Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.... Tại Điều 2 Hiến pháp 2013 có khẳng định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Trang 1BÀI LÀM
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1 Khái niệm 3
2 Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 3
2.1 Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân 3
2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ 4
2.3 Nguyên tắc Đảng cộng sản lãnh đạo nhà nước 4
2.4 Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết giữa các dân tộc 5
2.5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa 5
3 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước 5
3.1 Các cơ quan quyền lực nhà nước 5
3.1.1 Quốc hội 5
3.1.1.1 Uỷ ban thường vụ Quốc hội 6
3.1.1.2 Hội đồng dân tộc 7
3.1.1.3 Uỷ ban của Quốc hội 7
3.1.2 Hội đồng nhân dân 8
3.2 Chủ tịch nước 8
3.3 Các cơ quan hành chính – quản lý nhà nước 9
3.3.1 Chính Phủ 9
3.3.2 Ủy ban nhân dân 10
3.4 Tòa án nhân dân 11
3.5 Viện kiểm sát nhân dân 11
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
“1000 năm nô lệ giặc Tàu, 100 năm nô lệ giặc Tây và 20 năm nội chiến” là câu nói vô cùng quen thuộc để kể về quá trình chống thù trong giặc ngoài gian khổ của dân tộc Việt Nam Nhờ vào sự đoàn kết, tinh thần yêu nước, bất khuất, kiên cường mà nhân dân ta đã vượt lên những gian khó, đấu tranh để giành được độc lập cho đất nước, sự
tự do cho nhân dân
Từ năm 1945 khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời cho đến ngày nay, nước ta
đã có 5 bản Hiến pháp Tại Điều 2 Hiến pháp 2013 có khẳng định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” Đảng và nhà nước đã được nhân dân tin tưởng và đại diện cho toàn dân tộc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhằm cải thiện đời sống của nhân dân, đảm bảo cho nhân dân có cuộc sống ấm no, bình yên Để thực hiện được sứ mệnh cao cả đó đòi hỏi nhà nước cần phải có một bộ máy tổ chức nhà nước toàn diện, hiệu quả để có thể quản lý mọi mặt của đời sống xã hội từ trung ương đến địa phương
Bài tiểu luận với đề tài “Phân tích bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” sẽ làm rõ chức năng nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước cũng như những nguyên tắc trong quá trình hoạt động của bộ máy
Trang 3LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong lịch sử phát triển của nhân loại thì đã trải qua bốn kiểu nhà nước đó là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa Vai trò của nhà nước ở bất kỳ quốc gia nào cũng quan trọng và Việt Nam cũng không ngoại lệ Nhà nước là một tổ chức với nhiều chức năng khác nhau Nhà nước là cơ quan mà nhân dân thông qua để thực hiện quyền của họ Bộ máy nhà nước sẽ gồm nhiều cơ quan khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết hoạt động song song với nhau để quản lý các hoạt động của đời sống xã hội sao cho hiệu quả nhất
Trang 41 Khái niệm
- Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương, cơ sở; tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước
- Chức năng của bộ máy nhà nước: thể hiện trên 3 lĩnh vực: hành pháp, lập pháp, tư pháp
2 Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Là những quan điểm, phương hướng trong quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được xác định trong hiến pháp và các bộ luật Những nguyên tắc này có tác động lên toàn bộ bộ máy nhà nước, bên cạnh
đó những cơ quan sẽ có những nguyên tắc riêng tùy vào đặc thù công việc
- Gồm 5 nguyên tắc:
2.1 Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Nguyên tắc quan trọng nhất; bắt nguồn từ thể chế nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Được thể hiện tại Khoản 2 Điều 2, Điều 6, Khoản 2 Điều 8 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013:
Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng
là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức”
Điều 6 Hiến pháp 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằn dân chủ trực tiếp hoặc dân chủ đại diện thông qua các cơ quan như Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”
Khoản 2 Điều 8 Hiến pháp 2013 quy định: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”
- Nguyên tắc “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” đã được ghi nhận ngay
từ bản Hiến pháp đầu tiên – bản Hiến pháp năm 1946 và được kế thừa, phát triển trong suốt quá trình phát triển của đất nước.Nội dung của nguyên tắc này ở những bản Hiến
Trang 5pháp có thể không giống nhau hoàn toàn nhưng ở bản Hiến pháp mới nhất năm 2013 thì nguyên tắc này được thể hiện một cách toàn diện hơn so với trước đó
2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc cơ bản là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa xã hội được trình bày trong điều lệ chính thức của các Đảng Cộng sản
- Được quy định tại Điều 8 Hiến pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
Trong các cơ quan nhà nước những vấn đề quan trọng được quyết định bởi tập thể trong các cơ quan nhà nước
Tuân theo cơ chế thiểu số theo đa số Những quyết định được đưa ra bởi tập thể thì tất cả mọi thành viên đều phải thực hiện
Có sự phân chia theo cấp bậc: cấp dưới – cấp trên; địa phương – trung ương Và những quyết định được đưa ra bởi cấp trên và trung ương thì đều có sự tham khảo ý kiến của cấp dưới, địa phương
- Nguyên tắc tập trung dân chủ có vai trò trong việc đảm bảo sự nhất quán trong hoạt động của cơ quan tổ chức Dân chủ là tiền đề của tập trung và tập trung thì sẽ là cơ sở
để đảm bảo cho dân chủ được thực hiện Mục tiêu nguyên tắc này là nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp dưới để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nước
2.3 Nguyên tắc Đảng cộng sản lãnh đạo nhà nước
- Đảng cộng sản giữ hai vai trò Một là lãnh đạo hệ thống chính trị và lãnh đạo nhà nước thông qua thông qua các tổ chức Đảng và vai trò tiên phong, gương mẫu của Đảng viên trong chấp hành đường lối của Đảng và pháp luật
- Quy định tại Điều 4 Hiến pháp 2013: “Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”
- Đảng là lực lượng duy nhất lãnh đạo nhà nước, cụ thể là Nhà nước không thể được lãnh đạo bởi một lực lượng nào khác ngoài Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 62.4 Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết giữa các dân tộc
- Nước ta là một nước có đến 54 dân tộc anh em, trong đó tồn tại sự chênh lệch giữa các dân tộc với nhau, đặc biệt là giữa dân tộc kinh và các dân tộc thiểu số không chỉ về
số lượng (dân tộc kinh chiếm 86,2% dân số; 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm 13,8% dân số
mà còn về trình độ phát triển
- Bình đẳng giữa các dân tộc là không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc da màu Mọi dân tộc có quyền bình đẳng về mọi mặt trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị,…
- Nguyên tắc này thể hiện ở việc nhà nước phải tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát huy mọi khả năng của mình, tham gia tích cực vào quản lý nhà nước và xã hội Các dân tộc cũng có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong quá trình tổ chức; cử người tham gia vào các cơ quan nhà nước; tham gia quản lý các công việc và kiểm tra; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước cũng như nhân viên của bộ máy nhà nước
2.5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các cơ quan, các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật
- Ở Việt Nam, nguyên tắc này được quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Hiến pháp 2013 với nội dung: “ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”
- Nguyên tắc này thể hiện pháp luật luôn nắm giữ một vị trí quan trọng trong đời sống
xã hội được thể hiện rõ ràng tại Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.”
3 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
3.1 Các cơ quan quyền lực nhà nước
Đây là các cơ quan đại diện của nhân dân; do nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín; chịu trách nhiệm và báo cáo trước nhân dân vè mọi hoạt động của mình Bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
3.1.1 Quốc hội
- Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Trang 7- Cơ quan duy nhất có quyền lập pháp và lập hiến
- Có trách nhiệm quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước; những vấn đề về đối nối – đối ngoại,…
- Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội kéo dài 5 năm Mỗi năm Quốc hội họp 2 lần
- Quốc hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định mọi việc theo đa số
- Bộ máy hoạt động của Quốc hội bao gồm: Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Hội đồng dân tộc; Uỷ ban của Quốc hội
- Quốc hội đương nhiệm hiện nay là Quốc hội khoá XV nhiệm kỳ 2021-2026
3.1.1.1 Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội bao gồm chủ tịch Quốc hội, phó chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Thành viên Uỷ ban thường trực Quốc hội thì không là thành viên của Chính phủ
- Số thành viên của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sẽ do Quốc hội quyết định
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được quy định cụ thể tại Điều
74 Hiến pháp 2013
- Trong việc Bầu cử đại biểu Quốc hội: Uỷ ban thường vụ Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch Hội đồng bầu cử Quốc gia
- Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khoá XIV vào ngày 31/3/2021, sau khi tiến hành bỏ phiếu kín, Quốc hội đã thống nhất bầu ông Vương Đình Huệ, Uỷ viên Bộ chính trị, Đại biểu Quốc hội khoá XIV, bí thư Thành uỷ Hà Nội giữ chức vụ Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch hội đồng bầu cử quốc gia với 475/475 số phiếu tán thành
- Chiều ngày 20/7/2021, Quốc hội tiến hành bầu Phó chủ tịch Quốc hội và Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc Hội bằng cách bỏ phiếu kín Quốc hội đã thông qua Nghị quyết bầu 4 phó chủ tịch Quốc hội và 13 Uỷ viên Uỷ ban thường trực quốc hội
• 4 phó chủ tịch Quốc hội khoá XV gồm các đồng chí: Trần Thanh Mẫn; Nguyễn Khắc Định; Nguyễn Đức Hải; Thượng tướng Trần Quang Phương
• 13 Uỷ viên: Ông Bùi Văn Cường – Tổng thư ký Quốc Hội; Bà Nguyễn Thuý Anh – Chủ tịch Uỷ ban Xã hội; ông Vũ Hồng Thanh – Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế; ông Lê Quang Huy – Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môi trường; ông Nguyễn
Trang 8Đắc Vinh – Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục; bà Lê Thị Nga – Chủ nhiệm Uỷ ban Tư pháp; Ông Hoàng Thanh Tùng – Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp Luật; ông Vũ Hải
Hà – Chủ nhiệm Uỷ ban Đối ngoại; ông Lê Tấn Tới – Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc phòng
và An ninh; ông Y Thanh Hà Niê Kđăm – Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; bà Nguyễn Thị Thanh – Trưởng ban Công tác đại biểu khoá XIV; ông Dương Thanh Bình – Trưởng ban Dân nguyện khoá XIV
3.1.1.2 Hội đồng dân tộc
- Là cơ quan trực thuộc Quốc hội; chịu trách nhiệm về các vấn đề dân tộc của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa
số
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng dân tộc được quy định rõ tại Điều 69 Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- Hội đồng dân tộc gồm: Chủ tịch; Phó chủ tịch và các Ủy viên do Quốc hội bầu
- Hội đồng dân tộc khoá XV:
• Chủ tịch: Y Thanh Hà Niê Kđăm
• 5 Phó Chủ tịch: Nguyễn Lâm Thành; Cao Thị Xuân; Trần Thị Hoa Ry; Quàng Văn Hương; Đinh Thị Phương Lan
3.1.1.3 Uỷ ban của Quốc hội
- Được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của Quốc hội nhằm giúp Quốc hội thực hiện nhiệm vụ; quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Việc thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội do Quốc hội quyết định
- Mỗi Uỷ ban sẽ có những nhiệm vụ và quyền hạn riêng Được quy định cụ thể từ điều
70 đến điều 78 của Bộ Luật Tổ chức Quốc Hội 2014
- Quốc hội khoá XV gồm 9 uỷ ban:
• Ủy ban Pháp luật
• Ủy ban Tư pháp
• Ủy ban Kinh tế
• Ủy ban Tài chính, Ngân sách
• Ủy ban Quốc phòng và An ninh
Trang 9• Ủy ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
• Ủy ban về Các vấn đề xã hội
• Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
• Ủy ban Đối ngoại
3.1.2 Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
- Hội đồng nhân dân được thành lập từ năm 1945 theo sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh – chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà
- Thường được tổ chức ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã
3.2 Chủ tịch nước
- Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về mặt đối nội, đối ngoại
- Chủ tịch nước sẽ do Quốc hội bầu ra trong số Đại biểu Quốc hội; nhiệm kỳ làm việc thì sẽ theo nhiệm kỳ của Quốc Hội; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội (Điều 87 Hiến Pháp 2013)
- Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch nước được quy định tại Điều 87 Hiến Pháp
2013
- Chủ tịch nước có quyền được tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ; có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước (Điều 90 Hiến pháp 2013)
- Vào ngày 05/04/2021, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 142/2021/QH14 về việc bầu ông Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, đại biểu Quốc hội khóa XIV, giữ chức vụ Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2016
- 2021
- Ngày 26/07/2021, tại Kỳ họp thứ nhất – Quốc hội khoá XV, Quốc hội tiến hành bầu
cử Chủ tịch nước theo hình thức bỏ phiếu kín Với tổng số phiếu tán thành là 483/483 phiếu, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 10/2021/QH15 bầu ông Nguyễn Xuân Phúc,
Trang 10Uỷ viên Bộ chính trị khoá XIII, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2016 – 2021 (từ tháng 04/2021), đại biểu Quốc hội khoá XV, giữ chức vụ Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021 – 2026
3.3 Các cơ quan hành chính – quản lý nhà nước
- Các cơ quan này còn được gọi là cơ quan chấp hành – điều hành, những hoạt động đều phải được thực hiện dựa trên cơ sở của pháp luật
- Gồm có 4 cấp:
• Trung ương: Chính phủ; các Bộ; cơ quan Ngang bộ
• Cấp tỉnh, thành phố: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
• Cấp quận, huyện: Uỷ ban nhân dân quận, huyện
• Cấp xã, phường, thị trấn: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
3.3.1 Chính Phủ
- Theo điều 94 Hiến pháp 2013 thì Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Chính Phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội; Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ được quy định tại điều 96 Hiến pháp 2013
- Cơ cấu của chính phủ gồm: Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính Phủ; Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay:
• Ngày 26/07/2021, thông qua Nghị quyết số 11/2021/QH15 Quốc hội Quyết nghị ông Phạm Minh Chính, Uỷ viên Bộ Chính trị khoá XIII, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2016 – 2021 (từ tháng 04/2021), đại biểu Quốc hội khoá XV, giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021 – 2026
• 4 Phó Thủ tướng Chính phủ gồm: ông Phạm Bình Minh; ông Lê Minh Khái; ông Vũ Đức Đam; ông Lê Văn Thành
- 18 Bộ trưởng Các bộ nhiệm kỳ 2021-2026:
• Bộ Công an: Đại tướng Tô Lâm
• Bộ Quốc phòng: Đại tướng Phan Văn Giang