TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘIKHOA KINH TẾ ---***---BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHIỆP VỤ THỰC TẬP Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH cơ khí M&T GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIỆP VỤ THỰC TẬP
( Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH
cơ khí M&T)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THANH TRANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ TRANG NGÀY SINH: 11/5/1998 LỚP K25KT2 KHÓA 2016-2020 NGÀNH KẾ TOÁN HỆ CHÍNH
QUY ĐỊA ĐIỂM HỌC: CƠ SỞ 2 KHOA KINH TẾ, SỐ 193 VĨNH HƯNG, HOÀNG MAI, HÀ NỘI
HÀ NỘI THÁNG 3/2020
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu
Danh mục vẽ
Mở đầu
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ M&T
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH M&T
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH M&T
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH M&T
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH M&T
Phần 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ M&T
2.1 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất tại công ty TNHH cơ khí M&T
2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH cơ khí M&T
2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH cơ khí M&T
Phần 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH M&T
3.1 Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH cơ khí M&T
3.2 Một số ý kiến đề xuất và hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty TNHH cơ khí M&T Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Nhận xét của đơn vị thực tập
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng:
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH cơ khí M&T
Bảng 1.2 Bàn phân bổ CP NCTT và CP sản xuất chung cho từ loại sản phẩm theo doanh thu
Bảng 1.3 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm Đai ôm các loại Biểu mẫu: Biểu mẫu 2.1 Phiếu nhập kho vật liệu
Biểu mẫu 2.2 Hóa đơn mua vật liệu
Biểu mẫu 2.3 Giấy đề nghị xuất kho
Biểu mẫu 2.4 Phiếu xuất kho vật liệu
Biểu mẫu 2.5 Sổ chi tiết vật liệu
Biểu mẫu 2.6 Bảng kê phiếu xuất kho vật liệu
Biểu mẫu 2.7 Sổ chi tiết TK 154.DOCL
Biểu mẫu 2.8 Sổ cái TK 154
Biểu mẫu 2.9 Nhật ký chung
Biểu mẫu 3.1 Bảng chấm công
Biểu mẫu 3.2 Bảng thanh toán tiền lương
Biểu mẫu 3.3 Sổ chi tiết TK 154.luongsx
Biểu mẫu 3.4 Sổ cái TK 154
Biểu mẫu 3.5 Nhật ký chung
Biểu mẫu 4.1 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Biểu mẫu 4.2 Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn
Biểu mẫu 4.3 Sổ chi tiết TK 154.sxc
Biểu mẫu 4.4 Sổ cái TK 154
Biểu mẫu 4.5 Nhật ký chung
Biểu mẫu 5.1 Sổ chi tiết 154.DOCL
Biểu mẫu 5.2 Sổ cái TK 154
Biểu mẫu 5.3Nhật ký chung
Biểu mẫu 6.1 Bảng phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm
Biểu mẫu 6.2 Phiếu nhập kho
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1 Phân tích xu hướng kết quả kinh doanh của công ty TNHH cơ khí M&T
Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất đai ôm các loại
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ sổ kế toán
Trang 5MỞ ĐẦU
Là sinh viên năm cuối của Trường Đại học Mở Hà Nội, đã được học tập nghiêncứu các kiến thức chuyên ngành Kế toán gần 4 năm, em hy vọng qua quá trình thựctập tại công ty TNHH cớ khí M&T bản thân có thể tìm hiểu được thực trạng củadoanh nhiệp nói chung, tình hình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nóiriêng Đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để em có thểhoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.Bất kỳ doanh nghiệp cũng luôn tìm và thực thi những giải pháp nhằm hạ giá thành vànâng cao chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhưng để làm được điều này thì không hề đơn giản, nó đòi hỏi phải tìm được hướng đi đúng cho doanh nghiệpcủa mình và một chế độ kế toán hợp lý Việc hạch toán chi phí để tính giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác Nhận thấy tầm quan trọng này kết hợp cùng với quá trình học tập tại trường Em chọn “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH cơ khí M&T” làm đề tài viết báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thông qua báo cáo thực tập tốt nghiệp “ kế toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm thành tại công ty TNHH cơ khí M&T em hy vọng có thể phản ánh được thực trạng của công ty và công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Giúp em hoàn thiện và nâng cao kiến thức chuyên môn, biết áp dụng những điều đã được học trong nhà trường vào thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng các nghiệp
vụ kế toán phát sinh trong công ty Từ đó đưa ra các nhận xét, ý kiến hoàn thiện
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH cơ khí M&T
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Công ty TNHH cơ khí M&T
1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của công ty TNHH cơ khí M&T
Giám đốc: Hồ Văn Mân
Kế toán trưởng: Phạm Thị Ly
1.1.3 Địa chỉ
Số 1 ngách 108/2 ngõ 108 Phố Bùi Xương Trạch, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Tên giao dịch: Công ty TNHH cơ khí M&T
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp
Hình thức sở hữu doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Sản xuất và gia công cơ khí
1.1.7 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Ngày 9/12/2010: được thành lập dưới cái tên công ty TNHH cơ khí M&T
Thời gian đầu thành lập, công ty hoạt động còn khó khăn, số lượng sản phẩm tiêu thụ còn ít, tuy nhiên trải qua 10 năm hoạt động công ty ngày khẳng định được uy tín và vị thế trên thị trường Số lượng lao động dao động trong khoảng từ 6-10 người sau nhiều năm kinh nghiệm
có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Do nhu cầu thị trường công ty chủ sản xuất và gia công các mặt hàng: van bơm cối, đai ôm, khuôn cắt vành
Trong xu thế hội nhập kinh tế của nền kinh tế nước nhà, doanh nghiệp hy vọng có
cơ hội hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để có thể cống hiến đượcnhiều hơn trong quá trình hiện đại hóa- công nghiệp hóa đất nước
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh- doanh của công ty TNHH cơ khí M&T
Trang 7sản xuất và gia công cơ khí điển hình như các mặt hàng: lô đỡ thủy tinh bằng tấm
graphite, trục khuấy bằng graphite, lập là, denhip, đai ôm các loại, bánh răng xích đôi,
trục nhông xích đôi, con lăn băng tải đóng thùng, trục máy, kẹp trục máy thổi ly, mài
sắc bộ khuôn thổi, chày D16,17, quả tạ gang, trục xoắn, cối van bơm, tấm lò xo,
khuôn cắt vành
1.2.2 Quy trình sản xuất- kinh doanh
a/ vẽ sơ đồ quy trình sản xuất- kinh doanh
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất đai ôm các loại
Kiểm tra
b/ thuyết minh quy trình thực hiện sản xuất đai ôm các loại:
Bước 1:Kiểm tra và lưu trữ nguyên vật liệu đầu vào
Nguyên liệu thô cho quy trình sản xuất đai ôm được kiểm tra đầu vào nghiêm ngặt
dựa trên bản thiết kế sản phẩm yêu cầu Sau khi đã thông qua kiểm tra đầu vào sẽ
xác định vị trí lưu trữ, bảo quản vật liệu thô tránh bị gỉ sét
Yêu cầu kho để vật liệu thép cần phải thông thoáng, không tích tụ độ ẩm cao và tiếp
xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời Cần thiết lắp đặt quạt thông gió trong kho để hạn
chế độ ẩm làm oxy hóa thép Vật liệu sản xuất đai ôm ống inox là vật liệu thép không
gỉ, inox ví dụ: Thép tròn s45c phi 24x6000, Thép tròn 40Cr phi 26x6000 mm, Thép
tròn 40Cr phi 60x6000 mm, Thép tròn S45C phi 85x6000 mm,
Bước 2: Sản xuất đai ôm thô
Sản xuất đai ôm thô bởi vật liệu thô là các cuộn thép vòng tròn lớn Đầu mối của
cuộn thép được cho vào máy kéo, cán, tạo hình
Bằng máy móc hiện đại, công đoạn gia công tạo hình thô được rút ngắn thời gian với
độ chính xác cao hơn trước đây khi gia công đúc, rèn truyền thống
Bước 3: Gia công CNC
Gia công CNC trong sản xuất đai ôm với mục đích khoan tạo lỗ cho đai ôm Việc
gia công chế tạo đai ôm trên hệ thống máy CNC nhằm tạo ra kích thước chuẩn xác
với bản vẽ yêu cầu
Bước 4: Xử lý nhiệt
Xử lý nhiệt được thực hiện sau khi gia công CNC tăng cường độ cứng, độ bền của
sản phẩm lắp xiết
Trang 8download by : skknchat@gmail.com
Trang 9Đầu tiên đai ôm được nung nóng đến nhiệt độ 850-900°C và sau đó được làm nguội trong môi trường nước lạnh Tiếp sau đó, đai ôm một lần nữa được làm nónglại để mang lại độ cứng tối ưu Làm nóng lại được thực hiện để làm giảm độ giòn củaooddai ôm xảy ra trong quá trình đông cứng.
Bước 5: Hoàn thiện bề mặt
Tiếp theo là quá trình hoàn thiện bề mặt Quá trình mài được thực hiện để làm cho
bề mặt mịn hơn theo đặc điểm kỹ thuật hoàn thiện bề mặt
Bước 6: Kiểm tra chất lượng sản phẩm (QC)
Quy trình kiểm tra chất lượng (QC) được thiết lập riêng và tiến hành sau khi hoàn thiện các công đoạn trên máy gia công
Công việc QC đó là kiểm tra, đánh giá chất lượng có đạt yêu cầu với bản vẽ thiết kế ban đầu hay không Nếu QC thông qua thì hàng OK, nếu không thì đó là hàng NG
Cụ thể kiểm tra các hạng mục như sau: kiểm tra kích thước, độ cứng, độ bền, các thông số kỹ thuật,
download by : skknchat@gmail.com
Trang 101.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.3.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH cơ khí M&T
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH cơ khí M&T
Trang 11BIỂU ĐỒ 1.1: PHÂN TÍCH XU HƯỚNG KQKD CỦA M&T
2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
4.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
7 lợi nhuận sau thuế TNDN
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và tổng chi phí sản xuất kinh doanh đều có xu
hướng tăng(doanh thu tăng chậm hơn so với chi phí), chỉ có năm 2017 và cả doanh thu và
chi phí đều giảm( doanh thu giảm mạnh hơn so với chi phí 76% và 98%) Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh có xu hướng giảm từ năm 2015-2017 Từ 2017-2019 lợi nhuận có
tăng dần nhưng tăng không đáng kể( vẫn thấp hơn so với năm 2015) Lợi nhuận sau thuế
TNDN của doanh nghiệp có xu hướng giảm Đặc biệt giảm mạnh vào năm 2016 (-103%) do
chi phí từ hoạt động khác tăng cao so với các năm khác Có thể thấy doanh nghiệp quản lý
chi phí và sử dụng chi phí không tốt, lợi nhuận
Trang 12download by : skknchat@gmail.com
Trang 13hoạt động sản xuất kinh và và lợi nhuận sau thuế TNDN đều thấp Doanh nghiệp kinh
doanh không tốt Tuy nhiên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ những năm gần đây
tăng ( 2018,2019) cho thấy việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp tăng Doanh nghiệp
cần tối ưu hóa chi phí để hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hơn.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH cơ khí M&T
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH cơ khí M&T
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
-Giám đốc: Có chức năng nhiệm vụ quyết định chủ trương chính sách chiến lược,
lựa chọn hàng hóa, quyết định các hoạt động của công ty Trực tiếp điều hành các
phòng ban phân xưởng, ký kết các hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch của các cơ
quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành Thực hiện chế độ chính sách và
pháp luật Nhà nước
-Phòng tài chính - kế toán : Có nhiệm vụ tính toán, ghi chép và tổng hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách
trung thực, khách quan và chính xác Qua đó cung cấp thông tin kinh tế và đề xuất
biện pháp cho ban lãnh đạo công ty
-Kho: Chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hóa theo đúng yêu
cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệu cho phòng
tài chính kế toán
-Phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm
-Phòng tổng hợp: hỗ trợ giám đốc các công việc quản lý khác: nghiên cứu thị
trường, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch bán hàng, thiết kế sản phẩm, giám
sát máy móc kỹ thuật, sắp xếp bố trí nhân sự,
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữ các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14-Giám đốc: trực tiếp điều hành các phòng ban, phân xưởng, nhận các thông tin kinh
tế, tư vấn từ phòng tài chính- kế toán, các chiến lược tiêu thụ phát triển sản phẩm,
từ phòng tổng hợp Từ đó đưa ra các quyết định, phương án kinh doanh hiệu quả đối
với doanh nghiệp
-Phòng kế toán hành chính: nhận các số liệu từ kho, phòng tổng hợp, thu thập và xử
lý các chứng từ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , đưa ra các thông tin kinh
tế cần thiết để tư vấn cho Giám đốc
-Phòng tổng hợp: hỗ trợ giám đốc các công việc quản lý khác, đưa các bản thiết kế,
thông số kỹ thuật làm cơ sở cho phân xưởng sản xuất sản xuất và gia công sản phẩm,
hỗ trợ máy móc kỹ thuật cho phân xưởng sản xuất, tiêu thụ thành phẩm nhập kho,
cung cấp các số liệu cần thiết cho giám đốc và phòng tài chính- kế toán
-Phân xưởng sản xuất: sản xuất và gia công các sản phẩm theo yêu cầu của giám
đốc dựa trên bản thiết kế, thông số kỹ thuật của phòng tổng hợp, nhận nguyên vật
liệu từ kho để sản xuất và gia công sản phẩm, xuất các thành phẩm nhập kho
Kho: quản lý, xuất nhập nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hóa từ bộ phận sản
xuất, cung cấp số liệu, chứng từ cho phòng tài chính- kế toán
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH cơ khí M&T
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tiền, Kế toán chi phí Kế toán nguyên vật Thủ quỹTSCĐ, lương và sản xuất và tính liệu, công nợ,
BHXH giá thành thanh toán
-Kế toán trưởng: trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập BCTC Là người giúp giám đốc
tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính ở công ty,
chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên
Trang 15-Kế toán theo dõi TSCĐ, tiền mặt, tiền gửi, lương và BHXH: theo dõi biến động
TSCĐ, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB Đồng thời theo dõi
lương của cán bộ công nhân viên trong công ty, thanh toán BHXH với cơ quan bảo
hiểm cấp trên Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng
-Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại nguyên vật liệu,
quyết toán nguyên vật liệu Theo dõi công nợ khách hàng và thanh toán công nợ
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành kiêm kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp
hết chi phí sản xuất trong kỳ để tính giát hành sản phẩm Đồng thời theo dõi việc nhập
xuất tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
-Thủ quỹ: phụ trách nghiệp vụ thu chi các khoản tiền được duyệt theo quyết định của
giám đốc, kế toán trưởng
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17Đối chiếu, kiểm tra:
1.4.2 Chế độ kế và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH cơ khí M&T
Công ty TNHH cơ khí M&T áp dụng chế độ kế toán theo thông tư BTC -Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
133/2016/TT Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền
-Niên độ kế toán áp dụng: 1/1-31/12
-Kỳ báo cáo: theo quý
-Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
-Khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
-Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
download by : skknchat@gmail.com
Trang 18PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ M&T2.1 Đặc điểm chung về sản phẩm và tổ chức sản xuất tại công ty TNHH cơ khí M&T
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại công ty TNHH cơ khí M&T
Một trong những sản phẩm mà công ty TNHH cơ khí M&T sản xuất và gia công là đai ôm:
-Đai ôm có công dụng ôm ống nhựa, ôm ống kim loại thông thường chúng ta cóthể nhìn thấy đai ôm các đường ống nuớc sát vào tuờng vào cột, hay ôm các đườngnước cứu hỏa, ôm các đường nước thải…Với mục đích cố định các đường ống vàocột, vào dầm thì chúng ta phải sử dụng đai ôm
-Cấu tạo: Cấu tạo của đai ôm ống cực kỳ đơn giản, có thể là một thanh thép mỏnghình chữ C hoặc 2 miếng thép chữ C ghép lại với nhau để ôm lấy đuờng ống rồi cốđịnh vào tường hoặc cột bằng vít nở ( chủ yếu sản xuất và gia công loại 1 chữ C)
Chiều dày của đai ôm các loại là: 1,6mm
Bề rộng của bản thép: 24mm
Đường kính: phi 53, phi 56,
-Sơ đồ quy trình sản xuất đai ôm các loại và thuyết minh ( trình bày mục 1.2.2)
2.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm đai ôm các loại tại công ty TNHH cơ khí M&T
Chi phí sản xuất sản phẩm đai ôm các loại bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật liệu chính là các loại thép không gỉ: Thép tròn
S45C phi 75x6000 mm, 40Cr phi 26x6000 mm, Thép tấm Q345B 24x2000x6000
mm, không có vật liệu phụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ cao trong
tổng giá thành sản phẩm ( 85-86%)
Trang 19-Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất chiếm tỷ lệ trong tổng giá thành sản phẩm là ( 11-12%)
-Chi phí sản xuất chung ( 3%) chủ yếu là chi phí về đồ bảo hộ cho công nhân trực tiếp sản xuất, công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận sản xuất,
Tỷ trọng của từ khoản mục trong tổng chi phí sản xuất là phù hợp bởi sản phẩm đai
ôm các loại được làm hoàn toàn 100% bằng thép không gỉ nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn Quá trình sản xuất, gia công sử dụng trang thiết bị, máy móc hiện đại có độ chính xác cao, không cần nhiều lao động, chi phí sản xuất chung chủ yếu là KHTSCĐ và CP trả trước phân bổ theo từng tháng nên hai loại chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm đai ôm các loại tại công
ty TNHH cơ khí M&T
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
-Chi phí NVLTT tập hợp chi tiết theo từng sản phẩm sản phẩm
-Chi phí SXC và chi phí NCTT tập hợp chung cho cả phân xưởng, sau đó phân bổ theo từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ: Doanh thu
2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đai ôm các loại tại công ty TNHH
cơ khí M&T
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật liệu chính là các loại thép không gỉ: Thép tròn S45C phi 75x6000 mm, 40Cr phi 26x6000 mm, Thép tấm Q345B
-Giấy đề nghị xuất kho NVL, CCDC
-Phiếu xuất kho NCL, CCDC
-Bảng kê phiếu xuất NVL, CCDC
-Sổ chi tiết 154.DOCL
-Sổ cái 154
-Nhật ký chung
download by : skknchat@gmail.com
Trang 20TK 154 này vào sổ chi vào nhật ký xuất theo
tiết TK danh mục vật tư có sẵn154.DOCL trên máy tính
Biểu mẫu 2.1 Phiếu nhập kho vật liệu
Trang 21Biểu mẫu 2.3 Giấy đề nghị xuất kho
download by : skknchat@gmail.com
Trang 22Biểu mẫu 2.4 Phiếu xuất kho vật liệu
Trang 23Biểu mẫu 2.5 Sổ chi tiết vật liệu
download by : skknchat@gmail.com
Trang 24Khi nhận được giấy đề nghị xuất kho đã được giám đốc ký duyệt, kế toán lập phiếu xuất
Trang 25Ví dụ: Theo số liệu quý 4 năm 2019
Thép tròn S45C phi 85x6000 mm: không có số dư đầu kì
-Ngày 01/10/2019 công ty tiến hành nhập 1340 kg Thép tròn S45C phi 85x6000 mm của
Công ty cổ phần thương mại Citicom , đơn giá 13.182đ/kg , thành tiền 17.663.639đ -Ngày
1/10/2019 xuất 114,10 kg để sản xuất bộ số chữ phía trên và dưới
-Ngày 20/11//2019 xuất 50,98 kg để sản xuất bạc trục chữ
thập -Ngày 20/11/2019 xuất 45,52 kg để sản xuất tai đỡ bạc
-Ngày 20/11/2019 xuất 485,52 kg để sản xuất chấu đầu máy
GX1TD -Ngày 20/11/2019 xuất 248,83 kg để sản xuất giá xe máy
khoan 3 -Ngày 23/11/2019 xuất 365,96 kg để sản xuất Đai ôm các
loại -ngày 29/11/2019 xuất 29,10 kg để sản xuất dập dấu
Đơn giá bình quân cuối kỳ = 1 + 17.663.639 = 13.182
1 + 1.340
Vậy giá trị xuất kho của 365, 96 kg Thép tròn S45C phi 85x6000 mm để sản xuất
Đai ôm các loại là: 13.182x 365,96 = 4.824.0000
Các NVL khác tiến hành tương tự
Biểu mẫu 2.6 Bảng kê phiếu xuất NVL, CCDC
download by : skknchat@gmail.com
Trang 26Dựa vào bảng kê phiếu xuất kho kế toán cập nhật các số liệu cần.
Ví dụ: Xuất 265,96 kg thép tròn S45C phi 85x6000 mm để sản xuất đai ôm các loại.
Kế toán hạch toán như sau:
Trang 27-Biểu mẫu 2.7 Sổ chi tiết TK 154.DOCl
Biểu mẫu 2.8 Sổ cái TK 154
Biểu mẫu 2.9 Nhật ký chung
download by : skknchat@gmail.com