Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Những điều cần biết về di chúc và lập di chúc trình bày hình thức, nội dung di chúc và trình tự, thủ tục công chứng, chứng thực, gửi giữ di chúc;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1PHAN II HÌNH THỨC, NỘI DUNG DI CHÚC VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC, GỬI GIỮ DI CHÚC
1.Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân
nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác
sau khi chết (Điều 646 Bộ luật dân sự năm 2005) Một di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Người lập đi chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc
cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức
xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của
Trang 2- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, co quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có đi sản;
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ
Ngoài ra, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
e) Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do
bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản
Nếu sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy
bỏ (Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2005)
or or
Trang 3Luu y:
- Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di
chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản
và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện nêu tại phần 1 ở trên
- Trong trường hợp tài sản thừa kế là là tài sản có đăng ký quyền sở hữu (như bất động sản, ô
tô, xe máy ) thì để tránh phức tạp về thủ tục hưởng di sản thừa kế, di chúc nên được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
I HINH THUC, NOI DUNG DI CHUC
Để giúp bạn đọc có thêm tư liệu tham khảo, vận dụng trong việc lập di chúc để lại tài sản
của mình cho người thừa kế, trong phần này xin
giới thiệu một số mẫu đi chúc do các Công ty luật, Văn phòng tư vấn, Phòng hoặc Văn phòng Công chứng soạn thảo
56
Trang 41 Mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định số 123/2005/QĐ-UBND ngày lỗ tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số Thành phố Hồ Chí Minh
(Trường hợp uiệc công chứng được thực hiện ngoài trụ sỏ, thì ghỉ địa điểm thực hiện công chứng uà Phòng Công chứng),
Téi la (ghi ré ho va tén):
Sinh ngày: F,
Chứng mình nhân dân s
cấp ngày E tại
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thi ghi dang ky tam tri)
Trang 5cấp ngày E Í tai
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ bhẩu thường tri thi ghi noi dang ky tam trii)
Trong trạng thái tỉnh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chứng £ôi) lập đi chúc này như sau:
(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được
hưởng dì sản; Di sản để lại uà nơi có đì sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa 0ụ, thì phải ghỉ rõ họ tên của người này uà nội dung của nghia vu)
hu
thì ghi thêm các nội dung sau:
Trong trường hợp di có người làm chứng
58
Trang 6Sinh ngày: Deve H
Chứng minh nhân dân số: cấp ngày / tai
có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung
di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Tôi (chứng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ
nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp
Trang 7
Tôi (chứng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ
nội dung ghỉ trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý
toàn bộ nội dung ghỉ trong di chúc và điểm chỉ vào
di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên Tôi (chúng tôi) đã nghe Công chứng viên đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã nghe Công chứng viên đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào
di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký,
húng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
điểm chỉ vào đi chúc này trước sự có mặt của Công
chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm
chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công
chứng viên
60
Trang 8
Người lam chting (néu cd) Người lập di chúc
1 (Ky va ghi ré ho tên) (Ky, diém chi va ghỉ rõ
(Trường hợp công chứng ngoài gid lam viéc
hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng,
thì ghỉ thêm giờ, phút uà cũng ghỉ bằng chữ trong
dấu ngoặc đơn)
Tại Phòng Công chứng số Thành phố Hồ Chí Minh
(Trường hợp uiệc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghỉ địa điểm thực hiện công chứng uà Phòng Công chứng),
Thành phế Hỗ Chí Minh Chứng nhận:
- Ông/bà đã tự nguyện lập đi chúc này;
- Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công
chứng, ôngGà) có đây đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
61
Trang 9
- Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký
vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã
ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghỉ trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên đọc
di chúe này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự
có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong đi chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc
đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di
chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng
đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự
có mặt của tôi;
62
Trang 10
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng
đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi
trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có
mặt của tôi;
- Di chúc này được lập thành bản chính
¬ trang), cấp cho bản chính; lưu tại Phòng (mỗi bản chính gồm
2 Mẫu di chúc được đăng trên trang web của Văn phòng Luật sư người nghèo Tại địa chỉ: http://www.vplsnguoingheo.com/vn/news_deta 1l.php/id=554&id_group=79
Trang 11suốt, tôi (chứng £ôi) lập di chúc này như sau:
64
Trang 12(Ghỉ rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại uà nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vu, thì phải ghi rõ họ tên của người này uà nội dung của nghia vu)
Trong trường hợp di chúc có người làm chứng
thì ghi thêm các nội dụng sau:
Để làm chứng cho việc lập di chúc, tôi (chứng tdi) có mời người làm chứng là:
Trang 13
Những người làm chứng nêu trên là do tôi
(chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng ôi), không phải là người
có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung
di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc nay trước sự có mặt của Công chứng viên
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp
sau day:
Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghỉ trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghỉ trong di chúc và điểm chỉ vào
di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên Tôi (chúng tôi) đã nghe Công chứng viên đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào
di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Tôi (chúng tôi) đã nghe Công chứng viên đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm
chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công
chứng viên
66
Trang 14
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào
di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công
chứng viên
Tôi (chứng tôi) đã nghe người làm chứng đọc
di chúc, đông ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của Công chứng viên
Người làm chứng (néu cd) Người lập đi chúc
1 (Ky va ghiré ho tén) (Ký, điểm chỉ uà ghỉ rõ họ tên)
dấu ngoặc đơn)
67
Trang 15- Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công
chứng, ôngGà) có đây đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
- Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã
ký, điểm chỉ vào đi chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên
đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự
có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe Công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
68
Trang 16
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng
đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghỉ
trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt
của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng
đọc đi chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi
trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự
có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Di chúc này được lập thành bản chính
(mỗi bản chính gồm tờ, trang), cap cho người lập di chúc bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính
Il TRINH TU, THU TUC CONG CHUNG,
CHUNG THUC, GUI GIU DI CHUC
1 Chứng thực điểm chỉ (trong giấy tờ,
văn bản tiếng Việt)
a) Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực nộp giấy tờ tại
UBND cấp xã;
69
Trang 17- Khi điểm chỉ, người yêu cầu chứng thực sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón tay khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón tay nào,
của bàn tay nào;
- Người yêu cầu chứng thực phải điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực;
- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp giấy tờ
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã
đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân
thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn
trên được kéo dài thêm nhưng không được quá
Trang 18h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chứng thực
i) Lé phi (nếu có): Không quá 10.000 đồng/
trường hợp
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
]) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu eó): Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký thì việc chứng thực chữ ký được thay thế bằng việc chứng thực điểm chỉ
2 Chứng thực di chúc
a) Trình tự thực hiện:
- Người lập di chúc xuất trình giấy tờ và tuyên
bố nội dung của di chúc trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
- Người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên
bế Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi
- Người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;
71
Trang 19- Người lập di chúc nhận kết quả tại nơi nộp
hồ sơ
Luu y:
Chủ thể lập di chúc để thừa hế tài sản chỉ có thể là cá nhân Chủ thể được hưởng thừa bế theo di chúc hoặc theo pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Đối uới tài sản là đất đai oà tài sản gắn
liền uới đất, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn chỉ có thẩm quyên chứng thực di chúc, ouăn bản từ chối nhận dì sản của thành vién hộ gia đình, cá nhân Việt Nam
cứ trú trên lãnh thổ Việt Nam Đối uới uăn
bản uê bất động san (di chic, vin ban tit
chốt hưởng di sản) mà bên có bất động sản
là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì công chứng tại Phòng Công chứng hoặc tổ chức nước ngoài (từ
chối nhận di sản) thì thuộc thẩm quyền của
Phòng Công chứng
Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu
tháng, bể từ ngày mở thừa hế Sau sáu tháng kể từ ngày mỏ thừa bế nếu bhông có
từ chối nhận dỉ sản thì được coi là đồng ý
Trang 20chứng ghỉ chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn năm ngày, bể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực
nước có thẩm quyền
e) Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu câu chứng thực hợp đồng, văn bản;
- Chứng minh nhân dân;
- Bản di chúc (trong trường hợp soạn thảo sẵn);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đối với tài sản nếu di sản là tài sản phải đăng ký quyển sở hữu, quyển sử dụng (Trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do
bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của Ủy ban nhân dân phường, xã, việc chứng thực được thực hiện tại chỗ
ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc, thì không nhất thiết phải xuất trình Giấy tờ chứng minh
yếu tố quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản đó).
Trang 21d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trong ngày nhận hồ sơ (nếu nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ trước 03 giờ chiều); Chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo (nếu nộp
đây đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ sau 03 giờ chiều); Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp đơn giản, không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp phức tạp, không quá 30 ngày đối với trường hợp đặc biệt phức tạp, kể từ khi thụ lý (theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP) e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 31/PYC:
Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản
} Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu eó): Không
Lưu ý: Di chúc được coi là hợp pháp phải
có đủ các điều biện sau đây:
a) Người lập dì chúc mình mẫn, sáng
Trang 22suốt trong khi lập di chúc; khéng bi lita déi,
đe doạ hoặc cưỡng ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, dạo đức xã hội; hùnh thúc di chúc không trái quy định của pháp luật
Di chúc của người bị hạn chế uê thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành uăn bản va cd công chứng hoặc chứng thực
Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu câu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực
- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nhận hề sơ
x o
Trang 23b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã
e) Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;
- Sổ hộ khẩu gia đình (hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấy xác nhận cư trú của eở
quan Công an);
- Chứng minh nhân dân;
- Dự thảo Văn bản từ chối nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo)
đ) Số lượng hề sơ: 01 bộ
ở) Thời hạn giải quyết:
- Trong ngày nhận hồ sơ (nếu nộp đây đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ trước 03 giờ chiều);
- Chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo (nếu nộp đây đủ hồ sơ yêu câu chứng thực hợp lệ sau 03
giờ chiều);
- Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hê sơ hợp lệ e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản
1) Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/trường hợp
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 31/PYC: Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản.
Trang 24} Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Văn bản từ chối nhận di san trong
đó cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của
mình đối với người khác
4 Công chứng di chúc
a) Trình tự thực hiện:
Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc
Trường hợp Công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác
mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc
có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì Công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó hoặc theo đề nghị của người lập di chúc tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định
Trong trường hợp tính mạng người lập di chúc
bị đe doạ thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đây đủ giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều 35 của Luật công chứng nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng Di chúc đã được công
chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn
bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ Công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay
Trang 25thế hoặc hủy bỏ đó Trong trường hợp di chúc
trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc
sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại
tổ chức hành nghề công chứng, không ủy quyền
cho người khác yêu cầu công chứng di chúc
e) Thành phần hồ sơ:
- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);
- Du thao di chúc (trường hợp tự soạn thảo);
- Ban sao gi:
tờ tuỳ thân;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền
sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó;
Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải
có nội dung đây đủ, chính xác như bản chính và
không cần phải chứng thực Khi nộp bản sao thì
phải xuất trình bản chính để đối chiếu
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp
đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung day đủ, chính xác như bản chính và không
Trang 26cần phải chứng thực Khi nộp bản sao thì phải
xuất trình bản chính để đối chiếu
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản công chứng Lệ phí (nếu có): 40.000 đồng
1 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/PYC:
Phiếu yêu câu công chứng hợp đồng, văn bản k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu eó): Không
5 Nhận lưu giữ di chúc
a) Trình tự thực hiện:
- Nộp hề sơ yêu cầu lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng Khi nhận lưu giữ di chúc, Công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận
lưu giữ và giao cho người lập di chúc;
- Nhận kết quả tại tổ chức hành nghề công chứng nơi nộp hồ sơ
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại
tổ chức hành nghề công chứng
e) Thành phần hồ sơ:
Trang 27- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy nhận lưu giữ di chúc
3) Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/trường hợp k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/PYC: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản }) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu eó): Không
6 Công chứng văn bản thỏa thuận phân
chia di sản
a) Trình tự thực hiện:
- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo
đi chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di
sản được hưởng của từng người nộp hề sơ yêu cầu
Trang 28c) Thanh phan hé so:
- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);
- Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia đi
sản (trường hợp tự soạn thảo);
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu,
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, ban đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải
có nội dung đây đủ, chính xác như bản chính và không cần phải chứng thực Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu
Trang 29h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/PYC:
Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản e) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu eó): Không
7 Công chứng văn bản khai nhận di sản a) Trình tự thực hiện:
- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp
luật hoặc những người cùng được hưởng di sản
82
Trang 30theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia đi sản đó nộp hồ sơ yêu cầu công chứng;
- Nhận kết quả tại tổ chức hành nghề công chứng nơi nộp hồ sơ
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại tổ chức
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyển sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại đi sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế
Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, ban đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải
có nội dung day đủ, chính xác như bản chính và không cần phải chứng thực Khi nộp bản sao thì
phải xuất trình bản chính để đối chiếu
đ) Số lượng hồ sơ: 01
đ Thời hạn giải quyết: Không quá hai ngày làm việc
83
Trang 31e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
- Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng thu 1.000.000 đông + 0,07% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá
1.000.000.000 đồng
- Từ trên 5.000.000.000 đồng thu 3.800.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng (mức thu tối đa không quá 10.000.000 đồng/ trường hợp)
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/PYC: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản e) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
84
Trang 32BO LUAT DAN SU NAM 2005
(Trich)*
PHAN THU TU
THỪA KẾ
CHUONG XXII
NHUNG QUY DINH CHUNG
Điều 631 Quyền thừa kế của cá nhân
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc
hoặc theo pháp luật
Điều 632 Quyền bình đẳng về thừa kế
của cá nhân
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài
1 Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14-6-3005 uà có hiệu lực từ ngày 01-0 1-9006.
Trang 33san cua minh cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật
Điều 633 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
1 Thời điểm mỏ thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Trong trường hợp Toà án tuyên bố
một người là đã chết thì thời điểm mỏ thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này
9 Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lai di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi
có toàn bộ hoặc phần lớn đi sản
Điều 634 Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
Điều 635 Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn
sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trong
trường hợp người thừa kế theo di chúc là eở quan,
tổ chức thì phải là eơ quan, tổ chức tổn tại vào thời
điểm mỏ thừa kế
86
Trang 34Điều 636 Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người
3 Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác
4 Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện
nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa
kế là cá nhân
Điều 638 Người quản lý đi sản
1 Người quản lý đi sản là người được chỉ định
87