Giám đốc Sở Tài chính tổ chức thẩm tra quyết toán đối với các dự án do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý trừ các dự án ủy ban nhân dân tỉnh đã phân cấ
Trang 17.Thủ tục thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
của quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12 /2000 /NĐ- CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;
toán vốn đầu tư;
tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;
phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
bổ sung một số điều của quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo quyết định số 52/QĐ-UB ngày 14/4/2003
Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do ngân sách nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Giám đốc Sở Tài chính tổ chức thẩm tra quyết toán đối với các dự án do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý (trừ các dự án ủy ban nhân dân tỉnh đã phân cấp cho các huyện, thị xã), trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
4.1 Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:
+ Đối với báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành : Gồm 8 biểu mẫu, từ mẫu số 01/QTĐT đến
mẫu 08/QTĐT
Trường hợp dự án có 02 công trình trở lên, khi có hạng mục công trình hoàn thành thì hồ sơ báo cáo
quyết toán vốn đầu tư, hồ sơ gồm 6 biểu mẫu từ 1 số 01 đến mẫu số 06/QTDA
+ Đối với hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án qui hoạch hoàn thành và dự án chuẩn bị đầu tư :
Gồm 03 biểu mẫu 07/QTĐT, 08/QTĐT, 09/QTĐT
+ 01 tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Tất cả các loại hồ sơ trên đều phải nộp bản chính
4.2 Hồ sơ thẩm tra quyết toán :
4.2.1 Hồ sơ qui hoạch :
hoạch;
đốc các Sở liên quan (theo ủy quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh);
tỉnh giao nhiệm vụ;
Biên bản thanh lý hợp đồng
4.2.2 Dự án chuẩn bi đầu tư :
Trang 2cấp có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao);
công tác chuẩn bị đầu tư,
Chứng từ hên quan khác (nếu có)
4.2.3 Vốn thực hiện dự án :
hoặc bản sao);
(đối với dự án thiết kế 2 bước) Tổng dự toán kèm theo quyết định phê duyệt (đối với dự án thiết kế 1 bước);
(nếu có);
chính hoặc bản sao) hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp quyết định đầu tư (đối với dự án đầu tư được phép chỉ định thầu theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 (bản chính hoặc bản sao);
cấp có thẩm quyền ra quyết định trúng thầu hoặc được cấp có thẩm quyền ra quyết định chỉ định thầu (bản chính hoặc bản sao);
bảng tổng hợp kinh phí quyết toán (bản chính);
(bản chính);
nhân đối với các khối lượng đầu tư cần phải kiểm định;
trình kèm theo văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán
hoặc bản sao);
(đối với dự án thiết kế 2 bước) Tổng dự toán kèm theo quyết định phê duyệt (đối với dự án thiết kế 1 bước);
(nếu có);
chính hoặc bản sao) hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp quyết định đầu tư (đối với dự án đầu tư được phép chỉ định thầu theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 (bản chính hoặc bản sao);
cấp có thẩm quyền ra quyết định trứng thầu hoặc được cấp có thẩm quyền ra quyết định chỉ định thầu (bản chính hoặc bản sao);
Trang 3- Bảng tính toán chi tiết giá trị quyết toán công trình (chi tiết vật liệu, nhân công, máy thi công) kèm theo bảng tổng hợp kinh phí quyết toán (bản chính) ;
(bản chính);
nhân đối với các khối lượng đầu tư cần phải kiểm định;
trình kèm theo văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán;
Thương mại phê duyệt nếu là thiết bị nhập khẩu;
Trường hợp là thiết bị nhập khẩu :
Ngoài các hồ sơ quy định như đối với vốn thiết bị trên đây, cần có thêm :
Ngoài các hồ sơ pháp lý gửi như yêu cầu tại phần vốn xây lắp được qui định như trên, yêu cầu gửi thêm :
+ Biên lai thu tiền hợp lệ
+ Biên bản xác nhận giá trị khối lượng thực tế đền bù của hội đồng thẩm định;
+ Quyết định phê duyệt chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;
+ Bảng kê danh sách đối tượng được đền bù có ký nhận và được chính quyền sở tại xác nhận
- Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trực và thu dọn mặt bằng xây dựng :
+ Hợp đồng A - B;
+ Biên bản hiện trạng và biên bản nghiệm thu.
- Đối với chi phí thuê tư vấn :
+ Hợp đồng A - B;
+ Biên bản nghiệm thu bàn giao (bản chính);
+ Báo cáo kết quả, bản thanh lý hợp đồng và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (nếu có).
+ Văn bản được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện;
+ Báo cáo kết quả được duyệt.
Trang 4+ Hợp đồng bảo hiểm;
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (nếu có).
+ Hợp đồng A - B;
+ Biên bản thanh lý hợp đồng
5/ Qui trình và thời gian giải quyết:
Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư)
8 Thủ tục giao dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án thuộc nguồn vốn đầu tư hàng năm
1 Cơ sở pháp lý :
quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước
4.1 Hồ sơ thẩm tra :
quỹ tiền lương tương ứng năm;
+ Quyết định giao kế hoạch đầu tư năm;
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) thực hiện công
tác tư vấn, thực hiện công tác bồi thường giải toả mặt bằng, tiếp nhận và bảo quản vật tư thiết bị;
+ Hợp đồng với tổ chức tư vấn (nếu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn điều hành dự án).
+ Quyết định giao kế hoạch đầu tư năm;
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) thực hiện một số công tác
Trang 5tư vấn;.
+ Hợp đồng với tổ chức tư vấn (nếu chủ đầu tư thuê tổ chức tui vấn điều hành dự án);
+ Quyết định phê duyệt tổng dự toán được duyệt
4.2 Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hàng năm:
Khi kết thúc năm kế hoạch, chậm nhất là ngày 31/01 năm sau, chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhóm I phải bập báo cáo quyết toán tài chính và chi phí quản lý dự án năm kế hoạch theo đúng nội dung qui định tại Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính 'Về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư và Thông tư 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính; báo cáo gửi về Sở Tài chính để tổ chức thẩm tra và phê duyệt theo qui định
Gửi 01 bộ hồ sơ gồm:
Gửi 01 bộ hồ sơ gồm :
nhận số vốn đã cấp phát thanh toán của cơ quan kiểm soát thanh toán;
+ Quyết định giao dự toán năm;
+ Quyết định điều chỉnh dự toán năm (nếu có);
+ Thông báo duyệt quyết toán năm trước.
5.1 Thời gian thẩm tra và phê duyệt dụ toán:
Thời gian thẩm tra và phê duyệt dự toán không quá 20 ngày làm việc Trong đó:
+ Tiếp nhận hồ sơ 01 ngày;
+ Phòng Đầu tư thẩm tra không quá 18 ngày;
+ Trình lãnh đạo Sở Tài chính 01 ngày.
5.2 Thời gút thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và chi phí quản lý dự án hàng năm :
Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán niên độ, chi phí quản lý dự án không quá 30 ngày làm việc Trong đó :
+ Tiếp nhận hồ sơ 01 ngày;
+ Phòng Đầu tư thẩm tra không quá 28 ngày;
+ Trình 1ãnh đạo Sở Tà i chính 01 ngày.
9 Thủ tục thu, nộp chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình nguồn vốn XDCB tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
Trang 61. Cơ Sở pháp lý:
đầu tư
Các chủ đầu tư (Ban quản lý công trình) trong tỉnh
Căn cứ tổng mức đầu tư và đặc điểm của dự án, chi phí thẩm tra - phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư của
dự án, mức tối thiểu là 300.000 đồng, mức trích tối đa cụ thể ở bảng sau :
BẢNG CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN, CHI PHÍ KIỂM TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Tổng
mức
đầu
tư (tỷ
đồng)
VI
1 ngàn
5 ngàn
10 ngàn
IV 20 ngàn
Chi
phí
thẩm
tra
phê
duyệt
0,2 0,12 0,09 0,08 0,07 0,06 0,031 0,02 0,01 0,006 0,004
Chi
phí
kiểm
toán
0,25 0,15 0,135 0,096 0,084 0,072 0,04 0,024 0,015 0,008 0,005
Khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, Sở Tài- chính phát hành giấy báo nộp
tiền chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, đơn vị có trách nhiệm nộp đủ chi phí theo quyết định
đã được phê duyệt bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt
đầu tư làm thủ tục chuyển tiền vào tàn khoản Sở Tài chính tại Kho bạc nhà nước tỉnh
4.2 Nộp chi phí bằng hình thức tiền mặt:
Chủ đầu tư nộp tại Văn phòng Sở Tài chính theo giấy báo nộp tiền chi 1 phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán