Đề tài “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2019”, được tiến Do đó nghiên cứu khuyến nghị T
Trang 1DANH THÁI LAN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG VỀ TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ VĨNH
THUẬN, KIÊN GIANG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 87.20.802 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.BSCKII: HÀ VĂN PHÚC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
DANH THÁI LAN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG VỀ TIÊM AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ VĨNH
THUẬN, KIÊN GIANG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các đồng nghiệp Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang;
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã ủng hộ, động viên về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu này;
Cuối cùng xin được gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, vợ và con là nguồn động viên khích lệ, truyền nhiệt huyết và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Vĩnh Thuận, ngày 17 tháng 03 năm 2020
Học viên
Danh Thái Lan
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Tóm tắt đề tài nghiên cứu v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt Nam……… 05
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng 08
1.4 Giới thiệu Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, hệ thống hoạt động của điều dưỡng và vấn đề tiêm không an toàn của Trung tâm Y tế 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
2.3 Thiết kế nghiên cứu 13
2.4 Mẫu nghiên cứu 13
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.6 Các biến số nghiên cứu 16
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá nghiên cứu 17
2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 18
2.9 Đạo đức nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng 20
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận 34
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Kiến thức về tiêm an toàn 40
4.2 Thực hành về tiêm an toàn 42
4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn 43
4.4 Một số hạn chế của nghiên cứu, ứng dụng nghiên cứu tiếp theo 46
KẾT LUẬN 48
1 Kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng……… ……….48
2 Thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng……… …48
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế huyện vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang……… 48
KIẾN NGHỊ……… 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 54
Phụ lục 1: Các biến số liên quan đến định lượng 54
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát kiến thức của điều dưỡng về tiêm an toàn 65
Phụ lục 3: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm bắp 69
Phụ lục 4: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch…….71
Phụ lục 5: Phỏng vấn sâu 73
Phụ lục 6: Cách cho điểm kiến thức và thực hành 75
Phụ lục 7: Sơ đồ tổ chức hệ thống điều dưỡng của trung tâm y tế vĩnh thuận…….78
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
suy giảm miễn dịch mắc phải
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu……… 20
Bảng 3.1: Kiến thức chung theo tiêu chí tiêm an toàn……… 21
Bảng 3.2.Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng……….……… 22
Bảng 3.3: Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn……….… 23
Bảng 3.4: Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn……… 23
Bảng 3.5: Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn……… 24
Bảng 3.7: Kiến thức về xử lý chất thải theo tiêu chí tiêm an toàn………25
Bảng: 3.8 Kiến thức về tiêm an toàn………26
Bảng 3.9 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp……… ……….27
Bảng 3.10 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch……… ……28
Bảng 3.11 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp……… ……… 28
Bảng 3.12 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch……… 29
Bảng 3.13 Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp……… 30
Bảng 3.14 Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch 31
Bảng 3.15 Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp… 32
Bảng 3.16 Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch……… ………32
Bảng 3.17 Thực hành đạt chung về theo tiêu chí tiêm an toàn……… 32
Bảng 3.18: Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận……….………33
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong điều trị, tiêm có vai trò rất quan trọng trong công tác chữa bệnh đặc biệt là với nhiều người bệnh nặng Tiêm là một biện pháp đưa thuốc vào cơ thể nhằm mục đích điều trị và dự phòng Tuy nhiên, tiêm không an toàn có thể gây ra những tai biến ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng con người
Đề tài “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của
điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2019”, được tiến
Do đó nghiên cứu khuyến nghị Trung tâm y tế Vĩnh Thuận cần có kế hoạch
tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn có hiệu quả về TAT tại TTYT cho tất cả các điều dưỡng lâm sàng, tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ tại các khoa lâm sàng và đề
ra một chế tài thưởng phạt rõ ràng với những sai phạm mắc phải khi thực hành tiêm
an toàn nói riêng và việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật chuyên môn nói chung
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều trị, tiêm có vai trò rất quan trọng trong công tác chữa bệnh đặc biệt là với nhiều người bệnh nặng Tuy nhiên, tiêm không an có thể gây ra những tai biến ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng con người như: áp xe tại vùng tiêm, liệt dây thần kinh, dị ứng, sốc phản vệ, đặc biệt là những nguy cơ truyền các vi rút qua đường máu cho cả người bệnh, nhân viên Y tế và cộng đồng [14]
Tiêm an toàn là một trong những vấn đề được quan tâm ở nhiều nước đang phát triển Mỗi năm có 16 tỷ mũi tiêm được thực hiện trong đó 95% phục vụ điều trị, 3% tiêm chủng và 2% tiêm với mục đích khác
Tại Việt Nam từ năm 2001, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam triển khai chương trình tiêm an toàn với mục tiêu như sau: Thay đổi nhận thức
và hành vi của nhân viên y tế và người bệnh, phương tiện dụng cụ đầy đủ và phù hợp, quản lý rác thải đúng quy định và an toàn Theo nghiên cứu của thạc sĩ Phạm Đức Mục về vấn đề rủi ro gây ra tai biến do tiêm không an toàn chiếm 29,2% [18]
Theo kết quả đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2018: Tỉ lệ mũi tiêm đạt chuẩn an toàn là: 71,9% [9] Nghiên cứu Đặng Thị Hằng năm 2017 tại bệnh viện đa khoa An Minh, tỉnh Kiên Giang, đa số điều dưỡng không rửa tay, chỉ có 20% có rửa tay nhưng không đúng quy trình[12] Trong khi đó, rút thuốc tiêm theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương và cộng sự tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2012 vẫn còn 17% điều dưỡng chưa nắm vững phác đồ phòng chống sốc phản vệ[22], còn rất nhiều vấn đề liên quan tới tiêm chưa được thực hiện theo khuyến cáo và được sự hỗ trợ kỹ thuật của WHO năm 2010 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 2642/QĐ-BYT ban hành tài liệu hướng dẫn tiêm an toàn để tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thuốc tiêm và thực hành tiêm an toàn tại cơ sở Y tế [8], Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 09 năm 2012 Hướng dẫn tiêm an toàn trong cơ sở khám chữa bệnh [8]
Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận là trung tâm y tế 2 chức năng điều trị và dự phòng vì vậy công tác tiêm an toàn được lãnh đạo quan tâm, cập nhật kiến thức đầy
đủ cho Điều dưỡng Định kỳ hàng tháng phòng Điều dưỡng đều kiểm tra các khoa
Trang 10lâm sàng về công tác chăm sóc, quy trình tiêm, thực hiện các thủ thuật, quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn để có cơ sở nhắc nhở lên kế hoạch tập huấn cho điều dưỡng Theo kết quả đánh giá phòng điều dưỡng của trung tâm y tế, hằng năm được báo cáo hiện tại có trên 50% điều dưỡng chưa thực hiện đúng quy trình chuẩn bị về tiêm
an toàn và được phòng điều dưỡng tổng kết báo cáo sự cố y khoa, vào những năm
2015, 2016, 2017, mỗi năm có xảy ra hai đến ba vụ sự cố y khoa về công tác tiêm của điều dưỡng ở Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận Bên cạnh đó lãnh đạo Trung tâm Y
tế cũng rất quan tâm đến kiến thức và thực hành về tiêm an toàn của Điều dưỡng Vì vậy cần phải có thêm nghiên cứu về tiêm an toàn để quản lý tốt hơn và góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh, hạn chế mức thấp nhất những tai biến
trong quá trình tiêm thuốc[9] Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức,
thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của Điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2019”
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, năm 2019
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Tiêm an toàn
Tiêm an toàn (TAT) là một quy trình không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [29]
1.1.2 Tiêm không an toàn
Tiêm không an toàn là trong quá trình thực hiện mũi tiêm đã dùng bơm, kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng chỉ định, không thực hiện đúng các bước, các chất thải và vật sắc nhọn không phân loại và cô lập ngay
Những hành vi chưa an toàn liên quan đến tiêm như lạm dụng tiêm, chỉ định thuốc tiêm chưa hợp lý có những loại thuốc có thể uống thay thế tiêm, người bệnh
đề nghị hoặc yêu cầu bác sĩ cho thuốc tiêm , truyền
Do tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc, thiếu nhân lực làm cho điều dưỡng chưa tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật như dùng chung bơm kim tiêm, dùng một kim lấy thuốc để pha thuốc và rút thuốc nhiều lần, lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc, chữa thường xuyên rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, mang cùng một đôi găng tay để vừa chăm sóc bệnh nhân, vừa tiêm, phân loại, thu gom, xử lý chất thải không an toàn [5]
1.1.3 Các phương tiện, dụng cụ, thuốc sử dụng trong tiêm
Bơm tiêm vô khuẩn, kích cỡ phù hợp cho mỗi mũi tiêm Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bao gói bơm tiêm còn hạn dùng đề phòng túi thủng hoặc nhiễm bẩn trước khi đặt lên xe tiêm
Thuốc tiêm: Kiểm tra tên thuốc hàm lượng, hạn sử dụng, chất lượng của thuốc thông qua sự nguyên vẹn của lọ thuốc, ống thuốc và loại bỏ những ống thuốc,
lọ thuốc không đảm bảo chất lượng (vẫn đục, biến màu, quá hạn sử dụng) Ống nước cất pha thuốc tiêm sử dụng một lần
Bông cồn sát khuẩn da nên dùng miếng bông cồn (Alcohol pats) sử dụng một lần Cồn sát khuẩn da là cồn Isopropyl hoặc Ethanol 70%
Trang 13Dung dịch sát khuẩn nhanh.
Hộp chống sốc phản vệ: đủ cơ số thuốc còn hạn dùng Cơ số thuốc trong hộp cấp cứu theo “Hướng dẫn xử trí sốc phản vệ” của Bộ Y tế (phác đồ, sơ đồ xử trí cấp cứu phản vệ 1 bản, 2 bơm tiêm 10ml, 2 bơm tiêm 5ml, 2 bơm tiêm 1ml, 2 kim tiêm 14-16G, 1 gối/hộp bông tiệt trùng tẩm cồn, 2 gây garo, Adrenalin 1mg/1ml x 5 ống, Methylprednisolone 40 mg x 2 lọ, Diphenhydramin 10 mg x 5 ống, nước cất 10ml x
Khẩu trang kính bảo vệ mắt và các loại quần áo bảo vệ khác không được chỉ định sử dụng trong quy trình tiêm bắp trong da dưới da tĩnh mạch ngoại biên Tuy nhiên trường hợp có nguy cơ bị phơi nhiễm do máu bắn và tiêm truyền tĩnh mạch
trung tâm phải mang găng vô trùng và khẩu trang y tế Trường hợp tiêm cho người
bệnh mắc bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp như Rubella Sởi AIDS có nhiễm lao cần mang khẩu trang phòng lây truyền qua đường hô hấp
Phương tiện đựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phương pháp tiêu huỷ cuối cùng Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn: Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng; có khả năng chống thấm; kích thước phù hợp; có nắp đóng mở dễ dàng, miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà không cần dùng lực đẩy; có dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu
ở mức 3/4 hộp và có dòng chữ “KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”, màu vàng, có quai hoặc kèm hệ thống cố định, khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài[8]
1.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt Nam
Trang 141.2.1 Thực trạng kiến thức về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam 1.2.1.1 Kiến thức về chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng
Nghiên cứu “can thiệp nâng cao quy trình kỹ thuật tiêm, truyền của điều dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Thăng Long năm 2012”, của
Lê Thị Kim Oanh được nghiên cứu trên 53 điều dưỡng thì mức độ tuân thủ chuẩn bị người bệnh sau can thiệp đạt 64,2%[20]
Kiến thức về quy trình vệ sinh tay, những số liệu phản ánh đúng thực trạng
về kiến thức quy trình vệ sinh tay của điều dưỡng phù hợp của nghiên cứu Đặng Thị Hằng năm 2017 tại bệnh viện đa khoa An Minh, tỉnh Kiên Giang, đa số điều dưỡng
có kiến thức đúng về quy trình vệ sinh tay, chỉ có 20% không có kiến thức đúng về quy trình vệ sinh tay nhưng không đúng quy trình[12]
1.2.1.2 Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm
Về bơm tiêm vô khuẩn tại Campuchia vào những năm cuối của thập niên
1990 trong việc giáo dục cộng đồng về các yếu tố nguy cơ của tình trạng nhiễm khuẩn HIV Từ kết quả đó kim tiêm và bơm tiêm sử dụng một lần trở nên phổ biến tại Campuchia với chi phí tương đối thấp[13]
1.2.1.3 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm
Rút thuốc tiêm theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương và cộng sự tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2012, liên quan đến tiêm an toàn vẫn còn 17% điều dưỡng chưa nắm vững phác đồ phòng chống sốc phản vệ[22]
1.2.1.4 Kiến thức về xử lý chất thải
Xử lý bơm tiêm nghiên cứu của Bobby Paul mặt dù 98,8% các điều dưỡng cho rằng các kim tiêm bị nhiễm bẩn nên được vứt bỏ hoặc có thể sử dụng lại sau khi tiệt khuẩn Điều này cũng tương tự khi nối đến các kiến thức tự bảo vệ bản thân khi tiến hành tiêm truyền nhằm tránh tổn thương ở bàn tay
1.2.2 Thực trạng thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam 1.2.2.1 Thực hành Các bước chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng
Việc thực hiện rửa tay sát khuẩn nhanh, theo nghiên cứu tại bệnh viện Kolkata, Tây Bengal, Ấn Độ năm 2011 chỉ có 12,5% các đối tượng nghiên cứu có
Trang 15rửa tay bằng xà phòng và nước trước khi tiến hành tiêm truyền cho bệnh nhân Trong nghiên cứu Patila có 20% các đối tượng nghiên cứu điều thực hiện tương tự
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Oanh, Đỗ Quang Thuần, Bùi Thị Thu Hà tại bệnh viện đa khoa Bắc Thăng Long năm 2012, tỷ lệ tuân thủ quy trình TAT đạt 54,7%[20], thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2012 TAT chiếm 77,7% đạt chuẩn[22]
1.2.2.2 Thực hành chuẩn bị phương tiện dụng cụ tiêm
Chuẩn bị xe tiêm, theo khảo sát về tiêm an toàn của điều dưỡng, nữ hộ sinh tại bệnh viện Phụ sản Tiền Giang năm 2008 trên 320 mũi tiêm, việc chuẩn bị xe tiêm đạt tiêu chí tiêm an toàn 100%[16] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2012 sau khi can thiệp nâng cao kỹ năng chăm sóc bằng thuốc của điều dưỡng tỷ lệ này được tuân thủ tuyệt đối đạt 100%[22]
Chuẩn bị hộp chống sốc, theo nghiên cứu của Đoàn Anh Lê tại cơ sở thực hành bệnh viện của sinh viên điều dưỡng Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2006, việc hộp chống sốc trên xe tiêm đạt 60%[11] Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh tại bệnh viện Phụ sản Tiền Giang năm 2008 tỷ lệ này là 97,7%[16]
Sử dụng kim tiêm vô khuẩn, theo nghiên cứu của Yan Hutin năm 2013, mối năm việc sử dụng lại các thiết bị tiêm truyền có thể dẫn đến 20 triệu trường hợp nhiễm HBV, 2 triệu trường hợp nhiễm HCV và 250.000 trường hợp nhiễm HIV trên toàn cầu Những bệnh lý nhiễm trùng mãn tính này là một gánh nặng lớn cho xã hội gây ra tình trạng bệnh tật, tử vong[23] Tại Nam Ấn Độ tỉ lệ ước tính tái sử dụng bơm tiêm là 50%
1.2.2.3 Thực hành về kỹ thuật tiêm
Vô khuẩn bơm tiêm theo nghiên cứu của Ralow j có 77% nhân viên y tế thực hiện tiêm không an toàn[29]
Theo tác giả Lê Thị Kim Oanh mức độ tuân thủ kỹ thuật tiêm sau can thiệp
là 56,6%[20] Đúng vị trí tiêm, một số nghiên cứu trong nước xác định đúng vị trí
Trang 16tiêm đạt tỷ lệ tương đối cao 97,7% của Nguyễn Thị Mỹ Linh[23] và 93,55% theo nghiên cứu của Phạm Thị Xuân tại Trung tâm Y tế Quảng Điền năm 2014[21]
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng
Yếu tố cá nhân: Theo Cục quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế các lỗ hổng
trong kiến thức của điều dưỡng và nhân viên y tế là do chưa được cập nhật thông tin, kiến thức, kỹ năng về tiêm an toàn Bên cạnh đó cộng đồng, người bệnh thiếu thông tin, chưa nhận thức đúng, đủ về tác dụng và nguy cơ của tiêm không an toàn[3]
Phan Thị Thanh Thủy và cộng sự (2010), nghiên cứu về tình hình tiêm an toàn tại Bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, các yếu tố liên quan đến tiêm ảnh hưởng rất lớn trong việc tiêm an toàn như: phương tiện tiêm an toàn không phù hợp với yêu cầu sử dụng (Xe tiêm thuốc) là 100%, lạm dụng thuốc tiêm là 2.34%, phân loại thu gom chất thải không an toàn 21,53%, người bệnh thiếu thông tin 42,01%, quá tải công việc 16,32%, thiếu nhân lực 14,93% [15]
Môi trường làm việc: Cũng ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành của điều
dưỡng Theo một số nghiên cứu tại tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc có sự khác biệt về đào tạo kiến thức TAT ở các tuyến huyện, có 21,5% nhân viên y tế ở xã, phường ít
Trang 17được cập nhật, bồi dưỡng, tập huấn, trong khi ở thị trấn chỉ có 9,9% , chính điều đó
lý giải kiến thức tiêm an toàn của NVYT thôn thấp hơn nhiều so với những người làm việc ở thành thị Các lợi ít về tài chính có thể dẫn đến việc một số bác sĩ trong bệnh viện tư nhân tích kê đơn bằng thuốc tiêm vượt quá nhu cầu cần thiết Do các thuốc uống và thuốc tiêm đều có thể được mua trực tiếp từ các quầy được mà không cần kê đơn, có thể cá nhân viên y tế tại cơ sở tư nhân cung cấp và khuyến khích việc sử dụng điều trị bằng thuốc tiêm để thu hút bệnh nhân[28]
Các nghiên cứu cũng chỉ rằng tuổi là yếu tố liên quan với thực hành của điều dưỡng Như nghiên cứu của Phan Văn Tường năm 2012 đã chỉ ra những điều dưỡng
có độ tuổi lớn hơn sẽ thực hành tốt hơn (OR=3,1; P < 0,05) và thâm niên công tác càng lâu thì thực hành đạt càng cao (OR=2,8; P < 0,05) [14], nghiên cứu của Trần Thị Minh Phượng năm 2012 tại BV Hà Đông Thành phố Hà Nội cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến thực hành TAT là nhóm tuổi (OR=3,1; P < 0,05) và thâm niên công tác (OR=2,8; P < 0,05) [2], nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh và cộng sự tại bệnh viện Phụ Sản Tiền Giang cho thấy có sự liên quan giữa thâm niên công tác của điều dưỡng – hộ sinh với các nội dung TAT, thâm niên công tác càng lâu > 5 năm thì việc thực hiện rửa tay hoặc sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm, không lưu kim sau khi rút thuốc trong lọ, quan sát người bệnh khi tiêm, tư thế người bệnh sau khi tiêm càng tốt Thâm niên < 5 năm thì việc giao tiếp khi tiêm, thực hiện kỹ thuật sát khuẩn hoàn chỉnh hơn [20] Nghiên cứu của Phạm Thị Mỹ Hằng tại BVĐK Đồng Tháp năm 2014 tìm thấy mối liên quan giữa số lượng mũi tiêm điều dưỡng thực hiện trong ngày Điều dưỡng tiêm càng nhiều mũi tiêm thì thực hành tiêm an toàn tốt hơn (OR = 2,9; P < 0,05) [16] Ngoài ra nghiên cứu của Phan Văn Tường còn tìm ra một số yếu tố như thời điểm thực hiện mũi tiêm, đường tiêm, thứ tự thực hiện mũi tiêm cũng có mối liên quan tới tỷ lệ TAT (P < 0,05) [14]
Yếu tố quản lý: các yếu tố như nhân lực làm việc (số lượng và chất lượng),
tổ chức kiểm tra, giám sát của đội ngũ quản lý, xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức thực hiện tiêm an toàn là những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý
S Kolale (2002) cho rằng một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ TAT thấp là do công tác thiếu kiểm tra, giám sát của các nhà quản lý[48]
Trang 18Nghiên cứu Trần Huy Ngọc (2014) về thực trạng TAT tại Bệnh viện Quân Y
6 đã sử dụng bộ tiêu chí đánh giá TAT là 17 tiêu chí của Bộ Y tế từ tháng 2/2014 đến tháng 6/2014 có kết luận là cần chú trọng đến công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tổ chức thực hiện và giám sát, đề ra các chế tài thưởng phạt của các nhà quản lý[28]
Trong năm 2014 Phạm Văn Tâm với đề tài “Đánh giá thực trạng mũi tiêm an toàn tại một số khoa Bệnh viện Quân Y 103” cũng có kết luận tuy đã được đào tạo
về kiến thức TAT nhưng tỷ lệ tuân thủ quy trình chưa cao, tình hình thiếu nhân lực
và nhận thức về mũi TAT của điều dưỡng có thay đổi ít Để thực hiện tốt quy trình này thì yếu tố kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện đúng quy trình của các nhà quản lý là hết sức cần thiết[18]
Nghiên cứu của Dương Văn Chi (2007) về đánh giá mũi TAT của điều dưỡng tại bệnh viện Quân Y 121 theo 17 tiêu chí của Bộ Y tế cho thấy thiếu nhân lực 27,9%, điều dưỡng quá tải công việc 25,58% Cần có sự quan tâm hơn nữa của nhà quản lý công tác bố trí nhân lực phù hợp, lập kế hoạch đào tạo và tổ chức kiểm tra giám sát công tác TAT[6]
Tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về TAT để đánh giá kiến thức và thực hành của điều dưỡng Từ đó có thể có kế hoạch tăng cường tập huấn nếu tỷ lệ thấp hoặc duy trì nếu tỷ lệ đạt được khá cao
1.4 Giới thiệu Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, hệ thống hoạt động của điều dưỡng và vấn đề tiêm không an toàn của Trung tâm Y tế
Vĩnh Thuận là một huyện thuộc vùng U Minh Thượng của tỉnh Kiên Giang,
có diện tích tự nhiên là 39,475 ha, dân số toàn huyện cuối năm 2018 là 95.440 người, người dân ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp (trồng lúa và nuôi tôm)
Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận được thành lập theo Quyết định số UBND ngày 17 tháng 09 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, được sáp nhập trên cơ sở Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận, Trung tâm Y tế huyện và Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình huyện Vĩnh Thuận và có hiệu lực từ ngày
2052/QĐ-ký
Trang 19Hiện tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận 2 chức năng nhiệm vụ phòng chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân bố trí một mạng lưới y tế rộng khắp từ huyện đến xã và ấp trong toàn huyện và một số xã giáp ranh thuộc các huyện bạn như huyện Hồng Dân, Thới Bình, U Minh Thượng
Trung tâm Y tế huyện gồm 01 Giám đốc và 03 phó Giám đốc, 6 phòng chức năng, 20 khoa (có 10 khoa lâm sàng có thực hiện công tác tiêm) và 08 trạm Y tế xã
Trung tâm Y tế hiện có 446 cán bộ, công chức, viên chức, có 240 điều dưỡng thực hiện công tác điều dưỡng cho toàn Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận trong đó có 180 điều dưỡng viên thực hiện nhiệm vụ tại các khoa lâm sàng có thực hiện tiêm, 60 điều dưỡng thực hiện các công việc hành chính ở các khoa, phòng của trung tâm không có thực hiện công tác tiêm Mỗi năm điều dưỡng thực hiện hàng chục nghìn mũi tiêm cho BN, qua quan sát thực địa bước đầu cho thấy quy trình TAT chưa được tuân thủ nghiêm, chưa đảm bảo theo quy trình chuẩn trong việc rửa tay, chuẩn
bị xe tiêm, quy trình tiêm chưa đảm bảo vô khuẩn, phân loại, thu gom chất thải sắc nhọn chưa đúng quy định, chưa tuân thủ đúng quy trình báo cáo, xử lý khi xảy ra phơi nhiễm, cắt giảm các bước của quy trình tiêm thuốc
Năm 2018, Trung tâm Y tế thực hiện khám 134.864 lượt, số bệnh nhân điều trị nội trú 17.417 lượt, số bệnh nhân điều trị ngoại trú 2367 lượt, tổng số ngày điều trị nội trú 36.871 ngày, công suất sử dụng giường bệnh đạt 101%, các hoạt động chuyên môn khác đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch
Trang 20KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
Tham khảo khung hệ thống của Tổ chức Y tế thế giới Chúng tôi tiến hành xây dựng khung lý thuyết như sau:
- Phân công công việc
- Kiểm tra, giám sát
- Chế độ thi đua, khen
Kiến thức chuẩn bị
NB, ĐD
-Kiến thức về chuẩn bị dung cụ tiêm
-Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm
-Kiến thức về kỹ thuật tiêm
-Kiến thức về xử lý chất thải
Trang 21CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Điều dưỡng viên trực tiếp làm công tác tiêm thuốc tại 10 khoa lâm sàng Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Điều dưỡng trực tiếp thực hiện các mũi tiêm cho người bệnh tại các khoa lâm sàng Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang tại thời điểm nghiên cứu
- Điều dưỡng đã được ký hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên
Tiêu chí loại trừ:
- Điều dưỡng nghỉ dài hạn: Ốm, nghỉ thai sản, nghỉ phép, đi học tập chung
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
2.4 Mẫu nghiên cứu
2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước tính tỷ lệ
p (1-p)
n = Z2 (1-α/2)
d2
Trong đó:
n là số lượng điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng
Z (1-α/2) : Hệ số tin cậy Với ý nghĩa α = 0,05 thì Z (1-α/2) =1,96
p = 0,7 ( Ước tính 70% điều dưỡng thực hành TAT đạt) theo nghiên cứu của
Hà Thị Kim Phương[13]
d: Sai số chấp nhận được của ước lượng(d = 0,07)
Trang 22Áp dụng vào công thức tính cỡ mẫu thì cỡ mẫu cỡ tối thiểu là n = 164
Ước tính khoảng 10% dự phòng thì cỡ mẫu thiết cho nghiên cứu là 164 + 1,64 *10% = 180
Với các dữ liệu trên, số lượng điều dưỡng cần thiết cho nghiên cứu là 180.Hiện tại Trung tâm đang có 180 điều dưỡng tại 10 khoa lâm sàng trực tiếp thực hiện tiêm, do vậy, chọn mẫu toàn bộ để có được bộ số liệu tốt nhất
Chọn mẫu thực hành: Mỗi điều dưỡng viên được quan sát thực hành 2 mũi tiêm, bất kỳ trong 2 đường tiêm (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp), trong 10 khoa lâm sàng với số lượt quan sát là 180 điều dưỡng với tổng số quan sát thực hành: tiêm bắp là
180 lượt quan sát, tiêm tĩnh mạch là 180 lượt quan sát
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
Tiến hành phỏng vấn sâu 14 cuộc: 1 Phó giám đốc phụ trách, 1 Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, 1 ĐD trưởng trung tâm, 4 ĐD trưởng khoa, 7 ĐDV tại các khoa lâm sàng, mục đích để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT tại Trung tâm Y tế
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thành lập nhóm điều tra gồm 5 người được chọn lọc từ các điều dưỡng thực hiện công tác hành chính tại trung tâm có nhiều kinh nghiệm, được tập huấn nhiều lần về kiến thức và kỹ năng thực hành TAT tại cơ sở và bệnh viện tuyến trên Nghiên cứu viên tiến hành tập huấn, hướng dẫn điều tra viên về phương pháp, kỹ năng đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá, kỹ thuật tiêm cho nhóm điều tra, cùng tham gia đánh giá vừa thực hiện vai trò giám sát viên trong quá trình điều tra
* Thu thập số liệu định lượng
* Thực hiện khảo sát kiến thức về TAT của ĐD
Khảo sát kiến thức về TAT của ĐD được tiến hành bằng phương pháp phát vấn với bộ câu hỏi gồm 32 câu được thiết kế sẵn dựa trên mục tiêu nghiên cứu (phụ lục 2)
Để tiến hành khảo sát, các điều tra viên thông báo mục đích của nghiên cứu
và hướng dẫn cách trả lời phiếu theo quy định Điều tra viên thu phiếu sau khi đối tượng nghiên cứu điền xong, kiểm tra làm sạch số liệu trước khi nộp lại cho giám
Trang 23sát viên Cần lưu ý, để đảm bảo tính khách quan, trung thực người tham gia nghiên cứu không trao đổi thông tin trong quá trình ghi phiếu
Nghiên cứu viên thực hiện vai trò giám sát viên có nhiệm vụ giám sát hỗ trợ điều tra viên trong quá trình phát vấn, đồng thời tham gia khảo sát ít nhất 10% số phiếu Sau mỗi buổi, điều tra viên, kiểm tra xem thông tin trên phiếu có phù hợp không nếu thấy các thông tin không phù hợp, sẽ gửi lại cho điều tra viên khảo sát lại hoặc bổ sung thêm thông tin cho phù hợp
Thời gian khảo sát kiến thức được tiến hành với 180 điều dưỡng viên được chọn trong 18 ngày, sau đó giao phiếu khảo sát cho nghiên cứu viên kiểm tra lại lần cuối trước khi nhập phiếu
* Thực hiện quan sát đánh giá thực hành TAT của điều dưỡng lâm sàng Trước khi thực hiện quan sát đánh giá thực hiện TAT, điều dưỡng lâm sàng
là đối tượng quan sát phải được thông báo và được sự đồng ý của các đối tượng, nhưng không thông báo ai là người quan sát, quan sát ở đâu, vào thời gian nào, mũi tiêm nào, thời gian bao lâu…
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu để thiết kế bảng kiểm tiêm bắp quan sát gồm 16 tiêu chí (phụ lục 3) và bảng kiểm tiêm tĩnh mạch gồm 20 tiêu chí (phụ lục 4) để đánh giá thực hành tiêm của điều dưỡng lâm sàng, các điều tra viên điền đầy
đủ các thông tin vào bảng kiểm
Bước 1: Quan sát người bệnh và điều dưỡng chuẩn bị thực hiện tiêm
Bước 2: Quan sát điều dưỡng chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm theo y lệnh bác sĩ Bước 3: Quan sát điều dưỡng thực hiện các bước theo quy trình trình tiêm thuốc Bước 4: Quan sát điều dưỡng kết thúc quy trình tiêm và ghi hồ sơ điều dưỡng
Để việc quan sát đạt yêu cầu chính xác của bảng kiểm không, nếu phát hiện
có mẫu ghi chép không đạt yêu cầu cho tiến hành quan sát lại
Để việc quan sát đạt yêu cầu chính xác, đảm bảo tiến độ và thời gian cho điều dưỡng viên thu thập số liệu, mỗi ngày trung bình điều tra viên quan sát 4 mũi tiêm như vậy mỗi ngày điều tra viên quan sát được 20 mũi tiêm Thời gian quan sát
360 mũi tiêm là 18 ngày nhóm điều tra viên căn cứ vào danh sách của điều dưỡng trưởng các khoa cung cấp có đầy đủ thời gian, lịch phân công công việc của từng
Trang 24điều dưỡng để tiến hành thu thập thông tin
* Thu thập số liệu định tính
Phỏng vấn sâu do nghiên cứu viên thực hiện, sau đó gỡ băng phỏng vấn và
mã hóa theo chủ đề Tiến hành thảo luận nhóm với các điều tra viên, cử thư ký ghi biên bản, nghiên cứu viên và các điều tra viên thống nhất nội dung, hướng dẫn thảo luận, cách tiến hành thảo luận Nội dung thảo luận theo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nhằm tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng như yếu tố thông tin, trang bị phương tiện dụng cụ tiêm, yếu tố tổ chức, quản lý, chế độ động viên, khuyến khích, chế tài, xử phạt, môi trường làm việc
2.5.2 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu
Địa điểm: 10 khoa lâm sàng có tiêm Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
2.6 Các biến số nghiên cứu
2.6.1 Các biến số liên quan đến định lượng:
Thông tin chung của nhân viên y tế: có 4 biến
Các biến số về kiến thức: có 32 biến
Kiến thức chung về TAT
Kiến thức về thực hiện các bước chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng
Kiến thức về chuẩn bị dụng cụ tiêm
Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm
Kiến thức về kỹ thuật tiêm
Kiến thức về xử lý chất thải
Các biến số về thực hành tiêm an toàn : 36 biến số gồm:
Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng
Trang 25 Thực hành chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm
Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm
Thực hành về kỹ thuật tiêm
Thực hành xử lý chất thải
2.6.2 Thông tin liên quan đến định tính
Yếu tố đào tạo: đào tạo, tập huấn về tiêm an toàn
Yếu tố cung cấp phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ: Đánh giá của điều
dưỡng viên về sự đáp ứng số lượng, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ được cung cấp
Yếu tố quản lý/ hệ thống tổ chức: Công tác tổ chức thực hiện hướng dẫn
TAT Công tác kiểm tra, giám sát của lãnh đạo trung tâm y tế, của điều dưỡng trưởng trong công việc thực hành TAT, các hình thức thưởng phạt, động viên khuyến khích đối với cá nhân và tập thể đã được triển khai
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu
2.7.1 Đánh giá kiến thức
Đánh giá về kiến thức có 32 câu trong đó chọn 1 đáp án đúng/sai Điều dưỡng được cho là có kiến thức khi trả lời đúng từ 78% câu hỏi trở lên (25/32)
Căn cứ phiếu khảo sát kiến thức của điều dưỡng về TAT gồm các phần sau:
- Thông tin chung về TAT có 7 câu với điểm tối đa là 7 điểm, điều dưỡng đạt kiến thức về thông tin chung về TAT khi trả lời đạt 6 điểm trở lên
- Kiến thức về chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng có 6 câu với tổng số điểm tối đa là 6 điểm, điều dưỡng đạt kiến thức về chuẩn bị người bệnh khi đạt 5 điểm trở lên
- Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm có 4 câu với điểm tối đa
là 4 điểm, điều dưỡng đạt kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm khi trả lời đạt 3 điểm trở lên
- Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm có 4 câu với điểm tối đa là 4, điều dưỡng đạt kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm khi trả lời đạt 3 điểm trở lên
- Kiến thức về kỹ thuật tiêm có 8 câu với tổng điểm tối đa 8 điểm, điều dưỡng đạt kiến thức về kỹ thuật tiêm khi trả lời đạt 6 điểm trở lên
Trang 26- Kiến thức về xử lý chất thải có 3 câu với điểm tối đa là 3 điểm, điều dưỡng đạt kiến thức về xử lý chất thải khi trả lời đạt 3 điểm trở lên
2.7.2 Đánh giá thực hành
Sử dụng bảng kiểm, đánh giá phần thực hành tiêm của điều dưỡng qua mũi tiêm bắp quan sát có 16 câu và mũi tiêm tĩnh mạch quan sát có 20 câu mỗi câu quan sát có được 1 điểm điều dưỡng đạt thực hành TAT khi cả 2/2 mũi tiêm (100%) thực hiện đạt đủ 36 điểm
Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng
Thực hành chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm
Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm
Thực hành về kỹ thuật tiêm
Thực hành xử lý chất thải
2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.8.1 Nghiên cứu định lượng
Tiến hành kiểm tra làm sạch tất cả các phiếu phỏng vấn ngay khi thu về Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả để mô tả thực trạng TAT tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Xác định tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức và thực hành về TAT đạt Kiểm định khi bình phương, tỷ suất chênh (OR) được dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT của điều dưỡng
2.8.2 Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn sâu được tiến hành bằng ghi âm
Tiến hành gỡ băng phỏng vấn, mã hóa bảng gỡ băng, phân tích tổng hợp theo chủ đề Lựa chọn các câu trích dẫn phù hợp đề tài để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Quyết định số 207/2019 YTCC-HD3 ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học trường Đại học Y tế Công cộng
Đề tài “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của
Trang 27Điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận năm 2019”, được sự ủng hộ thực hiện của lãnh đạo Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Trước khi tiến hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu, đối tượng sẽ ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có sự chấp thuận hợp tác tham gia nghiên cứu
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu thu thập thông tin được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 28CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Nghiên cứu này được tiến hành trên 180 điều dưỡng kết quả
nghiên cứu cho thấy đa số điều dưỡng lâm sàng là nữ chiếm tỉ lệ 69,4% Chủ yếu các điều dưỡng trong độ tuổi từ 30 - 40 chiếm tỷ lệ 59,4% Có 83,3% điều dưỡng lâm sàng có trình độ trung cấp trong khi trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỉ lệ thấp hơn 16% Các điều dưỡng làm việc có thâm niên tại trung tâm y tế, hơn 80% có thâm niên trên 5 năm, trong đó có 14,4% điều dưỡng có thâm niên dưới 5 năm
3.2 Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng, lâm sàng
3.2.1 Kiến thức tiêm an toàn
Trang 293.2.1.1 Kiến thức chung về tiêm an toàn của điều dưỡng, lâm sàng
Bảng 3.6 Kiến thức chung theo tiêu chí tiêm an toàn
Công việc phải thực
hiện ngay khi bệnh nhân
Nhận xét: Kiến thức chung theo tiêu chí tiêm an toàn đạt tỉ lệ 69,4% đa số
điều dưỡng đều có kiến thức tốt đối với mục đích của tiêm, tiêm an toàn là một quy trình tiêm, các biện pháp đề phòng xơ hóa hoặc tổn thương dây thần kinh chiếm tỷ
lệ đạt trên 90% Bên cạnh đó còn 11,1% hiểu biết về tác hại tiêm an toàn không đạt,
Trang 30các biện pháp phòng chống sốc phản vệ, 19,4% công việc phải thực hiện ngay khi bệnh nhân bị sốc, 22,2% các bệnh có thể lây truyền qua đường máu do tiêm không
Số thời điểm thực hiện vệ sinh tay do
WHO khuyến cáo
Nhận xét: Kết quả bảng 3.3 cho thấy kiến thức về thực hành các bước chuẩn
bị của điều dưỡng lâm sàng đạt tỉ lệ 80,6% Một số tiêu chí chưa đạt cao như hiểu biết chuẩn bị dụng cụ đạt chiếm tỉ lệ 80,6%, số thời điểm thực hiện vệ sinh tay do WHO khuyến cáo, chỉ định mang khẩu trang khi đạt chiếm tỉ lệ 88,9% Trong đó điều dưỡng lâm sáng có kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng
Trang 31tốt chiếm tỉ lệ đạt 91,7% thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng, 100% điều dưỡng lâm sàng có kiến thức tốt về thực hiện 5 đúng, chỉ định mang găng tay khi
3.2.1.3 Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm
Bảng 3.8 Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn
Nhận xét: Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm của điều dưỡng
lâm sàng đều có kiến thức cao đạt tỉ lệ 69,4,%, đa số điều dưỡng lâm sàng có kiến thức tốt như xe tiêm có đủ phương tiện phục vụ cho mục đích tiêm đạt tỉ lệ 91,7%, Tiêu chuẩn thùng đựng dụng cụ sắc nhọn đạt tỉ lệ 88,9,%, bên cạnh đó vẫn còn một
số tiêu chí chưa tốt 19,4% hộp chống sốc có chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ để cấp cứu khi bị sốc phản vệ, 22,2% bơm, kim tiêm vô khuẩn phải đạt yêu cầu nào
3.2.1.4 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm
Bảng 3.5 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn
Trang 32Các quy định khi buộc phải trì
hoãn mũi tiêm
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm của điều
dưỡng lâm sàng đều có kiến thức cao đạt tỉ lệ 80,6%, đa số điều dưỡng lâm sàng có kiến thức tốt như đạt tỉ lệ cao trên 95% như cách bẻ ống thuốc thủy tinh, các quy định khi buộc phải trì hoãn mũi tiêm, trong khi đó có 2 tiêu chí đều đạt tỉ lệ 80,6% những chú ý khi rút thuốc tiêm, lưu kim trong thuốc đa liều trong trường hợp
3.2.1.5 Kiến thức về kỹ thuật tiêm
Bảng 3.9 Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn
Phương pháp sát khuẩn da trước khi
tiêm theo quy định
Trang 33Nhận xét: Kiến thức về kỹ thuật tiêm của điều dưỡng lâm sàng đạt tỉ lệ
77,8%, nghiên cứu cho thấy điều dưỡng có kiến thức hiểu biết về vô khuẩn bơm tiêm đạt tỉ lệ 100%, phương pháp sát khuẩn da trước khi tiêm theo quy định, góc độ kim tiêm trong tiêm tĩnh mạch, góc độ kim tiêm trong tiêm bắp, góc độ kim tiêm trong tiêm trong da, góc độ kim tiêm trong tiêm dưới da, tốc độ thông thường trong tiêm bắp các tiêu chí đều đạt 88,9%, trong khi đó 19,4% chưa đạt của tiêu chí hiểu
biết về kỹ thuật sát khuẩn da vùng tiêm
Trang 34Nhân xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số điều dưỡng lâm sàng kiến thức
về xử lý chất thải đạt tỉ lệ 69,4%, đa số điều dưỡng đều có kiến thức tốt đối với thời điểm cô lập bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng, thời điểm niêm phong thùng chứa VSN đều đạt tỉ lệ trên 85%, bên cạnh đó vẫn còn 19,4% chưa đạt về cách xử lý bơm kim tiêm sau tiêm của điều dưỡng lâm sàng
3.2.1.7 Kiến thức về tiêm an toàn
Bảng: 3.8 Kiến thức về tiêm an toàn
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Kiến thức chung về tiêm an toàn của điều
Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị
Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng
Nhận xét: Kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng đạt kiến thức 69,4%,
Trang 35nghiên cứu cho thấy Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng, Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm đạt tỉ lệ 80,6%, bên cạnh đó vẫn còn 30,5% chưa đạt kiến thức chung về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng, kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm, kiến thức về xử lý chất thải
3.2.2 Thực hành tiêm an toàn
3.2.2.1 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng lâm sàng
Bảng 3.9 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp,
Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
để người bệnh trở lại lại tư thế thích hợp thuận
tiện
Nhân xét: Nghiên cứu này được tiến hành trên 180 mũi tiêm bắp của 180
điều dưỡng thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 90%, trong khi đó thực hiện 5 đúng đạt
tỉ lệ cao nhất 98,9%
Trang 36Bảng 3.10 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch
Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái dặn
Nhận xét: Nghiên cứu này được tiến hành trên 180 mũi tiêm tĩnh mạch của
180 điều dưỡng thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 98%, trong khi đó điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh, thực hiện 5 đúng đạt tỉ lệ cao nhất 98,9%
3.2.2.2 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm
Bảng 3.11 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp
Nội dung
Mức độ thực hiện
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng
Trang 37Rút thuốc vào bơm tiêm 180 100 0 0
Thay kim tiêm cho vào bao vừa đựng bơm
Nhận xét: Trong kỹ thuật tiêm bắp 180 điều dưỡng thực hành chuẩn bị thuốc
và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 95%,
trong khi đó xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đạt tỉ lệ 97,2%, rút thuốc vào bơm tiêm đạt tỉ lệ cao nhất 100%
Bảng 3.12 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch
Nội dung
Mức độ thực hiện
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng
Thay kim tiêm đuổi khí cho vào bao đựng
Đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần) đặt
dây ga rô/cao su phía trên vị trí tiêm khoảng
10cm-15 cm
Nhận xét: Bảng 3.11 cho thấy thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo
từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 90%, tron xé vỏ bao
Trang 38bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đạt tỉ lệ 97,2%, rút thuốc vào bơm tiêm đạt tỉ lệ cao nhất 100%, bên cạnh đó 8,3% chưa đạt đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần) đặt dây garô/cao su phía trên vị trí tiêm khoảng 10cm - 15cm
Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài theo
hình xoáy ốc đường kính trên 10cm cho đến
khi da sạch (tối thiểu 2 lần)
Tiêm bắp: đâm kim nhanh 600-900 so với
Tiêm tiêm bắp: Rút nhẹ nòng bơm tiêm thấy
không có máu thì bơm thuốc từ từ đồng thời
quan sát sắc mặt người bệnh Tốc độ tiêm
bắp 1ml/10 giây
Hết thuốc căng da rút kim nhanh cho ngay
bơm kim tiêm vào hộp an toàn Trường hợp
vị trí tiêm chảy máu hoặc rỉ thuốc thì đè áp
lực trong vòng 30 giây hoặc khi không thấy
máu chảy ra nữa
Tiêm bắp: dùng bông gòn khô đè lên vết
kim tiêm trong vòng 30 giây để phòng chảy
máu
Trang 39Nhận xét: Thực hành kỹ thuật tiêm bắp theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp
các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 95%, trong khi đó tiêm bắp đâm kim nhanh 600-900 so với mặt da, hết thuốc căng da rút kim nhanh cho ngay bơm kim tiêm vào hộp an toàn trường hợp vị trí tiêm chảy máu hoặc rỉ thuốc thì đè áp lực trong vòng 30 giây hoặc khi không thấy máu chảy ra nữa đạt tỉ lệ cao 98,3%
Bảng 3.14 Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch
Sát khuẩn sạch vùng tiêm từ trong ra ngoài
theo hình xoáy ốc đường kính trên 10cm tối
thiểu 2 lần
Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu còn khí)
Căng da đâm kim chếch 300 so với mặt da
và đẩy kim vào tĩnh mạch
Kiểm tra có máu vào bơm tiêm, tháo dây
Bơm thuốc từ từ vào tĩnh mạch đồng thời
quan sát theo dõi người bệnh theo dõi vị trí
tiêm có phồng không
Hết thuốc rút kim nhanh kéo chệch da nơi
Dùng bông gòn khô đè lên vùng tiêm phòng
Trang 40Tổng 174 96,7 6 3,3
Nhận xét: Nghiên cứu này được tiến hành trên 180 mũi tiêm của 180 điều
dưỡng thực hành kỹ thuật tiêm tính mạch theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh
mạch các tiêu chí đạt tỉ lệ trên 95%, trong khi đó kiểm tra có máu vào bơm tiêm tháo dây cao su, hết thuốc rút kim nhanh kéo chệch da nơi tiêm cho bơm kim tiêm vào hộp an toàn Đạt cao nhất 99,4%
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy thực hành thu dọn dụng cụ theo từng
tiêu chí quy trình tiêm bắp các tiêu chí đều đạt tỉ lệ 100%
Bảng 3.16 Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch