1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của tổng công ty may 10

56 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của tổng công ty may 10
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập Chuyên đề thực tập LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự

của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ:

Hoàng Hương Giang

Các số liệu,kết quả trong luận văn là trung thực, các chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm đầu thế kỷ XXI trở lại đây, Việt Nam đang nổi lên như một nền kinh tế có động lực phát triển mạnh mẽ và đang hội nhập một cách toàn diện, nhanh chóng với nền kinh tế khu vực và thế giới Uy tín và mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và hầu hết các quốc gia , khu vực và vùng lãnh thổ trên thế giới đã được nâng lên một cách rõ rệt Điều đó thể hiện rõ nét ở sự sôi động trong hoạt động kinh doanh quốc

tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong giai đoạn vừa qua Xu hướng hội nhập và phát triển này đã và đang đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều

cơ hội kinh doanh, trong đó, một trong những điều đáng được chú tâm nhất chính là sự

mở rộng của thị trường_yếu tố cơ bản của mọi hoạt động sản xuất-kinh doanh

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành may mặc Việt Nam cũng như trong khu vực trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm may mặc, mở rộng thị trường là một tất yếu giúp giải quyết thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của May 10, giúp doanh nghiệp tìm được đoạn thị trường và đối tác phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, May 10 sẽ tham giavào sân chơi chung với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khác trên thế giới Hội nhập toàn cầu là một thế tất yếu để doanh nghiệp phát triển thị trường, nhằm tạo sựphát triển vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển thị trường xuất khẩu với Tổng công ty May 10 và qua quá trình thực tập ở công ty May 10 nên em đã mạnh dạn chọn

đề tài : “Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của tổng công ty may

10 ”

Bài viết được chia làm 3 phần chính:

Chương I: Cơ sở lý luận về việc phát triển thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam

Trang 3

Chương II: Phân tích thực trạng và các chính sách về phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty May 10 trong những năm qua

Chương III: Giải pháp nhằm phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu dệt may của Tổng công ty May 10

Em xin cám ơn các anh chị, cô chú tại Tổng công ty May10 và T.S Hoàng Hương Giang đã hướng dẫn, giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT

KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VÀ

VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU DỆT MAY VIỆT NAM

1 Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dệt may

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu doanh lợi luận bằng cách bán các sản

phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy dichuyển ra khỏi biên giới một quốc gia hoặc các hàng hóa mặc dù chưa ra khỏibiên giới quốc gia nhưng được đưa qua những khu công nghiệp, khu chế xuất,các khu kinh tế… được gọi là khu hải quan riêng cũng được gọi là hàng hóa xuấtkhẩu

Do đó khái niệm xuất khẩu hàng hóa đã được mở rộng hơn, luật Thương MạiViệt Nam năm 2005 định nghĩa :

“ Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật ” (điều 28)

1.2 Vai trò xuất khẩu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, xuất khẩu là xu thướng chung của tất cả các quốc gia cũng như cácdoanh nghiệp, việc xuất khẩu hàng hóa đem lại cho doanh nghiệp những lợi íchsau:

- Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, tăng thị phần , lợinhuận, đặc biệt là tăng uy tín sản phẩm doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

Trang 5

tạo điều kiện cho sự phát triển tương lai

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng mốiquan hệ kinh doanh với các khách hàng trên thế giới trên cơ sở hai bên cùng

có lợi, giúp doanh nghiệp tiếp thu những công nghệ- kỹ thuật tiên tiến trên thếgiới

- Xuất khẩu giúp doanh nghiệp giảm bớt được sự trì trệ trong lề lối làm ăn

cũ, tăng khả năng nhạy bén và tính năng động với những thay đổi liên tụccủa khách hàng, sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh

- Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp khai thác được lợi thế, tăng thêm thếmạnh của doanh nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh do luôn phải đổimới sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng

2 Thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam

Thị trường xuất khẩu dệt may là tập hợp những khách hàng từ nước ngoài có nhucầu mua hàng dệt may hoạt động với nhà xuất khẩu để xác định giá cả, sản lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới.

Tuy nhiên hiện nay, thị trường xuất khẩu không chỉ là thị trường ở ngoài nước mà

nó còn là thị trường ở ngay trong chính quốc gia đó hay còn gọi là hình thức xuất khẩu tại chỗ

Thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam là gồm các thị trường lớn như: Hoa

Kỳ, EU, Nhật Bản… Cụ thể kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường qua các năm như sau:

Trang 6

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường qua các năm

(Nguồn: Bộ thông tin thương mại)

3 Phát triển thị trường và vai trò của hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Phát triển thị trường xuất khẩu đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may nói riêng Phát triển thị trường là việc đưa ra những hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp chưa từng xuất khẩu hay những mặt hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh sang những thị trường truyền thống hiện có khi mà các mặt hàng hiện

có trên thị trường truyền thống không có khả năng duy trì tiếp Nhờ hoạt động phát triển thị trường doanh nghiệp có thể hạn chế được bớt rủi ro, tăng cường khả năng cạnhtranh ở các thị trường truyền thống để doanh nghiệp không ngừng phát triển và tồn tại vững chắc

Việc phát triển thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp khai thác tối đa lợi thế so sánh

do sản xuất trong nước đem lại Quy luật cạnh tranh trên thị trường thế giới là rất khắc nhiệt, nó đào thải tất cả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của thị trường

Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải phát triển thị trường xuất khẩu nếu không muốn bị đào thải

Hơn nữa trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự hình thành các khu vực kinh tế và phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc đã ảnh hưởng rất lớn đến thị trường lao động Việt Nam Nước ta là nước đang phát triển có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công

Trang 7

rẻ Trong khi đó, dệt may là ngành rất phù hợp thu hút một lượng đông đảo lao động, cần giá nhân công rẻ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động Vì vậy, việc phát triển thị trường xuất khẩu dệt may đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với sựphát triển kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị, an sinh xã hội.

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU DỆTMAY VIỆT NAM

1 Nội dung của hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may

1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường để xuất khẩu

Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiên cứuthị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tinvững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn đến hoạt động marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực.  

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, trước khi quyết định thâm nhập một thị trường, tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông, hay quyết định điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thay đổi bao bìsản phẩm, tái định vị v.v họ đều thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xây dựng kếhoạch chi tiết

Việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu bao gồm:

+ Nghiên cứu dung lượng thị trường: Điều tra thị phần hiện tại của thị trường, số

lượng người tiêu dùng hiện có, số lượng khách hàng tiềm năng, các xu hướng về thị hiếu người tiêu dùng … từ đó có thể bước đầu xác định thị phần dự kiến của sản

phẩm

+ Nghiên cứu thị trường hàng hóa quốc tế: Nghiên cứu các sản phẩm cạnh tranh với

sản phẩm của mình, các sản phẩm thay thế, các sản phẩm hỗ trợ hiện có trên thị

Trang 8

trường; đặc trưng các sản phẩm và thị hiếu người tiêu dùng, đánh giá người tiêu dùng

về các sản phẩm đã có từ các thông tin đó có thể giúp doanh nghiệp hình dung trước

vị trí sản phẩm khi đưa vào thị trường

+ Lựa chọn đối tác: lựu chọn đối tác thích hợp với điều kiện doanh nghiệp để đạt hiệu

quả tốt nhất

+ Nghiên cứu giá cả: nghiên cứu mức giá các sản phẩm hiện có trên thị trường, thu

nhập người tiêu dùng, đánh giá của họ về giá hiện hành, từ đó có các điều chỉnh và dự kiến giá bán

1.2 Lựa chọn thị trường xuất khẩu

Để lựa chọn được thị trường xuất khẩu :

Trước tiên, phải thiết lập các tiêu chuẩn để đánh giá thị trường xuất khẩu Những

tiêu chuẩn dùng để đánh giá bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- Tiềm năng thị trường

- Các chi phí

- Các rào cản khi thâm nhập thị trường

- Đánh giá mức độ cạnh tranh của sản phẩm với các đối thủ

Bước hai, khảo sát thực tế thị trường tiềm năng:

Doanh nghiệp có thể khảo sát thị trường bằng nhiều cách khác nhau ví dụ như thông

qua hội chợ thương mại hay tham gia vào một phái đoàn thương mại do chính phủ tài trợ… Doanh nghiệp cần phải tiếp cận đánh giá thực tế thị trường để có thể tìm kiếm được các nhà phân phối, đại lý và các bạn hàng trong tương lai Thông qua khảo sát thực tế doanh nghiệp sẽ định vị được khách hàng tiêu dùng cuối cùng tiềm năng và tìm hiểu được nhiều thông tin thực tế về đối thủ cạnh tranh của mình trên thị trường

Bước ba, tiến hành đối chiếu các số liệu thu được từ khảo sát thực tế và qua các

phương tiên thông tin với những tiêu chuẩn đánh giá để xếp hàng từng thị trường

Bước bốn, nghiên cứu sâu các thị trường được xếp hạng cao và lựa chọn thị trường

để xuất khẩu hàng hóa

Trang 9

1.3 Các phương thức phát triển thị trường xuất khẩu

a Phương thức xuất khẩu trực tiếp

Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá mà trong đó các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trongnước, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến)

Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn có hàng hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương, các cơ sở sản xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoá thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinh doanh cao hơn các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì doanh nghiệp có thể mua được những hàng hoá

có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũng như của khách hàng với giá cả mua vào thấp hơn Tuy nhiên, dây là hình thức xuất khẩu có độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán được do những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến

ứ đọng vốn và đôi khi bị thất thoát hàng hoá

b Phương thức xuất khẩu gián tiếp

Đây là hoạt động xuất khẩu diễn ra giữa một doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu một loại hàng hoá nào đó nhưng không có điều kiện tham gia quan hệ xuất khẩu trực tiếp,

mà họ phải tiến hành hoạt động uỷ thác cho một tổ chức trung gian có khả năng tham gia xuất khẩu trực tiếp hàng hoá đó để tiến hành giao dịch mua bán với bên tham gia nhập khẩu Tổ chức trung gian nhận uỷ thác sẽ tiến hành xuất khẩu hàng hoá với danh nghĩa của mình nhưng moị chi phí đều do bên uỷ thác thanh toán và họ còn nhận được một khoản tiền gọi là phí uỷ thác

Xuất khẩu hàng hoá thông qua hình thức này các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu không phải tổ chức một bộ máy phục vụ cho công tác xuất khẩu nên giảm được chi phí, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp giảm được những rủi ro lớn trong kinh

Trang 10

doanh xuất nhập khẩu Hình thức xuất khẩu này rất phù hợp với những doanh nghiệp đang gia nhập thị trường mới hay đang tung ra những sản phẩm mới có tính chất thử nghiệm Bên cạnh đó hình thức xuất khẩu này cũng có một số bất lợi như: làm cho danh nghiệp bị mất quan hệ trực tiếp với thị trường, bị phụ thuộc vào trung gian, bị tách rời với thị trường nên hệ thống thông tin phản hồi từ khách hàng và thị trường thường không chính xác và kịp thời, ngoài ra các doanh nghiệp xuất khẩu còn bị mất một khoản phí uỷ thác

c Phương thức gia công xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là việc doanh nghiệp xuất khẩu chính là bên nhận gia công cho một doanh nghiệp nước ngoài (bên đặt gia công) Khi đó bên nhận gia công sẽ nhận nguyên phụ liệu, mẫu mã của bên đặt gia công rồi chế biến thành sản phẩm theo đúng như thoả thuận của hai bên và các doanh nghiệp này sẽ nhận được phí gia công

Phương thức xuất khẩu này có ưu điểm là: giúp cho các doanh nghiệp nhận gia công giải quyết được công ăn việc làm, tranh thủ thu hút công nghệ mới, nâng cao tay nghề cho người lao động, tăng thu ngoại tệ…Bên cạnh những ưu điểm đó thì cũng có một sốnhược điểm như: đòi hỏi các doanh nghiệp nhận gia công phải có thiết bị phù hợp với chủng loại sản phẩm, có một đội ngũ công nhân có tay nghề cao, phải chấp nhận một phí gia công rẻ…

d Phương thức kinh doanh liên kết

Liên doanh liên kết là phương thức thâm nhập thị trường ít rủi ro cảvề mặt kinh tế và chính trị Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài cùng nhau góp vốn, nhân lực, công nghệ; chia sẻ quyền sở hữu và cùng kiểm soát; cùng gánh rủi ro và cùng nhau hưởng lợi nhuận Phương thức này có ưu điểm là được các nước sở tại khuyến khích mạnh

mẽ, sản phẩm sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường sở tại và lan rộng sang các thị trường khác có điều kiện marketing tương đồng Thời gian liên doanh liên kết quốc tế thường kéo dài 5, 10 năm hoặc lâu hơn nữa và cam kết giữa các bên là rất chặt chẽ nên các doanh nghiệp tham gia liên doanh có thể yên tâm kinh doanh để phát huy những lợi

Trang 11

ích mà liên doanh mang lại Hình thức phổ biến nhất là 50/50 - mỗi bên đóng góp 50% vốn, đội ngũ quản lý để điều hành hoạt động kinh doanh và lợi nhuận được chia đều cho hai bên.

1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển thị trường xuất khẩu

1.4.1 Chỉ tiêu tuyệt đối

Số lượng thị trường mới mà doanh nghiệp thực sự xuất khẩu hàng năm

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng thị trường mới hàng năm doanh nghiệp xuất khẩuđược Nó thể hiện khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp đang dần dần lớn mạnh vàbành trướng như thế nào

Chỉ tiêu này được xác định qua công thức:

T = Md – Mm

Trong đó

T : số thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm

Mm: Số thị trường thực mất đi trong 1 năm

Md: Số thị trường thực xuất khẩu mới mở trong 1 năm

 Số lượng khách hàng mới mà doanh nghiệp thực sự tăng

Công thức:

K = Kd – KmTrong đó:

K: số khách thực mới

Kd: số khách hàng mới

Km: số khách hàng mất đi

Trang 12

1.4.2 Chỉ tiêu tương đối

 Tốc độ tăng bình quân của số lượng thị trường xuất khẩu

M : Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân

m1,m2,m3, …, mn : số lượng xuất khẩu thực mới hàng năm

n : Số năm trong giai đoạn tính

 Tốc độ tăng số lượng sản phẩm xuất khẩu bình quân

n : Số năm trong giai đoạn tính

s = Số sản phẩm mới đưa ra thị trường – số sản phẩm dừng không sảnxuất tiếp

 Tốc độ tăng số khách hàng mới bình quân

Công thức xác định:

c1+ c2+ c3+…+ cn

Trang 13

n : số năm trong giai đoạn tính

c = số khách hàng mới – số khách hàng mất đi trong năm

2 Đặc điểm thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam

Dệt may là một trong những ngành trọng điểm nền kinh tế Việt Nam, là một trong những hàng hóa đầu tiên tham gia vào mậu dịch quốc tế Đặc trưng của sản phẩm dệt may là loại hàng có nhu cầu đa dạng phong phú tùy thuộc vào thị hiếu, phong tục tập quán và thu nhập… của người tiêu dùng Hàng dệt may mang tính thời trang cao nên hàng hóa cần phải thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu để thỏa mãn nhu cầu tâm lý của từng đối tượng khách hàng, từng quốc gia khác nhau, xây dựng được những thương hiệu sản phẩm uy tín, đảm bảo chất lượng bên cạnh đó, dệt may còn mang tính thời vụ nên hàng hóa sản xuất ra phải đáp ứng được kịp thời vụ Như vậy thị trường xuất khẩu hàng dệt may phải là các nước phát triển có nhu cầu lớn nhưng chi phí sản xuất và nhân công rẻ lên các nước này không tiến hành sản xuất để tự cung ứng mà chủ yếu đi nhập khẩu ở các nước đang phát triển

Đối với Việt Nam thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU

III CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA DOANH NGHIỆP

1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Bên trong doanh nghiệp có rất nhiều các yếu tố tác động tới hoạt động xuất khẩu và

mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Trong đó có các yêú tố cơ bản sau:

Trang 14

- Chiến lược của doanh nghiệp: đây là yếu tố có quyết định tới mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu vì đây hoạt động chủ chốt của doanh nghiệp

- Cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp có một cơ cấu bộ máy hợp lý và

có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đối phó với mọi bất trắc phát sinh trong quá trình hoạt động, thích ứng kịp thời với những biến đổi trong môi trường xuất khẩu và nắm bắt được những cơ hội kinh doanh một cách nhanh nhất

- Các nguồn lực của doanh nghiệp: Cơ sở vật chất, sức mạnh tài chính, đội ngũ cán bộ

công nhân…có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

nó phản ánh khả năng của doanh nghiệp Các nguồn lực này nếu có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì sẽ giúp doanh nghiệp đạt được rất nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động xuất khẩu phát triển thị trường xuất khẩu nóiriêng

- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh thể hiện qua sức mạnh

của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc phát triển thị trường xuất khẩu Do

đó, mọi doanh nghiệp dệt may trước khi tham gia kinh doanh vào một thị trường nào

đó đều phải xác định được khả năng cạnh tranh của mình Đó là khả năng về chất lượng, giá cả, về sự độc đáo và khác biệt của sản phẩm hay các yếu tố thuộc về tiềm lực tài chính, trình độ công nghệ, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường… đã thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đó

1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.1 Các nhân tố vi mô

a Các nhà cung ứng: là nơi đảm bảo đầu vào cho các doanh nghiệp xuất khẩu Bất kỳ

một sự biến đổi nào từ phía nhà cung ứng cũng có ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Chính vì vậy các nhà quản lý cần phải chú ý tớiđặc điểm về số lượng, chất lượng, giá cả, sự ổn định…của từng nguồn hàng, đồng thời

Trang 15

phải chủ động trong mọi tình huống để có thể lựa chọn được những nhà cung ứng tốt nhất cho doanh nghiệp mình trong từng thời điểm nhất định.

b Các khách hàng: trong kinh doanh thương mại yếu tố khách hàng luôn được doanh

nghiệp đặt lên hàng đầu vì nó quyết định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng sẽ tạo nên thị trường và quy mô thị trường của doanh nghiệp, do

đó mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ khách hàng và hướng vào khách hàng Doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi khách hàng để nắm được thông tin phản hồi từ phía khách hàng, trên cơ sở đó doanh nghiệp mới có thể xây dựngchiến lược kinh doanh tốt

c Các trung gian: họ là một trong những nhân tố khá quan trọng trong việc xuất khẩu

hàng hoá và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Các trung gian sẽ giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, tuyên truyền quảng cáo, phân phối sản phẩm, và bán hàng tới tận tay người tiêu dùng Nhờ các trung gian mà doanh nghiệp tiếp nhận kịp thời các thông tin về thị trường thế giới và có thể phản ứng kịp thời trong kinh doanh xuất khẩu

d Các đối thủ cạnh tranh: đó là các doanh nghiệp khác xuất khẩu cùng mặt hàng,

cùng chủng loại hay những mặt hàng thay thế với sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nắm được các thông tin về đối thủ cạnh tranh, chất lượng sản phẩm cạnh tranh, khả năng cung ứng sản phẩm của các đối thủ…thì sẽ có nhiều cơ hội chiến thắngtrong cạnh tranh trên thị trường

e Các yếu tố về phương tiện thanh toán: hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều hình

thức thanh toán quốc tế theo hướng làm tăng tính thuận tiện cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá, tuy nhiên việc áp dụng các phương tiện thanh toán này vào trong thực tế thanh toán quốc tế lại gặp không ít rủi to Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức cẩn trọng trong việc giao dịch và thanh toán khi tiến hành xuất khẩu hàng hoá

Trang 16

f Công chúng trực tiếp: là các tổ chức có quan tâm đến mục tiêu phát triển của doanh

nghiệp như giới tài chính, các tổ chức truyền thông đại chúng, hệ thống các bộ phận công quyền, các tổ chức quần chúng…

Sự thay đổi về thời tiết sẽ dẫn đến những thay đổi về sản phẩm may mặc Vì vậy nghiên cứu các nhân tố tự nhiên là rất cần thiết đối với công ty khi phát triển thị trường xuất khẩu

- Các nhân tố kinh tế

Sự ổn định hay bất ổn định về kinh tế, chính sách kinh tế của các quốc gia, khu vực tác động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả của hoạt động kinh doanh chính của các công ty nói chung và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu nóiriêng Vì vậy, đối với công ty cần nghiên cứu một số vấn đề như: Cấu trúc công nghiệp của nước sở tại, Sự phân bổ thu nhập, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước nhập khẩu…

- Các nhân tố văn hóa

Yếu tố văn hoá là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất đến nhu cầu, hành vi của con người, vì thế khi phát triển thị trường xuất khẩu cần đặc biệt quan tâm đến yếu tố văn hóa

- Các nhân tố pháp lý

Trang 17

Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và luật pháp ngày càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu Nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới Để đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động cạnh tranh, quốc gia nào cũng có hệ thống pháp luật và các chế độ chính sách của Chính phủ để điều tiết thị trường Để thành công trong hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu cũng như hoạt động phát triển thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu, phân tích, dự báo về chính trị, luật pháp cùng xu hướng vận động của nó

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC CHÍNH SÁCH VỀ

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG

TY MAY 10 TRONG NHỮNG NĂM QUA

I KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY MAY 10

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty May 10

Trang 18

Số quyết định thành lập doanh nghiệp : 0103006688

Vốn điều lệ : 54.000.000.000 đồng (năm mươi bốn tỷ đồng)

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội

Tổng công ty May 10 ( GARCO 10, JSO ) đã trải qua hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển Trong suốt hơn 60 năm qua, lớp lớp các thế hệ công nhân May 10 đã lao dộng không biết mệt mỏi để xây dựng May 10 từ những nhà xưởng bằng tre, nứa thànhmột doanh nghiệp mạnh của nghành dệt may Việt Nam Với hơn 8000 lao động, mỗi năm sản xuất trên 20 triệu sản phẩm có chất lượng cao các loại, 80% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Đức, Nhật Bản,Hồng Kông,…Nhiều tên tuổi lớn củacác nghành may mặc thời trang có uy tín lớn trên thị trường thế giới đã hợp tác sản xuất với Tổng công ty May 10 như Brandtex, Asmara, Jacques Britt, Seidentsticker, Tesco, C&A, Camel, Arrow,…

Dưới đây là một số mốc thời gian của quá trình hình thành và phàt triển chung của Công Ty May 10:

Tổng Công Ty May 10 được thành lập từ năm 1946, tiền thân là các xưởng may quân khu ở chiến khu Việt Bắc

- Năm 1952 các xưởng may tại chiến khu Việt Bắc hợp nhất thành Xưởng May 10

Trang 19

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ( 1945 ), đến năm 1956 Xưởng May 10 chuyển về

Hà Nội xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm

- Năm 1959 – 1961 Xưởng May 10 vinh dự được đón Bác Hồ về thăm ngày

08/01/1959 và được chuyển vào Bộ Công Nghiệp nhẹ

- Năm 1992 Xưởng May 10 được chuyển thành Công Ty May 10

- Năm 2005 Công Ty May 10 Cổ Phần hoá và chuyển thành mô hình thành Tổng Công Ty May 10 – Công Ty Cổ Phần

2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Công Ty May 10

Công Ty May 10 là doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ kinh doanh hang dệt may Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các sản phẩm khác lien quan đến nghành dệt may cụ thể

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu nghành may

- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng

- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân

- Đào tạo nghề

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

2 Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của Công Ty May 10

 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý:

Công ty có 11 xí nghiệp thành viên (5 xí nghiệp tại May 10 - Hà nội, 6 xí nghiệp tại các địa phương), 2 công ty liên doanh và 3 phân xưởng phụ trợ

- Xí nghiệp 1, 2, 5 chuyên sản xuất áo sơ mi

- Xí nghiệp Veston 1, Veston 2 chuyên sản xuất complê

Trang 20

- Các Xí nghiệp địa phương còn lại chuyên sản xuất sơ mi, quần âu

Hình thức tổ chức sản xuất trong từng Xí nghiệp cơ bản giống nhau, bao gồm các công đoạn chính như: cắt, may, là, gấp và đóng gói

Số lượng và chủng loại thiết bị tại các đơn vị tuỳ theo chủng loại sản phẩm sản xuất và có thể điều tiết chuyển đổi giữa các đơn vị thông qua bộ phận quản lý thiết bị của công ty

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty cổ phần May10 được thể hiện qua

Trang 21

( Nguồn: Tổng Công Ty May 10 )

 Đặc điểm về nguồn nhân lực:

Do đặc thù của nghành dệt may là việc sản xuất sản phẩm đơn giản, không đòi hỏi kỹthuật cao nên lực lượng lao động chủ yếu là những công nhân có trình độ tốt nghiệpTHPT, sau khi được đào tạo tại Trường đào tạo của Công ty sẽ trở thành công nhân củaCông ty Mặt khác do đòi hỏi tính chất công việc đòi hỏi sự cần mẫn, tỉ mỉ thường

KHỐI SX QUẦN JACKET

Trang 22

xuyên làm việc trong tư thế ngồi, dẫn đến lực lượng lao động chủ yếu là lao động nữ,trong khi lao động nam chiếm số ít

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động Tổng công ty May 10 (đv: người)

Qua các biểu đồ trên cho ta thấy lực lượng lao động của Công ty trong năm qua đã có

sự phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Số lượng người có trình độ đại học vàtrên đại học tuy tăng về mặt số lượng song lại giảm về tỷ trọng, điều này có thể xem làhợp lý với việc giảm tỷ trọng lao động gián tiếp trong công ty, điều đó cho thấy bộ máyquản lý hoạt động hiệu quả hơn Tỷ trọng công nhân bậc cao cũng tăng lên cho thấytrình độ tay nghề của công nhân ngày càng được nâng cao hơn Xét về giới tính, sốlượng, tỷ lệ lao động nữ ngày càng lớn và sẽ có xu hướng tăng lên Do đó Công ty nên

có chính sách quan tâm hơn tới đối tượng lao động này hơn

 Đặc điểm về vốn:

Công ty May 10 là doanh nghiệp nhà nước với tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước là51%, và tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữu người lao động trong Công ty là 49% Như mọidoanh nghiệp khác, vốn Công ty gồm nguốn vốn chủ hữu và vốn vay Trong đó, vốnchủ sở hữu gồm 2 bộ phận chủ yếu là vốn pháp định và lợi nhuận chưa phân phối

Trang 23

Bảng 2.2 : Cơ cấu vốn Tổng công ty May 10 năm

Cơ cấu vốn %Vốn chủ sở hữu 49%

Vốn sở hữu nhà nước 51%

( Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty May 10 )

Đặc điểm về cơ sở hạ tầng và trang bị thiết bị:

 Về cơ sở hạ tầng:

Diện tích mặt bằng sản xuất là 30.500 m2

Các phân xưởng sản xuất phụ bao gồm 3 phân xưởng:

- Phân xưởng thêu in giặt: Có trách nhiệm thêu in các loại hoạ tiết vào các chi tiếtsản phẩm theo đúng hình dáng, vị trí, nội dung quy định Đồng thời tiến hànhgiặt sản phẩm trước khi đưa vào đóng gói nếu được quy định trong hợp đồng

- Phân xưởng cơ điện: Có trách nhiệm phụ trợ, duy trì nguồn điện cho sản xuất,đồng thời bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị khi có sự cố xảy ra

- Phân xưởng bao bì: Có trách nhiệm cung cấp các loại bao bì carton và một phầnphụ liệu ( bìa lưng, khoang cổ giấy ) phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm

- Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xưởng là: nhà xây 4 tầng, có thang máy đểvận chuyển nguyên liệu cho các phân xưởng Xung quanh nhà xưởng được lắpđặt tạo ra một không gian rộng rãi thoái mái cho công nhân Có 56% khu vựcsản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không khí Đường xá, sân bãi trongCông ty được đổ bê tông

Công ty May 10 đã tạo điều kiện làm việc tốt cho công nhân qua việc đầu tư vào nhàxưởng, nâng cấp chất lượng môi trường làm việc, vệ sinh cho các sản phẩm làm ra Do

đó để khách hàng nước ngoài chấp nhận sản phẩm thì tất yếu Công ty phải càng ngày

Trang 24

càng hoàn thiện điều kiện làm việc trong xưởng Điều kiện làm việc tốt cũng góp phầnnâng cao năng suất làm việc của công nhân Nhà kho của Công ty được đặt ở tầng 1 tạođiều kiện dễ dàng cho việc vẩn chuyển thành phẩm từ tầng xuống Điều kiện bảo quảncủa các kho rất tốt giúp cho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm ướt hay mất vệ sinh Với

hệ thống nhà kho rộng rãi đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lượng lớn đểcung cấp kịp thời cho các thị trường khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộngthị trường của Công ty

*Về trang thiết bị, máy móc và công nghệ:

Để sản phẩm của công ty đứng vững trên thị trường trong nước, lãnh đạo công tyquyết định đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, tận dụng cơ sở vật chất và năng lựchiện có để phảt triển sản xuất Trên cơ sở xác định rõ sản phẩm chiến lược là áo sơ-minam và thị trường chiến lược là các nước phát triển, việc đầu tư đã dược triển khaiđúng hướng, tập trung và phát huy ngay hiệu quả Công ty mạnh dạn đầu tư, đổi mớitrang thiết bị và dây chuyền công nghệ tiên tiến Công ty đầu tư nhập thiết bị hiện đạicủa CHLB Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản như máy may một kimcó bộ phận điều khiển bằngmạch IC; dây chuyền gấp áo tự động; dây chuyền giặt hoàn thiện đồng bộ với năng lựcgiặt bình quân 2.500 áo sơ-mi / ca sản xuất; hệ thống là áo bằng hơi nước gồm 300 bànlà; 2 máy thiêu tự động TAJIMA 12 đầu và 20 đầu

3 Kết quả kinh doanh của Tổng Công Ty May 10

Công Ty May 10 xuất khẩu sản phẩm may mặc ra thị trường nước ngoài manglại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước, cụ thể kết quả kinh doanh quacác năm như sau:

Bảng 2.3 : Kết quả kinh doanh của Tổng công ty May 10

( đv: tỷ đồng )

Trang 25

TT Chỉ tiêu Năm

2009

Năm2010

KHnăm2011

THnăm2011

%TH/KH2011

So sánh2011/2010

( Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty May 10 )

- Doanh thu công ty năm 2011 đạt trên 1300 tỷ đồng bằng 1,9 lần so với năm

2009, đặc biệt trong năm 2010 và 2011 mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăndoanh thu của Tổng Công Ty có mức lương tăng trưởng mạnh mẽ với mức trên30% hàng năm

- Lợi nhuận hàng năm của Công Ty đều vượt mức kế hoạch của Đại hội đồng cổđông đề ra, cổ tức hàng năm đạt 15%

Thu nhập của người lao động được đảm bảo với mức lương thu nhập bình quân năm

2011 la 3.6 triệu đồng/người bằng 1,6 lần so với năm 2009

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG

HỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10

Trang 26

1 Tổng quan thị trường xuất khẩu của Tổng Công Ty May 10.

Trường xuất khẩu ra thị trường nước ngoài của Công ty chủ yếu là thị trường

Mỹ, Nhật Bản, EU, Hồng Kông, Canada,…Với nhiều sản phẩm có nhãn hiệunổi tiếng, có tên tuổi lớn trong nghành may mặc và thời trang quốc tế như:Pierre Cardin, GAP, Tommy, CK, DKNY, Dior, Levi’s, Valention, Sean JohnAoyama,…

Ngoài ra trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, May 10 cũng luôn duy trìđược vị trí đứng đầu Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty đạt 47triệu USD và năm 2011, kế hoạch dự kiến đạt 56 triệu USD Hiện sản phẩmcủa May 10 đã đến dược tất cả các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,

…Trong đó, Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng 42%, EU chiếm 37%, Nhật Bản chiếm13%.( năm 2010) Cụ thể vào các năm như sau:

Bảng 2.4 : Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Tổng công ty May 10 ( 2006 – 2011 ) ( Đơn vị: % theo giá trị XK )

Trang 27

( Nguồn: Phòng Kế Hoạch Công Ty May 10 )

2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu

Bảng 2.5 : Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu năm qua các năm

( Nguồn: Phòng kế hoạch Tổng công ty May10)

Lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty ở thị trường nước ngoài là rất lớn, khoảng trên

20 triệu chiếc Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là Sơ mi, Quần, Jacket, T-Shirt, Bộcomple,…Trong đó mặt hàng chủ lực là áo Sơ mi chiếm khoảng 82% và có xu hướngtăng, mặt hàng quần duy trì tỉ lệ ổn định còn Jacket có xu hướng giảm dần Có thể thấycác sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty là những sản phẩm có thương hiệu và uytín trên thị trường Đó đều là những sản phẩm mang tính thời trang Tuy nhiên, các sản

Trang 28

phẩm Váy, T- shirt vẫn chưa là sản phẩm mang tính cạnh tranh trên thị trường nướcngoài Số lượng Áo sơ mi, Quần, Váy,…có xu hướng tăng dần

3 Giá trị xuất khẩu

Bảng 2.6 : Tổng kim nghạch xuất khẩu trong qua các năm (Tính theo trị giá hợpđồng )

( Đv: USD )

Kim ngạch xuất khẩu 32,533,431.00 47,475,514.00 54,346,320.00

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng công ty May 10)

Theo số liệu thống kê trong bảng trên, sản phẩm may mặc của Công ty xuất khẩu rathị trường nước ngoài liên tục tăng qua các năm Thị trường chủ yếu vẫn là Hoa kỳchiếm hơn 50%, sau đó là EU và Nhật Bản…

Về hình thức xuất khẩu, Tổng công ty đã định hướng xuất khẩu theo hình thứctrực tiếp FOB là chủ yếu song hiệu quả của hoạt động xuất khẩu chưa thực sự tốt dogiá trị thu được từ hoạt động FOB còn chiếm tỷ trọng rất ít trên tổng giá trị hàng hoáxuất khẩu.( 21% vào năm 2010)

4 Hoạt động phát triển thị trường của Tổng công ty May 10 trong những năm qua

4.1 Hoạt động nghiên cứu tiếp cận thị trường xuất khẩu

Tổng Công ty May 10 đã thành lập phòng Marketing để tiến hành công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm thị truờng mới cho công ty Phòng Marketing cũng được lập ra nhằm tạo ra sự độc lập trong công tác nghiên cứu, lựa chọn thị trường xuất khẩu cho công ty

Công ty đã tiến nghiên cứu môi trường luật pháp quốc tế Nhận thức được rằng đối với công ty xuất khẩu, sẽ là lợi thế rất lớn nếu như nắm vững luật pháp nước chủ nhà

Ngày đăng: 20/03/2023, 15:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w