Bài 1 LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN 1 Khái quát về quyền con người, quyền công dân 1 1 Khái niệm quyền con người, quyền công dân 1 1 1 Khái niệm quyên con người Quyền con người là các đặc quyền tự nhiên, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của tất cả mọi người, được cộng đồng quốc tế và quốc gia thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm bằng hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế Quyền con người Quyền tự nhiên, bẩm sinh vốn có Phẩm giá con người là trung tâm Áp dụng bình đẳng với tất cả mọi.
Trang 1Bài 1: LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN
1 Khái quát về quyền con người, quyền công dân
1.1 Khái niệm quyền con người, quyền công dân
1.1.1 Khái niệm quyên con người:
Quyền con người là các đặc quyền tự nhiên, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của tất cả mọi người, được cộng đồng quốc tế và quốc gia thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm bằng hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế
Quyền con người: - Quyền tự nhiên, bẩm sinh vốn có
- Phẩm giá con người là trung tâm
- Áp dụng bình đẳng với tất cả mọi người
- Được bảo đảm minh bạch về pháp luật
- Xác lập nghĩa vụ bảo đảm của Nhà nước
1.1.2 Khái niệm quyền công dân
Quyền công dân là tổng hợp các quyền và tự do cơ bản của mỗi cá nhân, tạo nên địa vị pháp lý của
cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước thông qua chế định quốc tịch, được thừa nhận và bảo đảm bằng Hiến pháp và pháp luật của quốc gia
Phân biệt QCN và QCD
Lịch sử hình thành Xuất hiện từ trong các nền văn minh cổ đại Gắn với lịch sử lập hiến của cách mạng tư sản Công cụ ghi nhận Luật quốc tế và luật quốc gia Luật quốc gia
Tính chất
Tự nhiên, bẩm sinh, vốn có, độc lập với nhà nước, không do lực lượng nào ban phát
Do Nhà nước thừa nhận thông qua Hiến pháp và pháp luật
Phạm vi Áp dụng Áp dụng toàn cầu; mang giá trị phổ biến Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ; không giống nhau giữa các quốc gia
Chủ thể quyền Mọi thành viên trong gia đình nhân loại Chỉ người có quốc tịch của quốc gia
Chủ thể có nghĩa
vụ
Nhà nước có nghĩa vụ chính Ngoài ra
là các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân, cùng có nghĩa vụ
Nhà nước có nghĩa vụ chính Ngoài ra là các doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân cùng có nghĩa vụ
Cơ chế bảo vệ Các cơ chế quốc tế (Liên Hợp quốc, các điều ước quốc tế) và cơ chế quốc gia Chủ yếu là cơ chế quốc gia:
Mối quan hệ
- Bảo đảm quyền công dân phải tuân thủ nguyên tắc của quyền con người
- Đảm bảo quyền công dân chính là bảo đảm quyền con người
1.2 Nguồn gốc và đặc trưng cơ bản của quyền con người, quyền công dân
1.2.1 Nguồn gốc
- Tự nhiên: QCN bắt nguồn từ phẩm giá con người, còn con người thì còn vấn đề về quyền con người
Tất cả mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền ( Đ1 UDHR, 1948)
Pháp lý: Không phải nhu cầu nào cũng trở thành quyền, mà phải có cơ chế pháp lý công nhận và
bảo vệ
Xã hội : Là kết quả đấu tranh của nhiều tằng lớp xã hội, giai cấp chống lại áp bức, bất công, giải
phóng con người
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của quyền con người, quyền công dân
- Phổ biến và đặc thù:
Trang 2+ QCN là những gì bẩm sinh, vốn có của con người Áp dụng bình đẳng cho mọi thành viên gia đình nhân loại, không phân biệt đối xử
+ Việc bảo đảm QCD chịu tác động của các yếu tố đặc thù về lịch sử, truyền thống chính trị, pháp
lý, văn hóa
- Không thể chuyển nhượng: Các quyền con người không thể bị tước đoạt hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, kể cả các cơ quan và quan chức nhà nước
- Không thể phân chia: Các quyền con người, quyền công dân đều có giá trị như nhau; không quyền nào quan trọng hơn quyền nào
- Liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: Các QCN, QCD là một tổng thể không thể tách rời, quan hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau Sự vi phạm một quyền nào đó sẽ tác động tiêu cực đến các quyền khác và ngược lại
1.3 Phân loại quyền con người
Phân loại theo lĩnh vực
- Nhóm các quyền dân sự, chính trị: 24/9/ 1982 Việt Nam phê chuẩn Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị
Các quyền dân sự, chính trị:
- Nhóm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa: 24/9/1982 Việt Nam gia nhập Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia nhằm thực hiện nghĩa vụ quốc tế được quy định trong Công ước này
Phân loại theo thế hệ quyền
Phân loại theo chủ thể quyền
(right holders)
Nhóm xã hội
(các nhóm dễ tổn thương) Quốc gia/dân tộc
Cá nhân
Người nghèo Người thất nghiệp Các dân tộc thiểu số Hội đoàn (Nông dân )
Quyền được bảo vệ khỏi bị bắt, giam giữ tùy tiện Quyền được đối xử nhân đạo và tôn trọng nhân phẩm của những người bị bắt, giam, giữ
Quyền sống, bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm
Quyền được xét xử công bằng
Các quyền dân sự,
chính trị Quyền được bảo vệ bí mật đời tư Quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Quyền tự do đi lại và cư trú
Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo Quyền kết hôn, lập gia đình và bình đẳng trong hôn nhân Quyền tham gia quản lý nhà nước
Quyền về việc làm Quyền tự do kinh doanh Quyền được chăm sóc sức khoẻ
Quyền được hưởng an sinh XH
Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa Quyền sở hữu
Quyền về giáo dục
Quyền có mức sống thích đáng Quyền về văn hóa
Quyền thành lập và gia nhập công đoàn
Trang 3- Thế hệ quyền thứ nhất: Nội dung quyền con người thế hệ thứ nhất là quyền tự do cá nhân trên lĩnh vực dân sự, chính trị
- Thế hệ quyền thứ hai: Quyền con người thế hệ thứ hai là các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
- Thế hệ quyền thứ ba: Quyền con người thế hệ thứ ba bao gồm các quyền chủ yếu như: quyền phát
triển; quyền được sống trong hòa bình; quyền được sống trong môi trường trong sạch; quyền được thông tin
1.4 Giới hạn, tạm đình chỉ quyền và vấn đề nghĩa vụ, trách nhiệm công dân
- Giới hạn quyền (Điều 4 ICESCR-Công ước KT, XH, VH) => Không được áp dụng một cách độc đoán và tuỳ tiện => Chỉ đặt ra giới hạn vì mục đích thúc đẩy phúc lợi chung của cộng đồng
Khoản 2, điều 14 Hiến Pháp Việt Nam (2013) quy định: “ Quyền con người, quyền công dân chỉ có
thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”
- Tạm đình chỉ: (Điều 4 ICCPR, 1966) Điều kiện: (1) Có tình trạng khẩn cấp thực tế; (2) Đã tuyên
bố về tình trạng khẩn cấp => Mang tính chất ngoại lệ, tạm thời => Giới hạn: Không được vi phạm các quyền: quyền sống; quyền không bị tra tấn; quyền không bị bắt làm nô lệ, nô dịch; không bị bỏ tù vì lý
do không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; tự do tín ngưỡng, tôn giáo
An ninh quốc gia, trật tự công cộng
Sức khỏe hoặc đạo đức của cộng đồng
Các quyền và tự do cơ bản của người khác
Nghĩa vụ, trách nhiệm công dân đối với Nhà nước và xã hội
Điều 29, Tuyên ngôn thế giới về QCN “ Mọi ngừoi đều có những nghĩa vụ đối với cộng đồng là nơi duy nhất mà ở đó nhân cách của bản thân họ có thể phát triển tự do và đầy đủ”
Quyền gắn liền với nghĩa vụ
Tôn trọng và thực hiện pháp luật của Nhà nước
Hành xử phù hợp với giá trị và sự kỳ vọng của xã hội
1.5 Mối quan hệ giữa quyền con người với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội
Quyền con người và vấn đề đói nghèo;
Quyền con người và dân chủ ;
Quyền con người và pháp quyền:
Quyền con người và phát triển con người:
Quyền con người và đa dạng văn hóa
2 Khái lược sự phát triển tư tưởng về QCN trong lịch sử nhân loại đến giữa thế kỷ xx
2.1 Thời kỳ cổ đại
Phật giáo và Thiên chúa giáo:
Phật giáo là một trong những tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới, ra đời ở Ấn Độ (Thế kỷ VI - V
TCN) Phật giáo thừa nhận cuộc đời là đau khổ, bất công nhưng không kêu gọi người dân chống chính quyền, hướng mọi người vào cuộc sống thanh bình, phi bạo lực và tìm kiếm con đường phi chính trị để thoát khỏi khổ đau và đạt tới niết bàn
Thiên chúa giáo ra đời vào đầu công nguyên (Thế kỷ I) ở Palestin - nơi tiếp giáp của 3 châu lục:
châu Á, châu Âu và châu Phi Là tôn giáo của những người nô lệ và không có quyền, Thiên chúa giáo xuất hiện như phong trào xã hội chống lại bất công, vô nhân đạo của nhà nước đế quốc La Mã cổ đại
Bộ luật Hammurabi (Thế kỷXVIII TCN) Tư tưởng quyền con người trong Bộ luật này tập trung vào khái niệm công bằng theo các nguyên tắc của pháp luật: "diệt trừ kẻ ác không tuân thủ luật pháp, làm cho kẻ mạnh không hà hiếp người yếu”
Luật Manu (khoảng năm 200 TCN) phản ánh tư tưởng chính trị Bàlamôn giáo nhằm bảo vệ trật tự
đẳng cấp của chế độ chiếm hữu nô lệ
2.2 Thời kỳ trung đại
Mọi công dân là chủ thể của các quyền tự do
Quyền tự do và an ninh cá nhân
Trang 4Quyền về thủ tục trong tiếp cận quyền và công lý
Quyền tự do đi lại của công dân
Quyền không bị cưỡng ép lao động, không bị tước đoạt tài sản, quyền của thương nhân được tự do buôn bán
2.3 Thời kỳ cận đại
Học thuyết về quyền tự nhiên (natural rights)
a) Một số đại diện tiêu biểu: H Grôxi (1583-1645); John Locke (1632-1704); Thomas Hobbes
(1588-1679), Montesquieu
b) Nội dung chủ yếu
- Con người có các quyền tự nhiên, bẩm sinh thiết lập lên tiêu chuẩn của lẽ phải, công bằng, hợp lý
- Nhà nước có nguồn gốc từ “khế ước xã hội”
- Ưu điểm của chế độ QLNN theo Hiến pháp, luật trong bảo vệ quyền tự nhiên “tự do của con người trong một chế độ cai trị có nghĩa là sống theo một luật lệ bền vững, chung cho cả mọi người trong
XH, luật lệ này phải được quy định bởi quyền lập pháp đã được thiết lập trong chế độ đó” (John Locke:
Lý thuyết về chính quyền dân sự, T.2, Ch.4)
2.4 Thời kỳ hiện đại đến giữa thế kỷ XX
Trong các tác phẩm Về quyền dân tộc tự quyết (1914) và Chủ nghĩa đế quốc - giai đoạn phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản (1916)
Thắng lợi của Cách mạng Tháng 10 Nga (1917) và sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới - nước Nga Xô viết, đã thúc đẩy quá trình pháp điển hóa trong Hiến pháp các quyền công dân, quyền về kinh tế, xã hội, quyền của lao động và nhiều nhóm xã hội
Năm 1919, sự hình thành Hội Quốc liên và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã đóng góp tích cực vào bảo vệ quyền con người quốc tế đối với các nhóm thiểu số về dân tộc, quyền của lao động trong các doanh nghiệp, quyền của phụ nữ, trẻ em và chống chế độ nô lệ v.v
3 Quan điểm và cách tiếp cận của các tổ chức quốc tế, khu vực và quốc gia về QCN
3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của Liên minh châu Âu (EU) về quyền con người
EU thừa nhận quyền con người mang tính phổ quát, có quan hệ không chia cắt và phụ thuộc nhau
Đề cao các quyền cá nhân, dân sự, chính trị, song cũng thừa nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá Thừa nhận quyền của các nhóm thiểu số, kể cả quyền tự quyết dân tộc của họ
Đẩy mạnh cách tiếp cận quyền con người của châu Âu trong các chính sách phát triển
Thúc đẩy đối thoại về quyền con người
3.2 Quan điểm và cách tiếp cận của Mỹ về quyền con người
Đề cao các quyền dân sự, chính trị
Xem QCN là một phần thiết yếu trong chính sách đối ngoại
Áp đặt các giá trị Mỹ, có thể can thiệp nhân đạo để thúc đẩy nhân quyền, dân chủ ở các quốc gia khác.
Áp dụng các tiêu chuẩn kép về quyền con người
3.3 Quan điểm và cách tiếp cận của các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh về quyền con người
1 Ủng hộ quyền phát triển, nhấn mạnh mối quan hệ giữa phát triển và quyền con người
2 Thừa nhận các quyền con người có mối quan hệ tương tác, phụ thuộc lẫn nhau và có tầm quan trọng như nhau
3 Tôn trọng nguyên tắc khách quan, không chọn lọc trong quá trình thực thi các quyền con người;
4 Nhấn mạnh mối quan hệ cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm
5 Ghi nhận tầm quan trọng của đặc thù khu vực, truyền thống lịch sử và văn hóa trong quá trình thực thi quyền con người
3.4 Quan điểm và cách tiếp cận của Liên hợp quốc về quyền con người
- Giai đoạn từ 1945 đến 1991 (Kết thúc chiến tranh lạnh):
+ Phải xây dựng các nguyên tắc chung về QCN để hướng dẫn hoạt động của LHQ
Trang 5+Thể hiện tư tưởng về QCN phổ biến và nguyên tắc không phân biệt đối xử
- Giai đoạn từ sau năm 1991 đến nay:
+ QCN Là vấn đề uuw tiên của LHQ, là vấn đề cốt lõi trong quan hệ quốc tế
+ Khẳng định quyền dân tộc tự quyết
+ Công nhận quyền phát triển là quyền con người phổ quát
+ Thúc đẩy giáo dục quyền con người
+ Tôn trọng và bảo đảm quyền của các nhóm xã hội yếu thế, dễ bị tổn thương;
+ Khẳng định quyền con người và thương mại quốc tế; quyền con người với hòa bình, an ninh và phát triển.; quyền con người trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
4 Vận dụng giá trị tư tưởng tiến bộ của nhân loại về quyền con người vào hoạt động nghiên cứu lý luận và giáo dục, đào tạo về quyền con người ở việt nam
Quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người
Quyền con ng ư ời là giá trị chung của nhân loại
Quyền con ng ư ời mang tính giai cấp
Quyền con ng ư ời gắn với độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia
Quyền con ng ư ời có tính đặc thù trong thực hiện
Quyền con ng ư ời là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa
Quyền con ng ư ời đ ư ợc ghi nhận và bảo vệ bằng pháp luật
Quyền con ng ư ời gắn liền với nghĩa vụ công dân
4.1 Định hướng đối với hoạt động nghiên cứu lý luận
Vận dụng, phát triển quan điểm chung của cộng đồng quốc tế về bảo vệ các giá trị mang tính phổ quát của quyền con người
Nghiên cứu tổng kết lý luận và thực tiễn quá trình bảo đảm quyền con người, quyền công dân Phát triển quan điểm các quốc gia có nghĩa vụ hàng đầu trong bảo vệ quyền con người
Giám sát và ngăn ngừa tình trạng vi phạm quyền con người là một nội dung tư tưởng quan trọng của Liên hợp quốc
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên quyền (HRBA) trong xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu lý luận về quyền con người, quyền công dân
4.2 Định hướng đối với hoạt động giáo dục, đào tạo
Đẩy mạnh giáo dục QCN, QCD trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chú trọng sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực
Đa dạng hóa các hình thức giáo dục
Xây dựng và đào tạo đội ngũ giáo viên có năng lực và phẩm chất
Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thông tin tư liệu đa dạng về QCN, QCD
Coi trọng hợp tác quốc tế trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Phù hợp với trách nhiệm quốc gia theo quy định của Hiến chương LHQ và các ĐƯQT
Chuyên đề 2: PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ QUỐC TẾ VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI
I Bối cảnh ra đời của pháp luật quốc tế về quyền con người
1 Pháp luật quốc tế về quyền con người là tổng thể các nguyên tắc, quy định của pháp luật quốc tế
về quyền con người
2 Sau chiến tranh thế giới thứ Hai, Liên hiệp quốc được thành lập
3 Một trong những chương trình nghị sự đầu tiên là về quyền con người
4 Hiến chương LHQ
Lời mở đầu
- Tuyên bố sự tin tưởng vào những quyền cơ bản, nhân phẩm và giá trị của con người, vào quyền
Trang 6bình đẳng giữa nam và nữ và giữa các quốc gia lớn và nhỏ
- Khuyến khích sự tiến bộ xã hội và nâng cao điều kiện sống trong một nền tự do rộng rãi hơn
- Thể hiện sự cam kết tôn trọng QCN của các quốc gia
- Khẳng định QCN là mục tiêu hoạt động của LHQ
QCN cần thiết cho hòa bình và phát triển của nhân loại và mỗi quốc gia
Mục đích của Liên hiệp quốc
Khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hoặc tôn giáo
Hội đồng Kinh tế xã hội
- Như một cơ quan nhân quyền đầu tiên của Liên hiệp quốc
- Có quyền đưa ra những khuyến nghị nhằm khuyến khích sự tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người
- Thành lập các ban trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội và để tăng cường các quyền con người, kể
cả thành lập các ban khác cần thiết cho việc thi hành những chức năng của Hội đồng
- Hiến chương Liên hiệp quốc là văn kiện chính trị - pháp lý nền tảng cho việc xây dựng pháp luật quốc tế về quyền con người
II Các tiêu chí (chuẩn mực) quốc tế về quyền con người
- Chuẩn mực quốc tế về quyền con người là những nguyên tắc, quy định của pháp luật quốc tế về quyền con người
- Các chuẩn mực này trước hết và chủ yếu được nêu trong “Bộ luật nhân quyền quốc tế”
* Các nguyên tắc của pháp luật quốc tế
1 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
2 Nguyên tắc cấm dùng vũ lực vàđe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
3 Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
4 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
5 Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau:
6 Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
7 Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
* Bộ luật nhân quyền quốc tế
1 Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, 1948
2 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, 1966
3 Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966
* Tuyên ngôn thế giới về quyền con người
- Là văn kiện đầu tiên nêu những vấn đề căn bản, toàn diện về QCN
- Khẳng định sự đồng thuận về vấn đề cơ bản của QCN trong đại gia đình nhân loại
- Khẳng định các quyền cơ bản của con người mà mọi người được hưởng
- Nghĩa vụ của Nhà nước, tổ chức và cá nhân là phải bảo đảm cho các QCN được tôn trọng và thực hiện
* Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, 1966
- Là văn kiện có tính ràng buộc pháp lý đối với các quốc gia thành viên trên phạm vi toàn thế giới
- Ghi nhận một số các các quyền cơ bản về dân sự, chính trị
- Cho phép các quốc gia hạn chế một số quyền bằng pháp luật
- Cho phép các quốc gia thành viên bảo lưu một số điều khoản
- Ngăn cấm các hành vi làm tổn hại tới quyền con người
* Quyền dân sự chính trị là những quyền tuyệt đối
- Bảo đảm các quyền dân sự, chính trị hầu hết được thực hiện ngay
Quyền DS,CT: quyền sống, không bị tra tấn,nhục hình, không bị làm nô lệ; được coi là vô tội, quyền được xét xử công bằng, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, quyền về gia đình, quyền bầu cử, ứng
Trang 7cử…(gắn với nhân thân)
* Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, 1966
1 Ghi nhận các quyền cơ bản vè kinh tế, xá hội và văn hóa
2 Được Đại hội đổng LHQ thông qua năm 1966, có hiệu lực 1976
3 Nhấn mạnh quyền dân tộc tự quyết
4 Nghĩa vụ bảo đảm quyền KT, XH và VH trước hết thuộc Chính phủ
5 Nhấn mạnh về cơ hội bình đẳng cho việc thực hiện quyền
6 Chính phủ phải sử dụng tối đa nguồn lực sãn có để bảo đảm
7 Quyền KT, XH và VH có tính tương đối, thực hiện từng bước
* Quyền KT, XH, VH: Việc làm, thành lập, gia nhập công đoàn, an toàn xã hội, an sinh xã hội, bảo
hiểm, bảo vệ bà mẹ, trẻ em, có mức sống thoả đáng, chăm sóc sức khoẻ, học tập, tham gia vào đời sống văn hoá, hưởng các tiến bộ của khoa học, công nghệ…
* Các nguyên tắc của quyền KT,XH và VH
- Có thể thực hiện từng bước
- Liên tục tiến bộ
- Sử dụng tối đa nguồn lực sẵn có
- Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa có thể bị hạn chế nhưng chỉ khi được pháp luật cho phép và không trái với bản chất các quyền bị hạn chế đó và vì mục đích phúc lợi chung
III Cơ chế quốc tế bảo đảm quyền con người
Là hệ thống các cơ quan có nhiệm vụ giám sát và hỗ trợ việc thực hiện quyền con người trên phạm
vi toàn thế giới
- Ở cấp độ quốc tế: Là cơ chế của tổ chức Liên hiệp quốc
- Ở cấp độ khu vực: Các tổ chức của khu vực châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, các nước ASEAN
1 Hệ thống cơ chế quốc tế bảo vệ quyền con người
- Các cơ quan được Thành lập theo Hiến Chương LHQ
- Các cơ quan được Thành lập theo các Điều ước quốc tế
2 Các cơ quan được thành lập theo Hiến chương LHQ
- Đại hội đồng
- Hội đồng Bảo an
- Hội đồng kinh tế xã hội
- Hội đồng nhân quyền
- Tòa án quốc tế
- Ban thư ký
3 Hội đồng nhân quyền
Nghị quyết về việc thành lập HĐNQ được thông qua bởi ĐHĐ LHQ vào ngày 3/4/2006, với 170 phiếu thuận, bốn phiếu chống (Israel, Quần đảo Marshall, Palau, Hoa Kỳ) và ba phiếu trắng (Belarus, Iran, Venezuela) thay thế cho Ủy ban quyền con người (CHR) HĐNQ gồm 47 nước thành viên (trước đây UBNQ có 53 nước thành viên)
* HĐNQ có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Thúc đẩy các hoạt động giáo dục, nghiên cứu, dịch vụ tư vấn, trợ giúp kỹ thuật và xây dựng năng
lực về quyền con người ở các quốc gia
- Thúc đẩy việc thực thi đầy đủ các nghĩa vụ về quyền con người ở các quốc gia
- Đóng vai trò là một diễn đàn để đối thoại về những chủ đề cụ thể về quyền con người
- Đưa ra những khuyến nghị với Đại hội đồng về sự phát sự phát triển của luật quốc tế về quyền con người
- Thực hiện việc đánh giá định kỳ toàn thể việc tuân thủ các nghĩa vụ và cam kết về quyền con người của các quốc gia
- Thông qua đối thoại và hợp tác để góp phần phòng ngừa những vi phạm quyền con người và phản
Trang 8ứng kịp thời với những tình huống khẩn cấp về quyền con người
- Hợp tác chặt chẽ với các chính phủ, các tổ chức khu vực, các cơ quan quyền con người quốc gia, các tổ chức xã hội dân sự trong các hoạt động về quyền con người
- Báo cáo hàng năm về hoạt động với Đại hội đồng
4 Các cơ quan được thành lập theo các công ước LHQ
- Ủy ban các quyền KT, XH và VH
- Ủy ban quyền con người
- Ủy ban chống tra tấn
- Tiểu ban bảo vệ quyền của người bị tra tấn
- Ủy ban xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc
- Ủy ban xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ
- Ủy ban quyền trẻ em
- Ủy ban quyền của người khuyết tật
- Ủy ban quyền của người cao tuổi
- Ủy ban về người lao động di trú
5 Đánh giá định kỳ phổ quát
Nhóm công tác do HĐNQ thành lập sẽ tiến hành ba kỳ họp mỗi năm, mỗi kỳ họp kéo dài hai tuần
để đánh giá 16 quốc gia Mỗi năm sẽ đánh giá được 48 quốc gia và phải mất bốn năm để thực hiện đánh giá định kỳ với toàn bộ 192 quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc
- Các quốc gia thành viên báo cáo sau hơn 4 năm thực hiện nghĩa vụ quốc gia
- Không quá 18.000 từ khoảng 20 trang
- 106 nước hỏi = 1p5s
- 227 khuyến nghị: Tự do báo chí, xóa bỏ án tử hình, thả bloger, thành lập cơ quan nhân quyền quốc gia…
Các thể chế quốc tế chủ chốt không những không mạnh hơn, mà ngược lại, trong nhiều trường hợp còn suy thoái một cách đáng buồn
Các đối tác phương Tây của chúng ta, dẫn đầu là Mỹ thích dùng “quy tắc của súng đạn” hơn là luật pháp quốc tế Họ đi đến chỗ tin rằng họ đặc biệt và có đặc quyền, rằng họ có thể quyết định vận mệnh thế giới, rằng chỉ họ mới luôn luôn đúng Họ làm bất cứ thứ gì họ thích: chỗ này, chỗ kia Họ sử dụng vũ lực chống lại các quốc gia có chủ quyền, xây dựng các liên minh dựa trên nguyên tắc “Nếu anh không theo tôi nghĩa là anh chống lại tôi” Để cho sự xâm lược này có vẻ hợp pháp, họ ép buộc các tổ chức quốc tế phải đưa ra các nghị quyết Và nếu vì một vài lý do nào đó mà cách này không hiệu quả, thì họ phớt lờ luôn cả Liên Hợp Quốc lẫn Hội đồng Bảo an
Chuyên đề 3: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ BẢO ĐẢM QCN, QCD
I Cơ sở hình thành quan điểm của Đảng về QCN, QCD
* Cơ sở lý luận
- Nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Những nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người được hầu hết các dân tộc trên thế giới thừa nhận
Truyền thống, văn hóa, bản sắc của Việt Nam;
* Chủ nghĩa Mác-Lênin về QCN
+ QCN là một phạm trù lịch sử (thuộc kiến trúc thượng tầng);
+ Quyền con người phụ thuộc và trình độ phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa
+ QCN gắn với giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về QCN
+ Độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ là tiền đề và điều kiện tiên quyết của
quyền con người;
Trang 9+ Bảo đảm và tôn trọng quyền con người của nhân dân Việt Nam, đồng thời tôn trọng quyền con người của các dân tộc khác
Hồ Chí Minh “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hoá cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được Trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
* Cơ sở thực tiễn
- Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc; Truyền thống
- Thực tiễn và những yêu cầu đặt ra trong công cuộc đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
II Quá trình nhận thức của Đảng về QCN, QCD
1 Thời kỳ trước Đổi mới
- Vấn đề QCN được thể hiện qua việc tố cáo vi phạm của chủ nghĩa thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam như “Việt Nam tự do”, đấu tranh và xây dựng một xã hội tự do cho tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ cập giáo dục
- QCN là mục tiêu, và vấn đề quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước sau khi dành được chính quyền
* Hạn chế: QCN chưa được nhận thức đầy đủ về mặt lý luận
2 Thời kỳ từ khi Đổi mới (1986) đến nay
- Vấn đề QCN bắt đầu được ghi nhận và ngày càng được quan tâm hơn trong các văn kiện của Đảng nhất là từ văn kiện đại hội VII
- Các giá trị nhận thức về QCN, QCD được thể hiện ngày càng đầy đủ hơn trong các VB QFPL, qua đó: QCN được tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm
III Nội dung quan điểm của Đảng về QCN và bảo đảm QCN,QCN
1 Quyền con người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử, là giá trị chung của nhân loại
- Chỉ thị 12 viết: "Quyền con người là thành quả của cuộc đấu tranh lâu dài qua các thời đại của nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên thế giới, và cũng là thành quả của cuộc đấu tranh của loài người làm chủ thiên nhiên, qua đó quyền con người trở thành giá trị chung của nhân loại"
+ Quan điểm này chỉ rõ nguồn gốc của quyền con người (không phải là phát kiến, giá trị của phương Tây) - phương Tây chỉ nâng quyền con người lên tầm lý luận
+ Quyền con người ngày nay là thành quả của nền văn minh nhân loại, đó là tài sản chung, không phân biệt hệ tư tưởng, chế độ xã hội, trình độ phát triển, bản sắc văn hoá của các dân tộc
+ Quyền con người không phải là bất biến, nó phát triển cùng với văn minh nhân loại
2 Trong xã hội còn phân chia giai cấp đối kháng, khái niệm quyền con người mang tính giai cấp
- Quyền con người gắn liền với nhà nước, các lực lượng chính trị cầm quyền, nên, mặc dù là cơ quan đại diện cho lợi ích của toàn xã hội, Nhà nước vẫn ưu tiên bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền (thực hiện chức năng giai cấp).
Theo Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 12/7/1992, Ban Bí thư trung ương Đảng đã nhấn mạnh: “Trong xã hội có phân chia giai cấp đối kháng, khái niệm quyền con người mang tính giai cấp sâu sắc”.
Chỉ thị số 41/2004/CT-TTg ngày 02/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ khẳng định: “… Cuộc đấu tranh trên vấn đề quyền con người là cuộc đấu tranh mang tính giai cấp sâu sắc, sẽ diễn ra liên tục, lâu dài và quyết liệt.”
- Ở Việt Nam, Đảng cộng sản là lực lượng lãnh đạo xã hội và Nhà nước.Tính giai cấp của quyền con người thể hiện ở lợi ích dân tộc và của tuyệt đại đa số nhân dân
- Tôn trọng và bảo vệ quyền con người là tư tưởng xuyên suốt các văn kiện Đảng và Nhà nước ta, thể hiện ở Tuyên ngôn độc lập, Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013
3 Quyền con người gắn với quyền dân tộc cơ bản và thuộc phạm vi chủ quyền quốc gia
Trang 10- Chỉ thị 12 viết: "Quyền con người gắn với quyền dân tộc cơ bản và thuộc phạm vi chủ quyền quốc gia"
- Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam là trong việc giải quyết các vấn đề về quyền con người, nhất thiết chúng ta phải giữ vững chủ quyền quốc gia, xem lợi ích của dân tộc, của chế độ cao hơn cả
4 QCN gắn liền với lịch sử, truyền thống và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, văn hoá của mỗi quốc gia
- Tính đặc thù của quyền con người bắt nguồn từ sự khác biệt về lịch sử, văn hoá, hệ thống chính trị
và trình độ nhận thức của mỗi quốc gia (được ghi nhận tại Tuyên bố Viên và chương trình hành động) Các Mác từng viết: “Quyền không bao giờ có thể ở mức cao hơn chế độ kinh tế và sự phát triển văn hóa của xã hội do chế độ kinh tế quyết định”.[1]
Trong thực tiễn, tính đặc thù thể hiện ở việc xây dựng chính sách và việc "nội luật hoá" luật quốc tế
về quyền con người Việc thừa nhận tính đặc thù không có nghĩa là phủ nhận tính phổ biến, không hạ thấp mức hưởng thụ các quyền con người
[1] C.Mác và F.Ăng ghen về quyền con người, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội., 1998, tr 286
* Quyền con người là mục tiêu, động lực của sự phát triển xã hội, là bản chất của chế độ XHCN
Mục tiêu của sự phát triển XH là tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm QCN Nhưng đó cũng chính là động lực cho sự phát triển
Bản chất của CM XHCN là vì con người và giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bất bình đẳng trong XH
6 Quyền con người, quyền công dân được ghi nhận và bảo vệ bằng hiến pháp, pháp luật
Chỉ các giá trị, phẩm chất bẩm sinh nào của con người được PL ghi nhận thì mới được bảo vệ hiệu quả
Ở các QG, QCN, QCD được ghi nhận bằng Hiến pháp và PL sẽ là bảo đảm quan trọng để thực hiện
7 Quyền con người không tách rời nghĩa vụ và trách nhiệm công dân
Về mặt lý luận, các quyền của cá nhân chỉ có ý nghĩa khi được đặt trong môi trường xã hội, trong các quan hệ xã hội, không có các quan hệ xã hội sẽ không có các quyền con người
- Trong “Điều lệ tạm thời của Hội liên hiệp công nhân quốc tế năm 1864”, Các Mác đã chỉ rõ mối
liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ: “Không có quyền lợi nào mà không có nghĩa vụ, không có nghĩa vụ nào
mà không có quyền lợi.”
Khi hưởng thụ quyền con người, mỗi cá nhân phải tôn trọng các quan hệ xã hội đã được xác lập, hay nói cách khác, phải thực hiện nghĩa vụ của mình, tôn trọng các quy phạm xã hội đã được xác lập
- Trong Tuyên ngôn quốc tế về quyền con người, tại khoản 2 Điều 29 cũng nêu rõ rằng: “Khi hưởng thụ các quyền và tự do của mình, mọi người chỉ phải tuân thủ những hạn chế do luật định, nhằm mục đích bảo đảm sự công nhận và tôn trọng thích đáng đối với các quyền và tự do của người khác cũng như nhằm đáp ứng những yêu cầu chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng và phúc lợi chung trong một
xã hội dân chủ.”
- Chỉ thị 12 của Ban Bí thư viết: "Trong CNXH, có sự kết hợp giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể
và lợi ích toàn xã hội Chúng ta coi trọng đảm bảo lợi ích cá nhân của con người, vì đó là mục tiêu, động lực của sự phát triển xã hội Đồng thời bảo đảm lợi ích tập thể, của cả cộng đồng xã hội“ [1].
[1] Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 12/7/1992 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Vấn đề quyền con người và quan điểm, chủ trương của Đảng ta”
Phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội
Phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và cơ chế bảo vệ QCN, QCD
Thực hiện QCN, QCD găn với trách nhiệm, nghĩa vụ theo HP 2013
Đẩy mạnh giáo dục về quyền con người
Tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động đối thoại về quyền con người
Phê phán các quan điểm sai trái trên lĩnh vực QCN, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm QCN,