khi tuabin được điền đầy nước áp suất ở trước và sau van đầu vào chính được cân bằng, van đầu vào chính được mở.

- Van chính D1250 được mở bằng điều khiển tự động hoặc điều khiển bằng tay.

4.4.4.4 Xả kiệt nước trong tuabin

- Đóng van đầu vào chính của tuabin

- Đóng cửa xả nước trong tuabin

- Khởi động các van xả kiệt.

Ngày đăng: 13/05/2022, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy trình kỹ thuật An toàn điện – Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
2. Quy trình Điều độ Hệ thống điện Quốc gia. Ký hiệu: QTĐĐ-11-2001Ban hành theo Quyết định Số 56 /QĐ-BCN ngày 26 tháng 11 năm 2001 của Bộ Công nghiệp Khác
3. Quy trình xử lý sự cố Hệ thống điện Quốc gia. Tháng 03 năm 2007 của Bộ Công nghiệp Khác
4. Quy trình thao tác Hệ thống điện Quốc gia. Tháng 03 năm 2007 của Bộ Công nghiệp Khác
5.Quy phạm Trang bị điện – Bộ công nghiệp năm 2006 Khác
6. Quy trình phối hợp vận hành giữa Nhà máy thủy điện Thác Giềng I với Tổng công ty điện lực Miền Bắc Khác
7. Quy trình vận hành và xử lý sự cố Nhà máy thủy điện Thác Giềng I Khác
8. Các Quy trình do Nhà máy thủy điện Thác Giềng I ban hành nội bộ Khác
9. Các tài liệu kỹ thuật của các thiết bị trong nhà máy thủy điện Thác Giềng I do nhà chế tạo cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1.1: Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1. - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 1.1 Nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 (Trang 8)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức nhà máy - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức nhà máy (Trang 12)
Hình2.1: Hệ thống kích từ của hai tổ máy. - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2.1 Hệ thống kích từ của hai tổ máy (Trang 18)
Hình 2.2: Máy biến áp110 kV thủy điện Thác Giềng 1 - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2.2 Máy biến áp110 kV thủy điện Thác Giềng 1 (Trang 23)
Hình2.3 Trạm biến áp 110kV nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2.3 Trạm biến áp 110kV nhà máy thủy điện Thác Giềng 1 (Trang 24)
Hình 2-1. Tính chọn lọc của rơle - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2 1. Tính chọn lọc của rơle (Trang 35)
Trong trường hợp tổng quát gồm, một hệ thống bảo vệ rơle được mô tả trong hình bao gồm các bộ phận chính như sau: - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
rong trường hợp tổng quát gồm, một hệ thống bảo vệ rơle được mô tả trong hình bao gồm các bộ phận chính như sau: (Trang 38)
Hình 2-3. Ví dụ về một cấu trúc hệ thống bảo vệ. - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2 3. Ví dụ về một cấu trúc hệ thống bảo vệ (Trang 39)
Hình 2-4. Sơ đồ cấu trúc của bảo vệ máy phát điện - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2 4. Sơ đồ cấu trúc của bảo vệ máy phát điện (Trang 40)
Hình2.3 Hình ảnh chính màn hình hệ thống SCADA - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
Hình 2.3 Hình ảnh chính màn hình hệ thống SCADA (Trang 48)
- Tại màn hình thao tác khởi động và dừng máy sẽ hiển thị các trạng thái đóng cắt + Runing (Chạy máy) - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
i màn hình thao tác khởi động và dừng máy sẽ hiển thị các trạng thái đóng cắt + Runing (Chạy máy) (Trang 49)
- Màn hình hiển thị chức năng Runstatus (Trạng thái vận hành của máy phát I, U, P, Q, F, …) - báo cáo thực tập nhà máy thủy điện
n hình hiển thị chức năng Runstatus (Trạng thái vận hành của máy phát I, U, P, Q, F, …) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w