1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp tính giá thành trên cơ sở hoạt động để tính giá thành kinh doanh dịch vụ tại tổng công ty bến thành phục vụ ra quyết định quản trị

205 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Tính Giá Thành Trên Cơ Sở Hoạt Động Để Tính Giá Thành Kinh Doanh Dịch Vụ Tại Tổng Công Ty Bến Thành Phục Vụ Ra Quyết Định Quản Trị
Trường học Bộ Giáo Dục
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 257,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hệ thốnggiá thành sản phẩm, các phương pháp tính giá thành hiệnnay nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu của chỉ đạohoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trịdoanh nghiệp.. Để

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

-NGUYỄN VĂN TỲ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Năm 2000

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU Chương I - TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH

I- Lý luận chung về hệ thống kế toán giá thành

……….Trang 1

1 Sự cần thiết phải có hệ thống kế toán giá thành

đối với quản lý …….Trang 1

2 Bản chất của giá thành sản phẩm

……… Trang 1

3 Yêu cầu đối với việc tổ chức hạch toán giá thành

………Trang 4

3.1 Phải đảm bảo yêu cầu kiểm tra , kiểm soát của

nhà nước ………….Trang 4

3.2 Đảm bảo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

……… Trang 5

4.Phương pháp hạch toán giá thành trong chế độ kế

toán Việt nam ….Trang 5

4.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản

4.4 Phương pháp tính giá thành trong chế độ kế toán

Việt nam ……….Trang 9

Trang 2

Trang 3

4.4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Trang 4

2 Nội dung của phương pháp kế toán giá thành trên cơ

sở hoạt động ….Trang 11

2.1 Sự khác biệt giữa phương pháp giá thành trên cơ sở hoạt động

với giá thành truyền thống

3 Đánh giá về phương pháp kế toán giá thành trên cơ

sở hoạt động Trang 17

3.1 Ưu điểm của phương pháp tính giá thành trêncơ sở

hoạt động Trang 17

3.2 Hạn chế của phương pháp tính giá thành trên cơ

sở hoạt độngTrang 18

4 Điềukiện vận dụng phương pháp giá thành trên cơ sở

hoạt động Trang 19

4.1 Môi trường kỹ thuật sản xuất

……… Trang 19

……… Tran

g 19

4.3 Nhận thức và năng lực của nhà quản trị và kế

toán viên ……… Trang 20 4.4 Mức độ cạnh tranh

Trang 5

Trang 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương II - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GIÁ THÀNH

KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN TẠI TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH

I -Thực trạng kế toán giá thành kinh doanh dịch vụ kháchsạn

tại Tổng công ty Bến thành

Trang 6

tại Tổng công ty Bến thành

3 Kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ du lịch ,

khách sạn Trang 25

3.1 Tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ , khách sạn

………Trang 25 3.2 Tài khoản sử dụng

Trang 7

khách sạn tại Tổng công ty Bến thành

2 Những hạn chế của tính giá thành theo phương pháp

hiện tại … Trang

KẾT LUẬN CHƯƠNG II Chương III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ

DU LỊCH KHÁCH SẠN TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG

PHỤC VỤ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ TẠI TỔNG

CÔNG TY BẾN THÀNH

1 Sự cần thiết phải áp dụng phương pháp tính giá thànhtrên cơ sở hoạt động tại Tổng công ty Bến thành

………Trang

Trang 8

2 Mục tiêu hoàn thiện của đề tài

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Cung cấp thông tin là chức năng quan trọng của kế toán nhằm phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh Trong hệ thống thông tin

, giá thành là một thông tin quan trọng đối với việc chỉđạo kinh doanh , chính vì vậy cung cấp giá thành nhanhchóng , chính xác là yêu cầu quan trọng Trong hệ thốnggiá thành sản phẩm, các phương pháp tính giá thành hiệnnay nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu của chỉ đạohoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trịdoanh nghiệp Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế xã hộingày càng phát triển , yêu cầu về cung cấp thông tingiá thành ngày càng đòi hỏi phải kịp thời , chính xác Phương pháp tính giá thành truyền thống đã đáp ứngđược yêu cầu chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh ,nhưng nó có những hạn chế nhất định đó là chưa đượcchính xác và không kịp thời Để có thể cung cấp thôngtin , phục vụ cho việc ra quyết định quản trị phương pháptính giá thành trên cơ sở hoạt động (Activity BasedAccounting -ABC ) hiện đang được nhiều nước trên thếgiới nghiên cứu và ứng dụng nhằm có thể tính giáthành một cách nhanh chóng , đồng thời tính chính xáccao hơn so với phương pháp tính giá thành hiện nay Nhằm mục đích nghiên cứu việc vận dụng phương pháptính giá thành trên cơ sở hoạt động vào thực tiễn côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại các doanh nghiệp Việt nam luận văn nghiên cứusự vận dụng của phương pháp này vào tính giá thànhhoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại Tổng công ty Bếnthành Trong giới hạn khuôn khổ của đê tài và để viêcnghiên cứu có trọng tâm nhằm đưa ra những giải pháphữu hiệu đề tài nghiên cứu hai loại hoạt động kinh doanh

Trang 10

tour du kịch và kinh doanh khách sạn tại Tổng công ty Bếnthành

Luận văn được thực hiện tập trung vào ba mục tiêu sau:

+ Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận kế toán giá thành theo chế độ kế toán hiện hành và kế toán giá thành trên cơ sở hoạt động

Trang 11

+ Thực trạng về kế toán giá thành kinh doanh dịchvụ du lịch và khách sạn tại Tổng công ty Bến thành

+ Đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng kế toángiá thành trên cơ sở hoạt động vào việc tính giá thànhkinh doanh dịch vụ tour du lịch và khách sạn nhằm phục vụ

ra quyết định quản trị

Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thựctiễn ứng dụng về giá thành trong chế độ kế toán hiệnhành và phương pháp tính giá thành trên cơ sở hoạtđộng Qua nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằmthực hiện giá thành trên cơ sở hoạt động tại đơn vị kinhdoanh dịch vụ du lịch là Tổng công ty Bến thành

Phương pháp nghiên cứu là phép duy vật biệnchứng , có quan điểm lịch sử có kết hợp đồng thời cácphương pháp khảo sát , phương pháp phân tích , phươngpháp so sánh , phương pháp quy nạp , diễn giải và phươngpháp hệ thống hóa để làm sáng tỏ nội dung nghiêncứu về lý luận , thực trạng cũng như các giải pháp cụthể trong việc thực hiện mục tiêu của đề tài

Luận văn tốt nghiệp với đề tài : “ Vận dụngphương pháp tính giá thành trên cơ sở hoạt động để tínhgiá thành kinh doanh dịch vụ khách sạn phục vụ ra quyếtđịnh quản trị “ dài 65 trang , 9 bảng biểu và 16 phụ lục ,ngoài phần lời mở đầu và kết luận , luận văn có 3chương :

Chương I - Tổng quan về kế toán giá thành Chương II - Thực trạng về kế toán giá thành kinh doanh

dịch vụ , khách sạn tại Tổng công ty Bến thành

Chương III - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện

phương pháp tính giá thành trên cơ sở hoạt động nhằm phục vụ quyết định quản trị tại Tổng công ty Bến thành

Trang 12

•Xác định chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm

•Cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp những thôngtin trong việc đưa ra các quyết định quản lý

•Phục vụ cho việc lập dự toán , kiểm tra chi phí và tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịchvụ hệ thống kế toán giá thành được sử dụng rộng rãinhằm xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ Đốivới giá thành sản phẩm thì chi phí sản xuất là yếu tốđầu vào Kế toán giá thành sản phẩm tập hợp chi phíphát sinh trong quá trình sản xuất và phân bổ các chi phínày cho các sản phẩm đã được sản xuất Các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh cần phải tính giá thành sảnphẩm để có thể đánh giá chất lượng hoạt động sảnxuất , chất lượng điều hành quá trình sản xuất củatừng doanh nghiệp Hệ thống kế toán giá thành đốivới doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin về giá thành sảnphẩm , làm căn cứ cho việc định giá tiêu thụ sản phẩm ,đồâng thời còn làm căn cứ xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra kế toángiá thành sản phẩm còn dùng làm căn cứ để xác định

Trang 13

trị giá hàng tồn kho của doanh nghiệp là một chỉ tiêuphản ảnh tình hình và hiệu quả của việc sử dụng vốnkinh doanh

2

Bản chất của giá thành sản phẩm

Trang 14

Khi nói đến giá thành sản phẩm có nhiều quan điểm khác nhau :

+ Quan điểm cho rằng giá thành là hao phí lao độngsống và hao phí lao động vật hóa được dùng để sảnxuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định Theo quan điểm này giá thành sản phẩm chủ yếu baogồm hai bộ phận là giá trị tư liệu sản xuất đã hao phíđể sản xuất sản phẩm và giá trị lao động mới sángtạo ra phải trả cho người lao động Quan điểm về giáthành này phổ biến ở nước ta trước đây

+ Quan điểm cho rằng giá thành sản phẩm làtoàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm bất kể nó nằm ở bộ phậnnào trong các bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm Theo quan điểm này phải xem xét và giải quyết sự hìnhthành và phát sinh các chi phí thuộc tổng chi phí bất biếnvà chi phí khả biến phát sinh trong quá trình sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm Tổng chi phí bất biến sẽ giữ nguyên

ở mức độ không đổi , nó không bị ảnh hưởng bởi sảnlượng sản phẩm sẽ được sản xuất ra là bao nhiêu trongđơn vị thời gian đó Tổng chi phí khả biến là những chi phísẽ thay đổi với sự tăng giảm của khối lượng sản phẩmsản xuất ra Tổng chi phí bất biến và tổng chi phí khảbiến thực chất là tổng chi phí tiêu hao trong quá trình sảnxuất sản phẩm nó tương ứng với mức sản phẩm hoànthành

+ Quan điểm cho rằng giá thành là biểu hiệnmối liên hệ tương quan giữa một bên là chi phí sản xuấtvà một bên là kết quả đạt được trong từng giai đoạnnhất định Quan điểm này gắn liền yêu cầu đánh giáchất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn sản xuất hoặc bộphận sản xuất mà ở đó có thể xác định lượng chi phí

Trang 15

tiêu hao và kết quả sản xuất đạt được Quan điểm nàykhông đi sâu vào phân tích nội dung bên trong cấu thànhnên giá thành sản phẩm mà chủ yếu tìm đại lượngtương quan phục vụ cho việc kiểm tra , phân tích , đánh giáhiêu quả hoạt động theo yêu cầu của hạch toán kinh tếnội bộ

Trang 16

Từ các quan điểm như trên có thể thấy bản chấtcủa giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị củacác yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sảnxuất và tiêu thụ Hay nói một cách khác , nó phảnảnh sự kết hợp các yếu tố vật chất đầu vào vớinhững phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm , cùng với những đánh giá của cánhân nhằm cung cấp thông tin hữu ích về giá thành chocác đối tượng sử dụng

+ Các yếu tố đầu vào : Như chúng ta đã biết giá

thành sản phẩm là chỉ tiêu phản ảnh toàn bộ hao phítrực tiếp và gián tiếp tới quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp , nó chính làcác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất , chịu sựtác động của cơ chế quản lý kinh tế và các nhân tố kỹthuật Trong điều kiện cơ chế kinh tế kế hoạch hóa trước

đây , giá thành sảnphẩm theo quy định chỉ tính đến các yếu tố chi phí trựctiếp và gián tiếp với doanh nghiệp còn các yếu tố chiphí nằm trong chính sách kinh tế của Nhà nước khôngđược tính vào giá thành sản phẩm Sở dĩ có tình trạngnày là vì cơ chế tiền lương trong nền kinh tế kế hoạchhóa gồm hai bộ phận là lương bằng tiền được hạchtoán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp còn phầnlương hiện vật nằm trong chính sách phân phối của Nhànước nằm ngoài yếu tố chi phí sản xuất nên không đượctính vào giá thành sản phẩm Chính vì vậy giá thànhsản phẩm trong điều kiện cơ chế kinh tế kế hoạch hóalà giá thành chưa đầy đủ dẫn đến các doanh nghiệphoạt động nhìn chung đều có lãi nhưng xét ở góc độngành hay địa phương hoặc quốc gia có thể không có lãi

Trang 17

thậm chí có thể còn bị lỗ Đối với cơ chế kinh tế thịtrường giá thành có ý nghĩa hết sức quan trọng khôngnhững với từng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa to lớnvới Nhà nước trong lĩnh vực quản lý và điều hành nềnkinh tế quốc dân Để có thể đảm bảo việc thu hồi vốnmột cách đầy đủ trong điều kiện cơ chế kinh tế thịtrường mọi khoản chi phí dù phát sinh ở đâu , dù nhằmmục đích gì , thuộc bộ phận nào trong cơ cấu giá trịsản phẩm cũng là những khoản chi cần được bù đắpđể đảm bảo khả năng tái sản xuất Từ đó các doanh

Trang 18

nghiệp phải có trách nhiệm tính đúng , tính đủ cáckhoản chi phí mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh Như vậy xét về tổng thể giá thành sảnphẩm chịu sự tác động trực tiếp của cơ chế quản lý ởnhững giai đoạn khác nhau

Sự tác động của nhân tố khoa học kỹ thuật đếncác yếu tố đầu vào Giá thành sản phẩm phụ thuộcvào các yếu tố chi phí sản xuất mà trong đó yếu tố kỹthuật có vị trí quan trọng Trong điều kiện kỹ thuật côngnghệ còn chưa phát triển ở trình độ cao các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất phụ thuộc vào nguyên vậtliệu , nhân công và các chi phí khác ở trình độ thấpnên chi phí sản xuất thông thường là cao Còn khi côngnghệ phát triển ở trình độ cao nguyên vật liệu , dịch vụ

ở đầu vào của quá trình sản xuất có thể thấp , trìnhđộ nghề nghiệp của người lao động cao và do vậykhông những chí phí thấp mà còn tạo ra một khối lượngsản phẩm lớn làm cho giá thành sản phẩm thấp

+

Các phương pháp hạch toán : Trong hạch toán

giá thành việc tập hợp chi phí sản xuất nhằm mục đíchthấy rõ các yếu tố chi phí sản xuất tham gia vào giáthành sản phẩm Việc phân loại chi phí sản xuất chothấy cấu thành của giá thành sản phẩm làm cho chỉtiêu giá thành phản ảnh được từng mặt công tác củadoanh nghiệp Hiện nay phương pháp hạch toán và tính giáthành sản phẩm đang vận dụng theo các phương phápkhác nhau Mỗi phương pháp thực hiện sẽ có giá thànhkhác nhau Ví dụ phương pháp hạch toán hàng tồn kho ápdụng khác nhau thì có thể sẽ ảnh hưởng đến chi phí vềvật liệu trong sản xuất Aùp dụng phương pháp tính giáxuất kho khác nhau cũng ảnh hưởng tới chi phí và giáthành sản phẩm Aùp dụng phương pháp đánh giá giá trị

Trang 10

Trang 19

sản phẩm dở dang cũng như áp dụng phương pháp tính giáthành sản phẩm khác nhau cũng có ảnh hưởng tới giáthành sản phẩm Về phương pháp hạch toán cũng cóảnh hưởng , ví dụ trong cơ cấu giá thành trong chế độ kếtoán trước đây còn có sự tham giá của khoản mục chiphí quản lý doanh nghiệp , nhưng trong chế độ kế toánhiện nay yếu tố chi phí này là chi phí mang tính thời kỳkhông nằm trong khoản mục giá thành

Trang 10

Trang 20

+ Những đánh giá của cá nhân đến quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Giá thành sản phẩm được tính toán chính

xác , đầy đủ là tùy thuộc vào :

 Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểmsản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ cho từngdoanh nghiệp

 Lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phươngpháp tính giá thành sản phẩm sao cho thích hợp với cácđiều kiện về công nghệ sản xuất , điều kiện về cơ chếquản lý và hạch toán tại doanh nghiệp

3Yêu cầu đối với việc tổ chức hạch toán giá thành

Việc phân loại chi phí như vậy nhằm mục đích kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Nhà nước đối với các doanhnghiệp nhằm đảm bảo việc tính đúng tính đủ chi phí sảnxuất làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm qua đólàm căn cứ xác định hiệu quả hoạt động để doanhnghiệp thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước Cácyếu tố chi phí sản xuất như nguyên vật liệu phụ thuộc

Trang

2 0

Trang 21

vào công nghệ sản xuất đồng thời phụ thuộc vào khốilượng sản phẩm được sản xuất và định mức tiêu haonguyên vật liệu Từ đó các cơ quan chức năng có thểkiểm tra kiểm soát các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất đồng thời còn kiểm tra việc tiêu thụ sản phẩmthông qua khối lượng sản phẩm đã được sản xuất vàtiêu thụ Kiểm tra yếu tố chi phí nguyên vật liệu hiện naycòn thuận lợi là việc áp dụng luật thuế giá trị

Trang

2 1

Trang 22

gia tăng là do các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủcác chế độ quy định về chứng từ kế toán ở đầu vàocủa quá trình sản xuất và đầu ra đầu ra của quá trìnhtiêu thụ sản phẩm

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài là do các đơn vịbên ngoài cung cấp cho doanh nghiệp phục vụ trực tiếp vàgián tiếp cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩmnhư vận chuyển , bảo hiểm , điện , điện thoại , dịch vụ tưvấn pháp lý …

Chi phí khấu hao tài sản cố định là yếu tố chi phí sảnxuất mà Nhà nước kiểm tra phụ thuộc vào số lượng tàisản doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào mục đích sảnxuất kinh doanh bao gồm tài sản cố định hữu hình , vôhình và tài sản cố định thuê tài chính Việc tính khấuhao tài sản cố định phải chấp hành theo đúng quy địnhcủa Nhà nước về thời gian sử dụng tài sản cố định đểlấy đó làm căn cứ xác định số khấu hao để tính vào chiphí sản xuất

Yếu tố chi phí về lương và các khoản trích theo lươngcủa công nhân sản xuất cần phải căn cứ vào chínhsách tiền lương ở mỗi thời kỳ nhât định , căn cứ vàosố lượng lao động , vào hình thức trả lương , vào khốilượng sản phẩm sản xuất Đồng thời còn căn cứ vàochính sách của Nhà nước về khoản trích theo lương nhưbảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , và kinh phí công đoàn

Các khoản chi phí khác bằng tiền : Là nội dungchi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất mà cơquan chức năng kiểm tra kiểm soát thuận lợi bởi theo quyđịnh hiện nay các khoản chi phí phải có chứng từ hợppháp , hợp lệ thì mới được dùng làm căn cứ tính vào chiphí và được khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Trang 23

Đảm bảo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp giá thành và hạch toángiá thành có ý nghĩa to lớn trong việc đánh giá hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với các doanhnghiệp khác nhau việc xác định phương án hạch toán giáthành phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh , quy mô cũng như trình độ nghiệp vụ

Trang 24

chuyên môn về quản lý của từng doanh nghiệp Chính vìvậy việc xác lập phương án hạch toán giá thành phảigắn liền với yêu cầu và trình độ quản lý của doanhnghiệp Để đảm bảo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp cần phải xác lập đối tượng tính giá thành đểphục vụ cho việc tính giá thành và hạch toán kinh tế nộibộ trong doanh nghiệp Đây là yêu cầu quan trọng đốivới các doanh nghiệp nhất là trong điều kiện các doanhnghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường , bởi việcxác định đối tượng tính giá thành và tính đúng , tính đủcác yếu tố chi phí để tính giá thành sản phẩm là việclàm hết sức cần thiết để hạch toán nội bộ trong doanhnghiệp làm căn cứ để các nhà quản trị ra quyết địnhkinh doanh

4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồmnhiều loại khác nhau cả về nội dung , tính chất côngdụng , vai trò của nó trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp , từ đó cần phải có sự phân loại chi phí sản xuấttheo tững tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợicho việc quản lý và hạch toán Có thể phân loại chi phísản xuất theo những tiêu thức sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí nhân công

Trang 25

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Thiệt hại trong sản xuất

+ Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành

Trang 26

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm ba

khoản mục chi phí như sau

:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành sẽ làm căn cứ cho việc

tính giá thành sản phẩm và từ đó làm căn cứ quyết định giá bán sản phẩm , làm căn cứ xác định hàng tồnkho , hiệu quả hoạt động sản xuất

c Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉtiêu giá thành sản

phẩ

m

Toàn bộ chi phí sản xuất có thể được chia thành

hai loại : Chi phí trực

tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm

+ Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đếnnhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉtiêu giá thành sản phẩm thông qua phương pháp phânbổ gián tiếp thích hợp

Theo cách phân loại này sẽ thấy được yếu tố trựctiếp tham gia vào việc tạo sản phẩm và thấy được cácyếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm nhưng nó là các yếu tố gián tiếp

Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượngcông việc sản phẩm hoàn thành

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của

doanh nghiệp được chia thành các loại : Biến phí và định phívà chi phí hỗn hợp

Trang 27

* Biến phí là những chi phí có thể thay đổi với số lượngsản phẩm được sản xuất nó tỷ lệ thuận với sự thay đổicủa khối lượng công việc hay sản phẩm hoàn thành , vídụ chi phí vật liệu trong quá trình sản xuất

Trang 28

* Định phí là những chi phí về nguyên tắc không thay đổitheo công việc hay sản phẩm hoàn thành , ví dụ chi phíkhấu hao tài sản cố định

* Chi phí hỗn hợp : Là chi phí có cả yếu tố biến phí vàđịnh phí , ví dụ chi phí dịch vụ điện thoại , điện năng

Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí với khốilượng sản phẩm hoàn thành có ý nghĩa trong việc quảnlý chi phí , như đối với biến phí đó là những định mức vềtiêu hao nguyên vật liệu , là định mức về sản phẩmphải sản xuất với từng công nhân có trình độ thànhthạo nghề nghiệp khác nhau

4.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là yếu tốquan trọng để có thể xác định giá bán sản phẩm , đểxác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Theo quyđịnh hiện hành giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chiphí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm còn các chi phí khác không liên quan đến sản xuấtkinh doanh của doanh nhiệp thì không hạch toán vào giáthành sản phẩm Để có thể quản lý quá trình sảnxuất cần thiết phải có sự phân loại giá thành sảnphẩm , đó là cần xây dựng kế hoạch sản xuất thì doanhnghiệp cần thiết phải dựa vào giá thành kế hoạch , giáthành định mức , nhưng để làm căn cứ xác định hiệuquả , xác định giá bán thì lại cần phải xác định giáthành thực tế hoặc để làm căn cứ xác định hiệu quảhoạt động cần phải tính giá thành toàn bộ Trong cácdoanh nghiệp sản xuất hiện nay sử dụng các loại giáthành như sau :

* Giá thành kế hoạch : Là giá thành được tính trước khibắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch và đượccăn cứ vào các định mức , dự toán chi phí của kỳ kế

Trang 29

hoạch hoặc có thể còn căn cứ vào giá thành thực tếcủa kỳ trước

* Giá thành định mức : Là giá thành được tính trước khibắt đầu sản xuất kinh doanh và được xây dựng trên cơsở định mức tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch

Trang 30

* Giá thành thực t ế : Là giá thành được xác địnhsau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và nóđược xác định căn cứ vào chi phí tiêu hao thực tế củanguyên vật liệu , nhân công và các chi phí khác Căncứ vào phạm vi phát sinh chi phí , người ta chia giá thànhsản phẩm thành hai loại là giá thành sản xuất và giáthành toàn bộ

+ Giá thành sản xuất : Được tính trên cơ sở các chi

phí sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuấtbao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ : Được tính trên cơ sở toàn

bộ chi phí có liên quan việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Do đó giá thành toàn bộ còn gọi là giá thànhđầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thành sản xuấtcộng với chi phí kinh doanh ( gồm bán hàng và chi phí quảnlý doanh nghiệp )

4.2

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản

pha

åm Các doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm là có

quá trình sản xuất sản

phẩm từ các loại nguyên vật liệu Từ đó có thể thấyđối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từngphân xưởng sản xuất , từng đơn hàng , từng công đoạnsản xuất hoặc từng nhóm sản phẩm hay từng loại sảnphẩm nhất định

Cũng từ đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêucầu của quá trình quản lý đối tượng tính giá thành sảnphẩm có thể là sản phẩm hoàn thành , các bán thànhphẩm , chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

4.3

Phương pháp phân bổ chi phí

Trang 31

Chi phí sản xuất phân loại theo khoản mục giáthành gồm ba loại là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trong đó chi phí sản xuất chung là khoản mục phí có liênquan đến việc chế tạo ra các sản phẩm trong một phânxưởng , một bộ phận sản xuất do vậy cần phải có

Trang 32

phương pháp tính toán chi phí sản xuất chung cho mỗi loạisản phẩm , đơn đặt hàng …… Các phương pháp áp dụngcó thể là

* Phân bổ chi phí sản xuất chung theo sản lượng

Theo phương pháp này sử dụng chỉ tiêu sản lượngsản phẩm sẽ sản xuất làm căn cứ để phân bổ chi phíbằng cách lấy tổng chi phí sản xuất chung chia cho sảnlượng sản xuất

Ưu điểm : Phương pháp này tiết kiệm chi phí ở bộphận văn phòng bởi số lượng sản phẩm hoàn thành làsố liệu sẵn có tại các phân xưởng không cần tốn kémchi phí tổng hợp

Nhược điểm : Nếu chi phí sản xuất chung chỉ baohàm chi phí bất biến thì không thấy mối quan hệ giữa chiphí với sản lượng sản phẩm sản xuất

* Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân sản xuất Phương pháp này chi phí sản xuất chung phân bổ cho các loại sản phẩm

được sản xuất dựa trên cơ sở tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất và được phân bổ bằngcách lấy tổng chi phí sản xuất chung chia cho lương phải trảcông nhân sản xuất sau đó nhân với lương phải trả chocông nhân sản xuất sản phẩm mà cần phân bổ

Ưu điểm : Phương pháp này đơn giản , thấy được mốiquan hệ giữa chi phí tiền lương của công nhân sản xuấtvới giá thành sản phẩm

Nhược điểm : Không chính xác trong trường hợp trìnhđộ thành thạo nghề nghiệp của công nhân khác nhauvà trong trường hợp sản xuất ở mức độ tự động hóakhác nhau

* Phương pháp phân bổ chi phí theo số giờ máy chạy

Trang 33

Phương pháp này căn cứ vào số giờ máy chạy củacác máy công tác trong quá trình sản xuất để phân bổchi phí sản xuất chung bằng cách lấy tổng chi phí sảnxuất chung chia cho tổng số giờ máy chạy sau đó nhânvới số giờ máy chạy của loại sản phẩm cần phân bổ

Trang 34

Ưu điểm : Phương pháp này đơn giản , dễ thực hiện ,có tính đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Nhược điểm : Không chính xác trong trường hợp sửdụng các loại máy móc ở những mức độ hiện đại khácnhau

* Phương pháp phân bổ chi phí theo tỷ lệ nguyên vật liệu

Phương pháp này phải tính tỷ lệ nguyên vật liệutham gia sản xuất từng loại sản phẩm từ đó làm căncứ tính chi phí sản xuất chung theo từng loại sản phẩmnày theo tỷ lệ đã xác định Tỷ lệ nguyên vật liệu xácđịnh bằng cách lấy nguyên vật liệu cần phân bổ chia chotổng số vật liệu cần sản xuất và nhân với 100 để tínhtỷ lệ

Sau đó dùng tỷ lệ này phân bổ chi phí sản xuấtchung cho từng loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất

Ưu điểm : Phương pháp này đơn giản

Nhược điểm : Chỉ có thể thực hiện với các doanhnghiệp có quy trình sản xuất sử dụng nguyên vật liệuđể sản xuất sản phẩm mang tính đồng bộ cho các loạisản phẩm

4 Phương pháp tính giá thành trong chế độ kế toán Việt nam

Tính giá thành sản phẩm là một nội dung quan trọngtrong hệ thống kế toán nhằm làm căn cứ để quyếtđịnh giá bán sản phẩm đồng thời còn là căn cứ quantrọng để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Đối với hệ thống kế toán quản trị tính giáthành sản phẩm là yêu cầu quan trọng trong việc raquyết định kinh doanh Hiện nay việc tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp thông thường áp dụng cácphương pháp sau :

Trang 35

4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Phương pháp trực tiếp còn gọi là phương pháp giảnđơn và thường được áp dụng ở những doanh nghiệp cóquy trình công nghệ giản đơn , số lượng mặt hàng sảnxuất ít , khối lượng sản phẩm không lớn , chu kỳ sảnxuất ngắn Về sản phẩm

Trang 36

dở dang thông thường ở các doanh nghiệp này không có hoặc ít , và mức độ tương đối đồng đều giữa các kỳ sảnxuất

4.2 Phương pháp hệ số

Aùp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệkỹ thuật sản xuất phức tạp như khi đưa nguyên vật liệuvào sản xuất cùng với các chi phí khác có thể thu đượcnhiều loại sản phẩm khác nhau , các doanh nghiệp cóđặc điểm sản xuất ra sản phẩm có tính liên hoàn Tậphợp chi phí sản xuất cho các loại sản phẩm theo quy trìnhsản xuất , sau đó dùng phương pháp hệ số xác định giáthành từng loại sản phẩm

4.3 Phương pháp tỷ lệ

Trong trường hợp quy trinh sản xuất tương tự nhau ,cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng tạo ranhiều sản phẩm có quy cách khác nhau thì có thểkhông cần tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sảnphẩm mà tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩmsau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định giá thành củatừng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Việc xácđịnh tỷ lệ cần phải thích hợp có thể là tỷ lệ với giáthành kế hoạch , tỷ lệ với hao phí nguyên vật liệu trựctiếp

Khí áp dụng phương pháp này đầu tiên là dùngphương pháp trực tiếp để xác định giá thành nhóm sảnphẩm sau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định giáthành từng loại sản phẩm trong nhóm đó

4.4.4 Phương pháp đơn đặt hàng

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất các mặt hàngtheo đơn đặt hàng của người mua với khối lượng khônglớn lắm , thời gian hoàn thành không dài , việc sản

Trang 37

xuất có thể chấm dứt theo từng đơn đặt hàng thì doanhnghiệp có thể tính giá thành theo từng đơn đặt hàng Khi sản xuất phải tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơnđặt hàng , phải quy định mã số cho từng đơn đặt hàng Các chi phí sản xuất ø tập hợp theo từng đơn đặt hàngtheo nguyên tắc là các chi phí nguyên vật

Trang 38

liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp hạch toán trựctiếp theo đơn đặt hàng , còn chi phí sản xuất chung đượctập hợp theo phân xưởng sản xuất , cuối kỳ chi phí sảnxuất chung được phân bổ cho đơn đặt hàng.

thành công đọạn )

Phương pháp này các doanh nghiệp sản xuất chiaquá trình sản xuất ra thành từng công đoạn , mỗi côngđoạn tính giá thành riêng , cuối kỳ tính giá thành trên cơsở giá thành từng công đoạn Đặc điểm của phươngpháp này : Khi tính giá thành của công đoạn sau phải biếtđược giá thành công đoạn trước đó Phải theo dõi , tínhgiá thành của từng công đoạn để chuyển sang giai đoạnsau Tính giá thành sản phẩm được tiến hành theo địnhkỳ như quy định mà không chờ khi sản phẩm hoàn thành Đối tượng hạch toán chi phí phương pháp này là côngđoạn sản xuất

Phương pháp này có hai phương pháp đó là phươngpháp kết chuyển tuần tự và phương pháp kết chuyển songsong

+ Phương pháp kết chuyển tuần tự : Theo phươngpháp này phải tính giá thành ở từng công đoạn Ví dụphải tính giá thành ở công đoạn đầu ,khi tính giá thànhcông đoạn thứ hai phải lấy giá thành công đoạn đầu ( coinhư chi phí nguyên vật liệu ) cộng với chi phí phát sinh ởgiai đoạn hai và cứ thế tuần tự cho đến khi tạo thànhphẩm của doanh nghiệp

+ Phương pháp kết chuyển song song :

Theo phương pháp này trong mỗi giai đoạn chỉ tính chiphí của bán thành phẩm trong mỗi giai đoạn Hay nóimột cách khác là chi phí sản xuất không di chuyển chomỗi giai đoạn chế biến mà tính nhập vào giá thành

Trang 20

Trang 39

của bán thành phẩm một cách song song Khi tiến hànhchỉ cần xác định chi phí bỏ ra ở mỗi giai đoạn , sau đódùng phương pháp tổng cộng chi phí sẽ tính được giá thànhsản phẩm hoàn thành

Trang 20

Trang 40

Phương pháp này được xây dựng trên cơ sở hệ thốngđịnh mức tiêu hao lao động , nguyên vật liệu và dự toánvề chi phí sản xuất chung , kế toán xác định giá thànhđịnh mức của từng loại sản phẩm Đồng thời hạch toánriêng các thay đổi , các chênh lệch so với định mứcphát sinh trong quá trình sản xuất và phân tích toàn bộchi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Theo chế độ kế toán hiện hành , tập hợp chi phí

sản xuất theo ba khoản

mục chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Trong đóchi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc sảnxuất các sản phẩm trong cùng một bộ phận , một phânxưởng sản xuất Theo truyền thống khi tính giá thành sảnphẩm cần phải phân bổ khoản mục chi phí sản xuấtchung cho sản phẩm đã hoàn thành , thường phân bổtheo sản lượng sản phẩm sản xuất , theo số giờ máychạy , theo lương công nhân sản xuất sản phẩm…… Điều này được xem là hợp lý trong nhiều năm qua vớiđiều kiện một nền sản xuất còn chịu nhiều tác độngcủa yếu tố chi phí nhân công Còn hiện nay và tương laikhi công nghệ sản xuất ngày càng phát triển , khi yếutố chi phí nhân công ngày càng giảm thiểu do quá trình tựđộng hóa trong sản xuất ngày càng cao

, khi quá trình sản xuất mà chi phí sản xuất chung ngàycàng gia tăng và chiếm tỳ trọng cao trong tổng chi phí thìphương pháp phân bổ này không còn phù hợp nữa

Trang

4 0

Ngày đăng: 27/08/2022, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w