` THỊ TRƯỜNG USD/VND Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch trong biên độ 23 200 23 210 Diễn biến tỷ giá Trong phiên giao dịch trước (31/10/2019) tỷ giá mở cửa ở 23 200 và không biến động trong ngày Tỷ gi[.]
Trang 1THỊ TRƯỜNG USD/VND
Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch trong biên độ
23.200 - 23.210
Diễn biến tỷ giá
Trong phiên giao dịch trước (31/10/2019) tỷ giá mở cửa ở 23.200
và không biến động trong ngày Tỷ giá đóng cửa ở 23.200
Tỷ giá trung tâm (ngày 01/11/2019): SBV công bố tỷ giá trung tâm
23.138 (giảm 7 điểm so với ngày giao dịch hôm trước); biên độ
+/-3% Giá trần 23.832; giá sàn 22.444 Tỷ giá yết bán, yết mua
giao ngay của SBV lần lượt là 23.782 và 23.200
Giá thị trường USD/VND tự do (HN) tham khảo phiên hôm nay là:
23.180 – 23.210 (đi ngang so với đầu ngày hôm trước)
Nhân tố tác động vào tỷ giá
Quốc tế:
USD Index ngày 01/11/2019 mở cửa ở giá 97.24 (giảm 11
điểm so với ngày giao dịch trước) Ngày hôm qua, Trung
Quốc phát tín hiệu lo ngại về lộ trình đi đến một thỏa thuận
lâu dài với Mỹ trong giai đoạn chuẩn bị ký kết thỏa thuận
đầu tiên về thương mại giữa 2 bên Tin tức này làm gia
tăng rủi ro cho thị trường chứng khoán và tiền tệ toàn cầu
Trong nước:
Phiên 29/10, tín phiếu đáo hạn 15 nghìn tỷ, NHNN chào
thầu tín phiếu 10 nghìn tỷ, kỳ hạn 1 tuần, lãi suất 2,25%,
trúng thầu toàn bộ; NHNN gọi 1.000 tỷ, kỳ hạn 7 ngày lãi
suất 4,5%, không trúng thầu
Nhận định: Dự đoán tỷ giá USD/VND giao dịch 23.200 – 23.210
Điểm kỳ hạn (swap point) của giao dịch kỳ hạn/hoán đổi:
Chênh lệch lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng quanh
mức 0.1 - 0.4% (tăng 10 điểm so với đầu ngày hôm trước)
Biến động USD/VND
(Mức giá này chỉ mang tính dự đoán, không phải là mức giá giao dịch và có thể thay đổi khi tỷ giá giao ngay và lãi suất
USD, VND thay đổi)
Bản tin ngày 01/11/2019
Trang 2THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Tăng trưởng GDP Q3
Lạm phát tháng 09/19
Lạm phát bình quân 9 tháng so với cùng kỳ
Tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng huy động
Lãi suất VND tăng vào đầu tháng
Hôm nay, lãi suất VND điều chỉnh tăng tại một số kỳ hạn,
cụ thể như sau: kỳ hạn qua đêm tăng 20 điểm lên mức
1.8%, kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần đi ngang lần lượt ở
mức 2.0%, 2.1% và 2.2%, kỳ hạn 1 tháng tăng 10 điểm
lên mức 2.5%, kỳ hạn 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng ở mức
3.7%, 4.1% và 4.5%
Lãi suất USD giảm nhẹ các kỳ hạn, kỳ hạn qua đêm đến 1
tuần ở mức 1.85% và 1.9%, kỳ hạn 2 tuần ở mức 1.9%
Nhận định: Đầu tháng 11, do nhu cầu chuẩn bị dự trữ bắt
buộc cho kỳ mới, lãi suất VND được đẩy tăng nhẹ, tuy nhiên
cung tiền trên thị trường vẫn dồi dào Mặt bằng lãi suất
hiện nay ở mức khá thấp so với cùng kỳ các năm trước
Nhận định lãi suất tiếp tục ổn định trong khoảng từ một tới
hai tuần tới
Lãi suất USD dự kiến đi ngang dao động +/-5 điểm
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (TPCP)
Diễn biến lợi suất TPCP Lợi suất trái phiếu tăng nhẹ
Tâm lý nhà đầu tư vẫn được duy trì thận trọng ở thời điểm
hiện tại khiến thanh khoản thi trường thấp, ít giao dịch
được thực hiện Lợi suất giao dịch và lợi suất chào mua
chào bán tăng nhẹ 2 - 3 điểm phần trăm Các thị trường
liên quan không có tác động lớn tới thị trường trái phiếu
Lợi suất giao dịch tham khảo: kỳ hạn 10 năm ở mức
3.66%, 15 năm 3.80%
Trong tuần tới, Kho bạc Nhà nước gọi thầu các kỳ hạn như
sau:
Kỳ hạn 10 năm: 1500 tỷ đồng;
Kỳ hạn 15 năm: 1500 tỷ đồng;
Kỳ hạn 30 năm: 1000 tỷ đồng
Nhận định: Lãi suất Trái phiếu dự kiến đi ngang/ tăng
trong biên độ 4 - 6 điểm phần trăm trong tuần tới
Trang 3EUR/USD Biểu đồ EUR/USD
Xu hướng tuần: EUR/USD biến động trong khoảng
1,1120 – 1,0985
Hôm qua một số tin tức của đồng EUR được công bố, tuy nhiên
mức độ tác động đến tỷ giá EUR/USD là không cao do đó đồng
EUR đã có sự điều chỉnh giảm nhẹ trở lại Tỷ giá EUR/USD
sideway từ 1,1132 – 1,1175
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá EUR/USD biến động trong
khoảng 1,1142– 1,1175
Thị trường hôm nay sẽ chờ đợi báo cáo lao động của Mỹ, sau
khi FED công bố chính sách tiền tệ thì các số liệu lao động và
lạm phát sẽ được thị trường quan tâm và có thể định hình xu
hướng đồng USD trong tháng 11 Dự báo, tỷ giá EUR/USD sẽ
biến động tăng trong biên độ 1,1142– 1,1175
Xu hướng tuần: AUD/USD biến động trong khoảng
0,6845 – 0,6779
Tỷ giá AUD/USD giảm trong phiên hôm qua mặc dù số liệu nhà
ở được công bố tốt hơn dự báo, dấu hiệu giảm trong ngày
hôm qua phần lớn là việc đồng USD tăng nhẹ điều chỉnh Tỷ
giá AUD/USD giảm trong khoảng 0,6930 – 0,6883
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá AUD/USD biến động trong
khoảng 0,6883 – 0,6940
Hôm nay báo cáo thị trường lao động Mỹ sẽ tác động đến xu
hướng tỷ giá AUD/USD tương đối mạnh, cũng trong ngày hôm
qua thông báo đổi địa điểm ký thỏa thuận thương mại
Mỹ-Trung cũng cho thấy cả 2 bên đã sẵn sàng để hạ nhiệt trade
war Dự báo, hôm nay AUDUSD có thể biến động tăng trong
biên độ 0,6883 – 0,6940
Xu hướng tuần: USD/JPY biến động quanh vùng
108,66 – 109,60
Tỷ giá USD/JPY giảm mạnh hôm qua khi FED công bố chính
sách tiền tệ tác động xấu đến đồng USD và cũng trong ngày
hôm qua BOJ công bố không thay đổi chính sách tiền tệ, do
vậy thị trường đang cho rằng kinh tế Nhật chưa cần phải tăng
các chương trình kích thích Tỷ giá USD/JPY biến động trong
biên độ 108,885 – 107,929
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá USD/JPY biến động quanh
vùng 107,92 – 108,40
Thị trường tiếp tục chờ đợi báo cáo lao động của Mỹ và chờ
đợi việc Mỹ-Trung chốt thời điểm ký kết hiệp định thương mại
tạm thời Dự báo, tỷ giá USD/JPY biến động tăng trong biên
độ 107,92 – 108,40
Trang 4XAU/USD Biểu đồ XAU/USD
Xu hướng giá vàng thế giới tăng mạnh từ giữa phiên
Giá vàng thế giới tăng mạnh từ giữa phiên, giao dịch trong
khoảng 1495 – 1515 $/oz Giá vàng thế giới tăng mạnh
khoảng 1% từ giữa phiên hôm qua do lo ngại rủi ro từ đàm
phán thương mại Mỹ Trung sau khi phía Trung Quốc có
phát biểu bất ngờ hoài nghi về việc có thể đạt được thỏa
thuận thương mại dài hạn với tổng thống Trump Thông tin
trên khiến giá vàng tăng nhanh ngay sau đó và giao dịch
giữ ở quanh vùng 1510 $/oz cho đến hết phiên
Hôm nay thị trường đón nhận thông tin từ Báo cáo Bảng
lương phi nông nghiệp 10/2019 của Mỹ
Dự báo: Giá vàng biến động khá, giao dịch trong khoảng
1500 – 1520 $/oz
Các mức hỗ trợ: 1500, 1490, 1480
Các mức kháng cự: 1515, 1520, 1530
Xu hướng giá vàng trong nước tăng đầu phiên
Giá vàng trong nước tăng đầu phiên theo xu hướng giá thế
giới phiên trước đó, giao dịch trong khoảng 41.65 – 42.00
triệu/lượng Thời điểm 10h sáng hôm nay, TPBank niêm yết
giá vàng SJC ở mức 41.92 – 42.12 triệu/lượng Chênh lệch
giữa giá vàng SJC và giá vàng thế giới hiện ở mức khoảng
hơn -0.2 triệu đồng/lượng
Dự đoán: Giá vàng SJC tăng đầu ngày, giao dịch trong
khoảng 41.85 – 42.15 triệu đồng/lượng
Bảng giá hàng hóa ngày 01/11/2019
Quốc tế
Mặt hàng Giá so với hôm Biến động
trước Đơn vị
Điều nhân
Bảng giá hàng hóa ngày 01/11/2019
Trong nước
Mặt hàng Giá so với hôm Biến động
trước Đơn vị
Cà phê Robusta XK
Điều khô 30% Bình
Hạt điều tươi Bình
Trang 5NĂNG LƯỢNG (DẦU THÔ)
Tình hình thế giới:
Giá dầu phiên ngày 01/11 tiếp đà giảm mạnh do tồn kho
dầu thô Mỹ tăng
Ngày 01/11, giá dầu Brent trên sàn London giảm 0,38
USD/thùng, giao dịch ở mức 60,23 USD/thùng Giá dầu thô
ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York giảm 0,88 USD/thùng,
giao dịch ở mức 54,18 USD/thùng
Đầu phiên ngày 01/11, giá dầu Brent trên sàn giảm 0,56
USD/thùng, giao dịch ở mức 59,67 USD/thùng Giá dầu thô
ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York tăng 0,18 USD/thùng,
giao dịch ở mức 54,36 USD/thùng
Tình hình trong nước: Không biến động
KIM LOẠI
Tình hình thế giới:
Giá kim loại cơ bản trên sàn London và Thượng Hải hầu hết
đều giảm Giá đồng giảm sau số liệu cho thấy nguồn cung
đồng tại London dồi dào cùng số liệu sản xuất thấp hơn dự
kiến của Trung Quốc
Trên sàn LME: Giá đồng giảm 111,00 USD/tấn (-1,88%),
xuống mức 5.797 USD/tấn; giá nhôm giảm 5,00 USD/tấn
(-0,28%), giao dịch ở mức 1.755 USD/tấn; giá kẽm giảm
46,50 USD/tấn (-1,84%), giao dịch ở mức 2.482 USD/tấn;
giá thiếc giảm 275 USD/tấn (-1,64%) , giao dịch ở mức
16.525 USD/tấn
Trên sàn SHFE: Giá nhôm tăng 45 CNY/tấn (+0,33%), giao
dịch ở mức 13.845 CNY/tấn; giá đồng giảm 290 CNY/tấn
(-0,61%), giao dịch ở mức 47.140 CNY/tấn; giá kẽm giảm 25
CNY/tấn (-0,13%), giao dịch ở mức 18.975 CNY/tấn
Tình hình trong nước: Không biến động
NÔNG SẢN
Tình hình thế giới:
Hôm nay (01/11), giá cà phê trên sàn London và New York
cùng tăng nhẹ
Giá cà phê Robusta trên sàn London kỳ hạn 11/19 tăng 11
USD/tấn, giao dịch ở mức 1.262 USD/tấn Các kỳ hạn khác
tăng 1 - 3 USD/tấn, giao dịch ở mức 1.291 - 1.327 USD/tấn
Giá cà phê Arabica trên sàn New York kỳ hạn 12/19 tăng
0,40 cent/lb, giao dịch ở mức 99,35 cent/lb; các kỳ hạn giao
dịch khác tăng 0,1 - 0,3 cent/lb, giao dịch ở mức 102,80 -
106,95 cent/lb
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn
tháng 11/2019 giảm 2,40 JPY/kg, giao dịch ở mức 153
JPY/kg
Trang 6Tình hình trong nước:
Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tăng 300 đồng/kg, giao dịch ở mức 31,6 - 32 triệu đồng/tấn Giá cà phê Robusta xuất khẩu FOB tại cảng TP.Hồ Chí Minh tăng 14 USD/tấn, giao dịch ở mức 1416 USD/tấn
Giá cao su thành phẩm SVR L được giao dịch ở mức 32.000 VNĐ/kg Các loại cao su thành phẩm khác đang được giao dịch ở mức 27.500 – 32.900 VNĐ/kg
Hôm nay, giá gạo nguyên liệu IR tại Sa Đéc và IR Kiên Giang cùng không thay đổi Giá gạo nguyên liệu Sa Đéc được giao dịch ở mức 6.500 - 6.600 đồng/kg Giá gạo nguyên liệu tại Kiên Giang được giao dịch ở mức 6.500 - 6.600 đồng/kg